ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
NGUYỄN THỊ THIỆT
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT
LÁ CÂY VỐI RỪNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC
Đà Nẵng - 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC
TRONG MỘT SỐ DỊCH CHIẾT
LÁ CÂY VỐI RỪNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Lớp
: 13CHD
1. Tên đề tài:
"Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong một số dịch
chiết lá cây Vối Rừng"
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị
Nguyên liệu: Lá cây vối rừng khơ
Hóa chất: Cồn 960 , nƣớc cất, dung mơi n-hexane, dung môi dichloromethane,
dung môi ethyl acetate, dung môi methanol, HNO3 đậm đặc, HCl đậm đặc.
Dụng cụ và thiết bị:
- Cốc thủy tinh 100mL, 250mL, 500mL, 1000mL;
- Phễu lọc, nồi áp suất, bếp điện, bếp cách thủy, tủ sấy, cân phân tích.
- Đũa thủy tinh, nhiệt kế, burret, pipet, bình tam giác, ống đong.
- Máy đo GC-MS.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định một số chỉ số nhƣ độ ẩm, hàm lƣợng tro, hàm lƣợng kim loại nặng
có trong lá vối rừng
- So sánh xác định khối lƣợng tổng lƣợng chất chiết đƣợc bằng các dung môi
khác nhau từ các phƣơng pháp chiết khác nhau.
- Định danh các chất có trong dịch chiết bằng phổ GC-MS.
4. Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Trần Nguyên.
5. Ngày giao đề tài: 15/06/2016
6. Ngày hoàn thành: 15/04/2017
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hướng dẫn
1.Lý do chọn đề tài....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2
4. Phƣơng Pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 3
6. Bố cục đề tài ............................................................................................................3
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÂY VỐI RỪNG ................................................4
1.1. MÔ TẢ THỰC VẬT CÂY VỐI RỪNG ........................................................... 4
1.1.1. Vị trí phân loại thực vật ............................................................................4
1.1.2. Đặc điểm hình thái thực vật .....................................................................4
1.1.3. Phân bố, sinh trƣởng và phát triển của cây Vối rừng ............................... 6
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY VỐI RỪNG ................................................6
1.3. TÁC DỤNG DƢỢC LÝ VÀ CÔNG DỤNG CỦA CÂY VỐI RỪNG.............8
1.3.1. Một số thử nghiệm dƣợc lí .....................................................................10
1.3.2. Cơng dụng và các bài thuốc từ cây Vối rừng theo Đông Y ...................11
1.4. MỘT SỐ CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÂY VỐI RỪNG ..................13
1.4.1. Các cơng trình nghiên cứu tại Việt Nam ................................................13
1.4.2. Các cơng trình nghiên cứu trên thế giới .................................................14
1.5. MỘT SỐ CHẾ PHẨM CỦA CÂY VỐI RỪNG .............................................16
1.5.1. Tinh chất làm đẹp collagen ADIVA từ lá và quả Vối rừng ...................16
1.5.2. Sản phẩm trà chiết xuất từ lá Vối rừng ..................................................17
1.5.3. Sản phẩm từ quả Vối rừng......................................................................17
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ..................................................18
2.1. NGUYÊN LIỆU............................................................................................... 18
2.1.1. Nguyên liệu ............................................................................................ 18
2.1.2. Thu hái nguyên liệu ................................................................................19
2.1.3. Xử lý nguyên liệu ...................................................................................19
2.2. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT ........................................................ 19
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAS
: Atomic Absorption Spectrophotometric
GC-MS: Gas Chromatography Mass Spectrometry
STT
: Số thứ tự
UV/VIS: Ultraviolet-Visible Spectroscopy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
2.1.
Danh mục hóa chất sử dụng
20
3.1.
Kết quả xác định độ ẩm của lá cây Vối rừng
rừng
Ảnh hƣởng thời gian chiết đến khối lƣợng cao thu đƣợc khi
chiết lá cây Vối rừng trong dung môi n–hexane
Ảnh hƣởng thời gian chiết đến khối lƣợng cao thu đƣợc khi
chiết lá cây Vối rừng dung môi dichloromethane
Ảnh hƣởng thời gian chiết đến khối lƣợng cao thu đƣợc khi
chiết lá cây Vối rừng dung môi ethyl acetate.
