ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
ĐINH THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH
CHIẾT LÁ CÂY BÒNG BONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC
Đà Nẵng – 2016
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH VÀ XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG MỘT SỐ DỊCH
CHIẾT LÁ CÂY BÒNG BONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC
Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Thươn
Lớp
Dụng cụ, thiết bị: bộ chiết soxhlet, bếp cách thủy, cân phân tích, bình định
mức, lò nung, tủ sấy, bếp điện,..
3. Nội dung nghiên cứu
-
Xác định độ ẩm, hàm lượng tro trong lá cây bòng bong.
-
Xác định hàm lượng kim loại trong lá cây bòng bong.
-
Chiết tách và xác định thành phần hóa học trong lá cây bòng bong bằng
phương pháp chiết soxhlet.
4. Giáo viên hướng dẫn: GS.TS.NGND Đào Hùng Cường
5. Ngày giao đề tài:
6. Ngày hoàn thành:
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Lê Tự Hải
GS.TS.NGND Đào Hùng Cường
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho khoa ngày…tháng…năm……
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nhận xét:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đánh giá:(điểm)
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
3.1. Đối tượng ..........................................................................................................2
3.2 . Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4.1. Nghiên cứu lý thuyết.........................................................................................2
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm...................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY BÒNG BONG ...........................4
1.1. Giới thiệu về cây bòng bong .............................................................................4
1.1.1. Mô tả cây bòng bong ..................................................................................4
1.2. Phân loại thực vật .............................................................................................5
1.3. Phân bố và công dụng .......................................................................................5
1.3.1. Phân bố ......................................................................................................5
1.3.2. Công dụng .................................................................................................6
1.4. Một số công trình nghiên cứu về cây bòng bong..............................................7
1.4.1. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam ....................................................7
1.4.2. Các công trình nghiên cứu trên thế giới .....................................................7
1.5. Thành phần hóa học của lá cây bòng bong [13] ...............................................8
1.5.1. Hợp chất 2-Propenal, 3-(2-furanyl)- ..........................................................8
1.5.2. Hợp chất Bicyclo[3.1.1]heptane, 2,6,6-trimethyl-, (1α,2β,5α)- .................9
1.5.3. Hợp chất Phytol ........................................................................................10
1.5.4. Hợp chất 9,12,15 - Octadecatrienoic acid, methyl ester , ( Z , Z , Z ) - ...11
1.5.5. Hợp chất Squalane ....................................................................................11
1.5.6. Hợp chất gamma-Sitosterol ......................................................................12
1.5.7. Hợp chất 4H-Pyran-4-one, 2,3-dihydro-3,5- dihydroxy-6-methyl- .........13
1.5.8. Hợp chất Benzofuran, 2,3-dihydro- .........................................................14
1.5.9. Hợp chất 5-Acetoxymethyl-2-furaldehyde ..............................................14
nhau của lá cây bòng bong.....................................................................................33
3.2.1. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết n-hexane ....................33
3.2.2. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Dichloromethane .......35
3.2.3. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Ethyl acetate ..............37
3.2.4. Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết Methanol ....................39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................43
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Số hiệu bảng
Trang
2.1
Một số hóa chất
19
3.1
Kết quả xác định độ ẩm của thân lá cây bòng bong
30
thu được khi chiết với dung môi ethyl acetate
3.7
Ảnh hưởng của thời gian chiết đến khối lượng chất tan 36
thu được khi chiết với dung môi methanol
3.8
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết n- 38
hexane lá cây bòng bong
3.9
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết 40
Dichloromethane lá cây bòng bong
3.10
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết 42
etylaxetat lá cây bòng bong
3.11
Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết 44
methanol lá cây bòng bong
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình
Nguyên liệu
18
2.2
Nguyên liệu bột
18
2.3
Bộ chiết soxhlet
24
2.4
Sơ đồ quy trình chiết lá cây bòng bong
39
3.1
Dịch chiết lá cây bòng bong trong dung môi n-hexane
37
3.2
3.8
Sắc ký đồ biểu thị thành phần hóa học dịch chiết 41
methanol lá cây bòng bong
41
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sỏi thận là một căn bệnh thuộc đường tiểu-sinh dục phổ biến thứ 3 sau bệnh
viêm nhiễm và tuyến tiền liệt. Nguyên nhân gây ra bệnh là do rối loạn trao đổi chất
khoáng, những cái lẽ ra phải tan lại không tan mà kết tủa và tích tụ trong cơ thể, dần
dần hình thành sỏi.
Sỏi thận hay sạn thận, sỏi đường tiết niệu là hiện tượng chất khoáng trong
nước tiểu lắng đọng lại ở thận,lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Sỏi thận là một trong
những nguyên nhân gây ra thận.
Với những sỏi nhỏ, có thể uống nhiều nước, uống nước râu ngô hay thuốc lợi
tiểu cũng như một số loại thuốc nam để kích thích bài tiết bài tiết, sỏi cũng theo đó
ra ngoài. Những bài thuốc điều trị sỏi thận có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng
có chỗ đứng quan trọng. Chúng không chỉ đem lại hiệu quả mà còn an toàn cho
người sử dụng. Trong đó, bòng bong được biết đến trong dân gian như vị thuốc lợi
tiểu và điều trị bệnh sỏi thận.