Ảnh hƣởng thời gian chiết đến khối lƣợng cao thu đƣợc khi
chiết lá cây Vối rừng trong dung môi methanol
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết nhexane từ lá cây Vối rừng
Kết quả định danh thành phần hóa học của dịch chiết
dichloromethane từ lá cây Vối rừng
Kết quả định danh hành phần hóa học của dịch chiết ethyl
acetate từ lá cây Vối rừng
Kết quả định danh thành phần hóa học của dịch chiết
methanol từ lá cây Vối rừng
Tổng hợp thành phần hóa học của dịch chiết lá cây Vối rừng
trong một số dung môi hữu cơ
29
30
31
32
33
35
Tinh chất làm đẹp collagen ADIVA từ lá và quả Vối rừng
16
1.4.
Trà từ lá Vối
17
1.5.
Sirô từ quả Vối rừng
17
2.1.
Lá Vối rừng
18
2.2.
Thân Vối rừng
18
2.3.
GC-MS của dịch chiết dichloromethane từ lá cây Vối rừng
39
3.3.
GC-MS của dịch chiết ethyl acetate từ lá cây Vối rừng
42
3.4.
GC-MS của dịch chiết methanol từ lá cây Vối rừng
45
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm nên hệ thực vật rất phong phú và đa dạng
với hơn 12000 loài cây chia làm 2500 chi và 300 họ. Đây là nguồn tài nguyên thiên
nhiên quý giá, cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành hƣơng liệu, mỹ phẩm và hoá
dƣợc nƣớc ta.Các nhà nghiên cứu đã tổng hợp đƣợc rất nhiều hợp chất có tác dụng
chữa bệnh, song các hợp chất này có một số hạn chế nhất định, nhƣ là gây những
phản ứng phụ không mong muốn. Mặt khác, Việt Nam là nƣớc đang phát triển, thu
nhập bình quân đầu ngƣời thấp, các loại thuốc chữa bệnh hầu hết nhập từ nƣớc
ngoài và có giá thành cao, gây nên khó khăn cho ngƣời sử dụng. Do đó, nhà nƣớc
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp thông tin khoa học về quy trình chiết tách, xác định thành phần hóa
học lá cây Vối rừng (Syzygium Cumini trong một số dung môi.
- Cung cấp thông tin khoa học về thành phần hóa học trong lá cây Vối rừng
(Syzygium Cumini).
- Cung cấp các tƣ liệu về ứng dụng của dịch chiết từ lá cây Vối rừng
(Syzygium Cumini) trong các dung môi khác nhau, từ đó có thể đề ra quy trình ứng
dụng trong thực tế. Tạo tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về cây Vối rừng ở
Việt Nam
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Sử dụng cây Vối rừng chữa bệnh một cách khoa học, không chỉ dùng trong
y học cổ truyền mà cịn có thể mở rộng nghiên cứu để bào chế các dạng thuốc trong
y học hiện đại.
- Giải thích một cách khoa học một số cơng dụng chữa bệnh theo kinh nghiệm
dân gian của cây Vối rừng.
- Mở rộng phạm vi khai thác, sử dụng và bảo vệ loài cây này một cách hiệu
quả và bền vững.
6. Bố cục đề tài
Khóa luận bao gồm 53 trang, 13 bảng, 15 hình đồ thị, 21 tài liệu tham khảo, 5
phụ lục. Với
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan
Chƣơng 2: Những nghiên cứu thực nghiệm
Chƣơng 3: Kết quả và bàn luận
Kết luận và kiến nghị
4
S.cumini
Lớp (Class)
Magnoliopsida
Ngành (Division)
Tracheophyta
Phân ngành (Sub Division)
Spermatophytina
Liên ngành (Super Division)
Embryophyta
Liên bộ (Super Order)
Rosanae
Phân giới (Sub-Kingdom)
Viridiplantae
1.1.2. Đặc điểm hình thái thực vật
Vối rừng là cây gỗ lớn, thân mộc, cao từ 6-20m, đƣờng kính lên tới 0,5m,
cành cây màu xám trắng khi khơ, hình trụ. Lá mọc đối, trên nhánh dài, bầu dục, trịn
hay hơi thót nhọn ở gốc, tù, có mũi hay xoan ngƣợc, rất tù ở đầu, dài 8-10cm, rộng
Đông Nam Á. Hiện nay, cây mọc tự nhiên và đƣợc trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới
Nam Á và Đông Nam Á, nhƣ Ấn Độ, Xrilanca, Malaysia, Thái Lan, Philippin,
Campuchia, Australia và Việt Nam. Ở Việt Nam cây phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía
nam từ Quảng Nam Tây Nguyên đến vùng đồng bằng sông Cửu Long [3], [7], [8].
b. Sinh trưởng và phát triển
Vối rừng thuộc loại cây gỗ lớn, phân cành sớm và nhiều, ƣa sáng, sống đƣợc
trên mọi loại đất. Ở vùng núi thấp và trung du, cây mọc ở gần các bờ khe suối hoặc
ven rừng thứ sinh gần nguồn nƣớc. Tuy nhiên, cây có khả năng chịu hạn tốt khi đã
trƣởng thành, ở một số nơi thuộc Ấn Độ hay Xrilanca, cây sống đƣợc cả ở những
khu vực lƣợng mƣa một năm chỉ vào khoảng 1000 mm. Vối rừng ra hoa quả nhiều.
Mùa hoa quả của cây có thể thay đổi tuỳ theo vùng. Ví dụ ở Philippin, từ tháng 3
đến tháng 7, ở Java tháng 7-11, Việt Nam tháng 3-8. Hoa thụ phấn chủ yếu nhờ côn
trùng. Cây mọc từ hạt sau 7 - 8 năm mới bắt đầu có hoa quả, còn ở cây trồng từ
cành chiết phải sau 2 - 3 năm. Vối rừng có hoa quả nhiều trong vịng 40 năm. Quần
thể cây trồng có nhiều giống phân biệt với nhau bằng quả, khi chín màu tím đen,
hay hơi trắng. Cây trồng ở Philiphin và Indonesia chủ yếu để lấy quả chín ăn [1],
[3], [7], [8], [12].
1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY VỐI RỪNG
Vối rừng rất giàu các hợp chất có chứa anthocyanins, glucozit, acid ellagic,
isoquercetin, kaemferol và myrecetin [4], [6], [14], [15], [21], [22].
- Quả rất giàu raffinose, glucose, fructose, axit citric, axit mallic, gallic acid,
delphinidin-3-gentiobioside, malvidin-3-laminaribioside, petunidin-3-gentiobioside,
cyanidin diglycoside và có chứa các khống chất nhƣ natri, kali, canxi, phốt pho, sắt
và kẽm, vitamin tan trong nƣớc nhƣ acid ascorbic, thiamin, niacin, carbohydrate
nhƣ glucose, mannose, sucrose, maltose, fructose, galactose và mannose, axit amin
tự do nhƣ alanin, asparagin, tyrosine, glutamine và cysteine, chrysanthemin,
cinnamaldehyde (cis / trans , cinnamyl acetate (cis / trans , rƣợu cinnamyl (cis /
7
Rajasekaran M. Bapna J. S đã thử tác dụng chống thụ thai của acid oleanolic
và cho đây là một chất có tác dụng tránh thai và khơng gây tác dụng phụ ngồi
mong muốn.
8
- Thân (vỏ cây) của S. Cumini
có
chứa friedelin, friedelan-3-1-ol, axit
betulinic, β-sitosterol, kaempferol, β-sitosterol-D-glucoside, axit galic, axit ellagic,
gallotannin, ellagitannin và myricetin, betulinic axit, eugenin và axit béo và este của
epi-friedelanol, quercetin, bergenins, flavonoid và tannin, dẫn xuất lignan
cuminiresinol, syzygiresinol A, B syzygiresinol, di-demethyl-5-hydroxypinoresinol,
dimethylpinoresinol,
didemethoxypinoresinol,
pinoresinol
và
4-methyl-
5-
hydroxypinoresinol.
phần trong phịng ngừa điều trị bệnh gout.
Ngồi ra các kết quả đƣợc tiến hành trong phịng thí nghiệm cũng cho thấy nụ
Vối chứa hoạt chất có khả năng triệt tiêu các gốc tự do, chống ôxy hóa mạnh. Khả
năng chống ơxy hóa (antioxydants) của nụ Vối đã làm giảm sự hình thành đục thủy
tinh thể, bảo vệ sự tổn thƣơng tế bào bê-ta tuyến tụy, phục hồi các men chống ơxy
hóa trong cơ thể.
Đề tài hợp tác nghiên cứu giữa Viện Dinh dƣỡng quốc gia và Đại học Phụ Nữ
Nhật Bản còn phát hiện nụ và lá có hàm lƣợng polyphenol cao tƣơng đƣơng với
128mg catechin/g trọng lƣợng khô và hoạt chất ức chế men alpha-glucosidase có
khả năng hạn chế đƣờng huyết sau ăn, giảm rối loạn lipid máu, hỗ trợ phòng và điều
trị bệnh tiểu đƣờng và các biến chứng của nó. Các nghiên cứu gần đây cho thấy nếu
chỉ uống nƣớc lọc, nƣớc trắng thì sau một thời gian ngắn (3-40 phút cơ thể sẽ đào
thải hết, nhƣng nếu uống nƣớc vối sau thời gian cơ thể chỉ thải loại 1/5 lƣợng nƣớc
đã uống, phần cịn lại sẽ thải ra từ từ sau đó. Mỗi ngày uống đều đặn 1 lít nƣớc vối,
sẽ giúp da đẹp mịn màng, hết sạch mụn, đánh tan mỡ thừa làm cho eo săn chắc.
Ngoài ra nƣớc lá Vối cịn có tác dụng rất tốt cho da mặt nhờn hoặc da có nhiều
mụn. Đối với phụ nữ mang thai uống nƣớc lá Vối khi con sinh ra sẽ có làn da trắng
hồng, mẹ có đƣợc vóc dáng đẹp sau sinh, lợi sữa, ngăn ngừa tiểu đƣờng do trong
giai đoạn mang thai phải nạp một khối lƣợng khổng lồ thức ăn để chăm sóc b đảm
bảo lƣợng sữa cho thời kì sinh nở. Điều này đã khiến cho các phụ nữ mang thai dễ
mắc phải nguy cơ thừa cần và mắc bệnh tiểu đƣờng.
Vỏ thân, vỏ cành to có vị cay, đắng, the chát, tính ấm, có tác dụng lợi tỳ vị,
tiêu thực, trị giun sán, khử ứ trệ, long đờm suyễn, táo thấp, lao phổi, đau bụng, đầy
chƣớng ăn khơng tiêu, táo bón, nơn mửa, tiêu chảy, viêm họng, viêm phế quản,
chống oxy hóa, chống vi khuẩn, ung thƣ, chống HIV, chống nấm… Dịch vỏ tƣơi
trộn lẫn với sữa Cừu dùng trị tiêu chảy cho trẻ em.
10
11
Một nghiên cứu khác dùng nhân hạt vối rừng trong 14 ngày cho chuột cống
trắng bị tăng đƣờng huyết do alloxan, thấy đƣờng huyết, cholesterol huyết thanh và
triglycerid huyết thanh đều giảm.
c. Nhân dân vùng Porto Alegre ở Brazil thƣờng dùng lá vối rừng và lá gioi
(Syzygium jambos (L. Alston để chữa đái tháo đƣờng. Họ dùng lá khô hãm hoặc
sắc theo tỷ lệ trung bình là 2,5g/lít (từ 0,2g đến 8g/l), uống mỗi ngày 1 lít thay chè,
dùng nhiều ngày.
2. Tác dụng ức chế sinh tinh trùng
Acid oleanolic phân lập từ hoa của cây vối rừng cho chuột cống trắng đực
uống trong 60 ngày, rồi ghép với chuột cái thấy khả năng sinh sản của chuột giảm
hẳn, nhƣng không thấy thay đổi về trọng lƣợng cơ thể, cũng nhƣ trọng lƣợng của
các cơ quan sinh sản. Tiến hành xét nghiệm thấy acid oleanolic làm ngừng sự sinh
tinh trùng, nhƣng các tế bào sinh tinh, tế bào Leydig và tế bào Sertoli vẫn bình
thƣờng khơng bị ảnh hƣởng.
3. Tác dụng trên virus
Vỏ thân cây Vối rừng, cạo bỏ vỏ đen bên ngoài, p lấy dịch để thử. Thử in vivo
trên hệ phơi gà, dịch ép khơng có tác dụng ức chế nhƣng thử in vitro trên túi màng
niệu nang (chorioallantoic membranes) hệ phơi gà đƣợc 10-11 ngày tuổi thì dịch ép
có tác dụng ức chế sự phát triển của virus. Cao vỏ cây Vối rừng cũng có tác dụng ức
chế việc nhiễm virus cho động vật làm thí nghiệm.
4. Thử độc tính
Dùng cá hồi Ctenopharyngodon idella 30-60 ngày tuổi, dài 2-3cm, thả vào các
dịch có nồng độ vỏ Vối rừng khác nhau. Đã xác định đƣợc nồng độ làm chết 50%
số cá, LC50 là 0,18%.