Bòng bong có ở khắp các vùng quê Việt Nam. Với đặc tính thích nghi tốt
những nơi có nước, chúng mọc nhiều trên các bờ ruộng, bờ kênh, trên thân cây
khác,… Nếu tận dụng được đây sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc điều chế
thuốc chữa sỏi thận rộng rãi trong tương lai.
Do đó nghiên cứu chiết tách thành phần hóa học của cây bòng bong (chủ yếu
Phương pháp vật lý
- Phương pháp thu gom, xử lý mẫu lá cây bong bong.
- Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi để xác định độ ẩm.
- Phương pháp tro hóa mẫu để xác định hàm lượng tro.
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS để xác định hàm lượng một số kim loại
nặng.
- Phương pháp sắc ký khí (GCMS) để định danh thành phần hóa học trong dịch
chiết.
Phương pháp hóa học
- Phương pháp chiết soxlet bằng các dung môi n-hexane, Dichloromethane, Ethyl
acetate, Methanol.
3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp thêm thông tin khoa học về quy trình chiết tách, xác định thành phần
hóa học của cây bòng bong trong một số dung môi.
Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần khai thác, sử dụng và bảo vệ loài cây này một cách hiệu quả và bền
vững.
6. Bố cục của luận văn
Khóa luận gồm 56 trang, trong đó có 12 bảng và 16 hình. Phần mở đầu 4
trang, kết luận và kiến nghị 2 trang, tài liệu tham khảo 4 trang. Nội dung của khóa
luận chia làm 03 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung về cây bòng bong 16 trang.
- Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 24 trang.
- Chương 3: Kết quả và thảo luận 16 trang.
- Giới : Plantae
- Ngành : Pteridophyta
- Lớp : Polypodiopsida
- Bộ : Schizaeales
- Họ : Lygodiaceae
- Chi : Lygodium
- Loài : L. Japonicum
1.3. Phân bố và công dụng
1.3.1. Phân bố
Ở nước ta, cây bòng bong một loại dương xỉ leo, mọc hoang khắp nơi ở hầu
hết các tỉnh miền núi và trung du, đôi khi cả vùng đồng bằng, thường thấy ở bụi
rậm, bờ rào, trên các đồi cây, ven rừng và nương rẫy bỏ hoang. Bòng bong có mặt
hầu như ở tất cả mọi vùng miền. Nó mọc phổ biến ở các bụi rậm, bờ rào. Đặc biệt
nó được thấy nhiều ở các tỉnh như Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh,
Quảng Nam, Quảng Bình, Gia Lai, Khánh Hoà và Đồng Nai.
6
Ngoài Việt Nam, các loài bòng bong còn phân bố ở vùng nhiệt đới và á nhiệt
đới châu Á như Singapore, Ấn Độ, Indonesia, Philippin, Trung Quốc… Dùng thân,
lá tươi, hoặc phơi khô thu hái quanh năm [3].
1.3.2. Công dụng
Cây bòng bong được sử dụng như một nguồn thức ăn gia súc ở miền tây
Chitwan của Nepal.. Thân bòng bong có thể sử dụng để tết bện và dệt để làm nón,
giỏ, hộp, túi xách hay sử dụng như một loại dây để buộc thay cho các loại dây nilon
hay làm cây cảnh trang trí nhà [4]. Hình 1.3 ứng dụng cây bòng bong trong trang trí.
Hình 1.3 Hình ảnh dây bòng bong để trang trí
Bòng bong vị ngọt, tính lạnh. Quy vào hai kinh tiểu trường và bàng quang.
Nam nhưng cho đến nay có rất ít công trình nghiên cứu về nó. Hiện nay ở Việt Nam
có rất ít tài liệu nào nghiên cứu về cây bòng bong.
1.4.2. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có các công trình sau [14]:
8
- Zhang Guo-Gang, He Ying-Cui,- Liu Hong-Xia, Zhu Lin-Xia and Chen Li-Juan.
Khoa y học cổ truyền thuộc trường đại học Thẩm Dương, Trung Quốc đã xác định
và phân lập được 3 chất mới trong rễ cây Lygodium. Japonicum :
lygodiumsteroside A, lygodiumsteroside B, 2- isopropyl -7- metyl - 6 – hydroxyl α
– (1,4) naphthoquinon và phân tích dữ liệu của NMR, 2D –NMR, HR-MS để khái
quát tác dụng dược lý lâm sàn của Lygodium.
- Tháng 11/ 2011 Pallara Janardhanan Wills, Velikkakathu Vasumathi Asha có bài
đăng trên tạp chí y học nhiệt đới, châu á thái bình dương đã đưa ra nghiên cứu
chứng tỏ khả năng làm giảm đáng kể CCl4, tác nhân gây ra ngộ độc gan cấp tính của
L.Flexuosum.