1.3.2. Công dụng và các bài thuốc từ cây Vối rừng theo Đông Y
Vối rừng đƣợc Đông Y ghi nhận là một trong những loại thảo dƣợc đƣợc dùng
phổ biến trong dân gian. Theo Đông y lá Vối có cơng hiệu giải khát trong những
5. Chữa đái tháo đƣờng
- Hạt quả vối rừng, phơi khô, tán thành bột mịn, ngày 4-8g, dùng nhiều ngày.
Có thể dùng cả quả có hạt, phơi khơ, tán dập, nấu cao. Một phịng thí nghiệm ở
Pháp đã sản xuất một loại thuốc làm hạ đƣờng huyết chế từ cao nƣớc của hạt quả
vối rừng và giới thiệu là có tác dụng hạ đƣờng huyết mạnh. Có thể dùng lá, hãm
hoặc sắc uống thay chè, ngày 4-8g.
13
6. Lá vối rừng cũng có thể nấu nƣớc uống giúp tiêu hố tốt. Dịch p lá tƣơi có
tác dụng chữa kiết lỵ và chữa đái tháo đƣờng.
7. Giúp giảm mỡ máu
- Nụ vối 15-20g hãm lấy nƣớc uống thay trà trong ngày hay nấu thành nƣớc đặc
chia 3 lần uống trong ngày. Cần uống thƣờng xuyên mới hiệu nghiệm.
8. Chữa viêm đại tràng mạn tính, đau bụng âm ỉ, thƣờng xuyên đi phân sống
- Lá vối tƣơi 200g, vò nát, thêm 2 lít nƣớc sơi, ngâm trong 1 giờ để uống
thay nƣớc.
9. Hỗ trợ điều trị tăng mỡ máu
- Nụ vối 15-20g, hãm lấy nƣớc uống thay trà trong ngày hoặc nấu thành nƣớc
đặc chia 3 lần uống trong ngày. Uống thƣờng xuyên sẽ cho kết quả điều trị tốt.
10. Trị đau bụng đi ngoài, phân sống
- Lá Vối 3 cái, vỏ ổi 8g, núm quả chuối tiêu 10g. Tất cả thái nhỏ phơi khơ sắc
với 400ml nƣớc, cịn 100ml chia 2 lần uống trong ngày, dùng liền 2-3 ngày.
11. Chữa đầy bụng, không tiêu
- Vỏ thân cây Vối 6-12g, sắc kỹ lấy nƣớc đặc uống 2 lần trong ngày hoặc dùng
nụ vối 10-15g, sắc lấy nƣớc đặc uống 3 lần trong ngày.
12. Chữa lở ngứa, chốc đầu: Lá vối vừa đủ nấu kỹ lấy nƣớc để tắm, rửa nơi lở
ngứa và gội đầu.
13. Hỗ trợ điều trị viêm gan, vàng da: Dùng rễ Vối 200g sắc uống mỗi ngày.
quá trình chiết, một số nhà khoa học cũng đã nghiên cứu thành phần hóa học có
trong một số bộ phận khác nhau của cây Vối có tác dụng chữa trị bệnh trong cơ thể
con ngƣời.
- Đặc biệt năm 2002, một nhóm nhà khoa học Trung Quốc đã công bố kết quả
nghiên cứu về cây Vối: nƣớc chiết của nụ Vối là thành phần của nƣớc uống bổ
dƣỡng trợ tim, làm giảm khả năng nhiễm bệnh.
- Năm 1990, nhóm tác giả Zhang, Fengxian, Liumeifang, Lu Renrong
(Trung Quốc đã phân lập một số chất trong lá, hoa và nụ Vối:
Axit xinamic (C9H8O2); axit galic (C7H6O5); etylgalat (C9H10O5); 7-hidroxi-5metoxi - 6,8 - dimetylflavon (C18H18O4); 2,4 – dihidroxyl – 6 – metoxi - 3,5 dimetylchacon (C18H18O4); 5,7 – dihidroxi - 6,8 - đimetylflavanon (C17H16O4); axit
oleanolic (C30H48O3); axit ursolic (C30H48O3); β-sitosterol (C27H40O).
15
Axit xinamic (C9H8O2)
Etylgalat (C9H10O5)
Axit galic (C7H6O5)
7-hidroxi-5-metoxi-6,8-dimetylflavon (C18H18O4)
2,4-đihidroxyl-6- metoxi-3,5-dimetylchacon (C18H18O4)
5,7-đihidroxi-6,8 đimetylflavanon (C17H16O4)