- L. flexuosum chiết xuất chứa antiproliferative có hoạt động kháng sinh và tự hủy
của tế bào ung thư. L. chiết xuất flexuosum ức chế khả năng tồn tại của tế bào và
apoptosis gây ra trong tế bào gan.
- Tháng 8/ 2009 Lijuan Chen, Guogang Zhang Khoa Dược Đại học Thẩm Dương
Trung Quốc và Jie He, Jin Guan, Chunyuan Pan, Wenzhen Mi, Qing Wang của
trường cao đẳng hóa ứng dụng. Viện công nghệ hóa học Thẩm Dương, Trung Quốc
từ cao chiết của rễ cây Lygodium.Japonicum với các dung môi chiết khác nhau và
bằng phương pháp HPLC đã xác định và phân lập một hợp chất mới là propy- 6hydroxy-2-ISO -7-methyl-1,4-naphthoquinone.
1.5. Thành phần hóa học của lá cây bòng bong [13]
1.5.1. Hợp chất 2-Propenal, 3-(2-furanyl)- Cấu tạo:
- Cấu tạo:
- Đặc điểm :
Phytol được thu khi thủy phân clorophyl. Có trong động vật nhai lại, quá
trình lên men đường ruột của các loại thực vật ăn phải giải phóng phytol, một thành
phần của chất diệp lục, mà sau đó được chuyển đổi thành axit phytanic và lưu trữ
chất béo. Phytol có thể thu được trong quá trình tách chất diệp lục từ cỏ linh lăng.
Phytol là một diterpen rượu mạch hở và một thành phần của chất diệp lục. Là tiền tố
của vitamin E và viatmin K .
- Công dụng :
Bệnh Refsum, một rối loạn lặn NST thường là kết quả của sự tích tụ của các
cửa hàng lớn axit phytanic trong các mô, thường xuyên biểu hiện đa dây thần kinh
ngoại biên, thất điều tiểu não, viêm võng mạc sắc tố, bệnh giảm khứu giác và thính
giác. Mặc dù con người không thể lấy được axit phytanic từ chất diệp lục, họ có thể
chuyển đổi phytol miễn phí thành axit phytanic. Do đó, bệnh nhân có bệnh Refsum
nên hạn chế ăn họ axit phytanic và phytol miễn phí trong nhiều sản phẩm thực
phẩm.
Phytol có khả năng phong phú nhất hiện hợp chất isoprenoid mạch hở trong
sinh quyển và các sản phẩm phân hủy của nó đã được sử dụng như là chất đánh dấu
sinh hóa trong môi trường nước.
11
Phytol được sử dụng trong ngành công nghiệp nước hoa và dùng trong mỹ
phẩm, dầu gội, xà phòng vệ sinh, tẩy rửa gia dụng, và các chất tẩy rửa của nó sử
dụng trên toàn thế giới đã được ước tính là khoảng 0,1-1,0 tấn mỗi năm.
1.5.4. Hợp chất 9,12,15 - Octadecatrienoic acid, methyl ester , ( Z , Z , Z ) - Cấu tạo:
- Công dụng : 9,12,15 - Octadecatrienoic acid, methyl ester , ( Z , Z , Z ) – là chất có
Squalane là một chất chống oxy hoá mạnh
Theo các nghiên cứu gần đây, Squalane không chỉ giúp làm mềm da, dưỡng
ẩm cho da như đã kể trên, nó còn là một sản phẩm chống oxy hoá hiệu quả.
Squalane thích hợp cho mọi loại da
Squalane là một lipit được sản xuất tự nhiên trong da, squalane có tính tương
đồng và gần gũi nhất với da.
1.5.6. Hợp chất gamma-Sitosterol
- Cấu tạo:
- Đặc điểm:
13
Có cấu trúc hóa học tương tự như cholesterol. Có màu trắng , bột sáp với một
mùi đặc trưng . Họ là kỵ nước và hòa tan trong rượu. được phân phối rộng rãi trong
giới thực vật và được tìm thấy trong dầu thực vật, các loại hạt, bơ và các loại thực
phẩm đã chế biến, chẳng hạn như salad.
- Công dụng :
Ứng dụng trong thực phẩm, thức ăn, mỹ phẩm, in ấn và các ngành công
nghiệp dệt may.
Đang được nghiên cứu về tiềm năng làm giảm sự tăng sản lành tính tuyến
tiền liệt, giảm cholesterol trong máu, thúc đẩy sự trao đổi chất cholesterol, làm giảm
quá trình tổng hợp cholesterol.
sinh học mạnh tác dụng nhiều như giảm đau , chống ký sinh trùng, kháng khuẩn,
kháng u hoạt tính sinh học mạnh đang được chú trọng trong nghiên cứu y học.
- Công dụng:
Các thuốc kháng virus
Tác nhân kháng khuẩn
Chống viêm
Thuốc giảm đau
Chất chống ung thư
1.5.9. Hợp chất 5-Acetoxymethyl-2-furaldehyde
- Cấu tạo: