Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết thân cây sống đời tại đà nẵng - Pdf 82

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HOÁ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT THÂN CÂY SỐNG ĐỜI
TẠI ĐÀ NẴNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HOÁ HỌC

SVTH : ĐẶNG THỊ GIÀU
LỚP
: 08CHD
GVHD : GS. TS. ĐÀO HÙNG CƯỜNG

Đà Nẵng, tháng 05/2012


LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. TS. Đào Hùng Cường, thầy đã
hết lòng hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báo, cũng như hỗ trợ và
tạo mội điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo dạy các bộ mơn và các thầy,
cơ cơng tác tại phịng thí nghiệm khoa Hố trưịng đại học sư phạm Đà Nẵng đã
giúp đỡ em hoàn thành đề tài này đúng thời gian.
Nhân dịp này em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, văn phịng
khoa Hố trường đại học sư phạm đã tạo mọi điều kiện và cơ hội thuận lợi nhất
cho em có thể hồn thành khố luận này.

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 05 năm 2012

CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........19
2.1. NGUYÊN LIỆU ........................................................................................19
2.2. HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM .........................19
2.2.1. Hố chất .................................................................................................19
2.2.2. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm ..............................................................19
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................19
2.3.1. Phương pháp trọng lượng ......................................................................19
2.3.1.1. Xác định độ ẩm của nguyên liệu ........................................................19


ii
2.3.1.2. Xác định hàm lượng tro của nguyên liệu .............................................20
2.3.2. Phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử (AAS) ...............................20
2.3.3. Khảo sát định tính một số hợp chất hữu cơ trong dịch chiết thân cây
sống đời .............................................................................................................21
2.3.3.1. Xác định định tính alkaloid ................................................................21
2.3.3.2. Xác định định tính steroid ..................................................................22
2.3.3.3. Xác định định tính flavonoid ..............................................................22
2.3.3.4. Xác định định tính poliphenol .............................................................22
2.3.3.5. Xác định dịnh tính cumarin ................................................................22
2.3.3.6. Xác định định tính glycoside tim ........................................................22
2.3.3.7. Xác định định tính saponin .................................................................22
2.3.4. Phương pháp chiết tách..........................................................................23
2.3.4.1. Phương pháp chiết soxhlet ...................................................................23
2.3.4.2. Phưong pháp chiết xuất lỏng-lỏng .......................................................23
2.3.5. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS.................................23
2.3.6. Phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ (GC-MS) ..................................24
2.3.6.1. Phương pháp sắc ký khí (GC).............................................................24
2.3.6.2. Phương pháp khối phổ (MS) ..............................................................25
2.3.6.3. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC – MS) ...........................25


iv
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT

AAS

: Quang phổ hấp thụ nguyên tử

UV-VIS : Quang phổ hấp thụ phân tử
GC-MS : Sắc kí khí ghép khối phổ
MeOH

: Methanol

EtOAc

: Ethyl acetate

R/L

: Rắn/ Lỏng

D/c

: Dịch chiết


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

cây sống đời
Bảng 3.5.

Kết qủa định tính một số dịch chiết thân cây sống đời

32

Bảng 3.6.

Mật độ quang (D) của các mẫu dịch chiết khảo sát tỉ lệ

34

rắn lỏng
Bảng 3.7.

Mật độ quang (D) của các mẫu dịch chiết khảo sát thời

35

gian chiết
Bảng 3.8.

Kết quả điều chế cao

37

Bảng 3.9.

Thành phần hoá học trong dịch chiết n-hexan

Số hiệu

Tên

Trang

Hình 1.1.

Cây sống đời

5

Hình 1.2

Cấu trúc của một số hợp chất có trong cây sống đời

6

Hình 3.1.

Nguyên liệu thân sống đời

28

Hình 3.2.

Phiếu kết quả thử nghiệm hàm lượng kim loại trong thân

32



Hình 3.8.

Quang phổ GC-MS của dịch chiết ethyl acetate

37

Hình 3.9.

Quang phổ GC-MS của dịch chiết chloroform

37

Hình 3.10.

Quang phổ GC-MS của dịch chiết methanol (2)

37

Hình 3.11.

Phổ khối lượng (MS) của gamma-Sitosterol

45

Hình 3.12.

Phổ khối lượng (MS) của Stigmast-4-en-3-on

47

qua đó góp phần sử dụng chúng có hiệu quả hơn.
Trong số các loài cây thảo, cây sống đời là một trong những loài được
nhân dân ta biết đến khá lâu và sử dụng phổ biến. Với khí hậu nước ta ẩm ướt,
mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cho cây sống đời sinh sống và phát triển. Bên
cạnh là một loại dược liệu q, nó cịn là một loại tài ngun tái tạo được.
Ở nước ta cây sống đời phân bố rất rộng rãi nó mọc hoang dại ở đồi núi
hoặc được trồng làm cảnh ở các gia đình. Đây là loại cây vừa làm cảnh cho hoa
nở đẹp, vừa là cây thuốc chữa bệnh hằng ngày đơn giản và hiệu quả.
Cây sống đời có vị nhạt, chát, hơi chua, tính mát, có tác dụng giải độc,
tiêu thũng, hoạt huyết chỉ thống, bạt độc sinh cơ, chữa bỏng, đắp vết thương, đắp
mắt đỏ sưng đau, đắp mụn nhọt và cầm máu. Do có tác dụng kháng khuẩn nên
sống đời cịn được dùng trị một số bệnh đường ruột và bệnh nhiễm trùng khác
như viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, đi ngoài ra máu …
Nhiều nước trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu sâu về thành phần hóa
học và công dụng chữa bệnh của cây sống đời từ rất sớm như Ấn Độ, Brazil,


2
Mỹ,...Ở Việt Nam, tình hình nghiên cứu về cây dược liệu này cịn hạn chế, hầu
như chưa có những nghiên cứu mang tính hệ thống và khoa học. Các nghiên cứu
chỉ mới dừng ở bộ phận lá, trong khi toàn cây sống đời đều có giá trị làm dược
liệu. Để góp phần làm phong phú nguồn tư liệu về lồi cây sống đời, tạo cơ sở
khoa học để khai thác sử dụng hiệu quả nguồn dược liệu này, em đã chọn đề tài
“Nghiên cứu xác định thành phần hóa học của một số dịch chiết thân cây
sống đời tại Đà Nẵng”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
 Chiết tách và xác định thành phần hoá học một số dịch chiết thân cây sống
đời.
 Đóng góp vào nguồn thông tin, tư liệu khoa học về cấy sống đời, tạo cơ sở

 Dùng phương pháp sắc ki khí ghép khối phổ (GC-MS) nhằm phân tách và
xác định thành phần, định danh các hoạt chất chính trong các dịch chiết.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp những thông tin khoa học về quy trình chiết tách, xác định thành
phần hóa học của thân cây sống đời, góp phần khai thác sử dụng hiệu quả loại
cây dược liệu cổ truyền này.
- Tạo tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về cây sống đời ở Việt Nam.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Ứng dụng cây sống đời làm dược liệu một cách khoa học, không chỉ dùng
hạn chế trong y học cổ truyền mà cịn có thể mở rộng nghiên cứu nhiều hơn để
chế tạo các dạng thuốc chữa bệnh trong dược phẩm.
- Giải thích một cách khoa học một số cơng dụng chữa bệnh theo kinh
nghiệm dân gian của cây sống đời.
- Mở rộng phạm vi khai thác cây sống đời, không chỉ có lá mà các bộ phận
khác của cây cũng có thể có tác dụng dược lí.


4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. TÊN GỌI, PHÂN LOẠI KHOA HỌC
1.1.1. Tên gọi
- Cây sống đời hay còn gọi là trường sinh, thổ tam thất, đả bất tử, diệp
sinh căn, sái bất tử, lạc địa sinh căn, thuốc bỏng [4].
- Tên khoa học: Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers. 1805 (CCVN, 1:967)
[4].
- Tên khác: Bryophyllum pinnata, Bryophyllum calicinum, Bryophyllum
germinans, Verea pinnata, Cotyledon calycina, Cotyledon calyculata, Cotyledon
pinnata, Cotyledon rhizophilla, Crassula pinnata, Crassula floripendia, Sedum
madagascariense [3], [8].

[8].
1.2. PHÂN BỐ
Cây sống được trồng ở khắp nơi trong nước ta để làm cảnh và làm thuốc.
Tại nhiều nước khác cây cũng có mọc: Trung Quốc (các tỉnh Hoa Nam), Ấn Độ,


5
Philiphin, Malaixia, Inđơnêxya, phía nam sa mạc Sahara, Madagasca, Ấn Độ, hải
đảo của Ấn Độ Dương...[4].
1.3. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
Cây thuộc thảo, cao chừng 0,6-1m. Lá mọc đối thành hình chữ thập. Lá dày,
có khi nguyên, có khi phân thành 3-5 thuỳ, phiến lá dài 5-15cm, rộng 2-10cm,
mép có răng cưa to, mặt bóng, cuống lá dài 2,5-5cm, phía dưới phát triển ẩn vào
thân cây. Cụm hoa mọc ở ngọn hay kẽ lá, màu
tím hồng hoặc đỏ, mọc rủ chúc xuống. Hoa nở
vào các tháng 2-5 quả đậu vào các tháng 3-6.
Cây ưa sáng, nhu cầu nước thấp có khả năng
chịu hạn, sinh sản vơ tính bằng lá. Tốc độ sinh
trưởng trung bình. Lá sống đời thay đổi 3 vị
trong ngày. Cây sống đời (Hình 1.1) dễ trồng,
là cây mọc hoang dã, chỉ cần bẻ hoặc cắt một
lá già cắm xuống đất là được.
Cây sống đời có vị nhạt, hơi chua chua,
chát chát, rất dễ uống khi ốm đau lại có tính
mát, rất tốt dùng trong tiêu thũng, chỉ thống,
sinh cơ. Sống đời còn dùng làm thuốc giải độc
và chữa bỏng [8], [9].

Hình 1.1. Cây sống đời



6


Kaempferol-3-glucoside.



Quercetin-3-L-rhamnosido-L-arabino feranoside.



η-Hentricontane.



η-Tritriacontane.



Sitosterol.



Hai dẫn xuất của phenanhrene: 2-(9-decenyl) phenanhrene và 2
(undecenyl) phenanhrene.



Bufadienolides-BryophyllinA (bryotoxin) (Supratman et al 2000);

Mehrotra, 2004).



Glutamic acid là acid amin chính trong số 16 acid amin được phát hiện
trong protein lá sau khi thuỷ phân, còn methionine, tryrosine
phenylalanine thành phần của chúng rất ít [8].

Cấu trúc của một số hợp chất có trong cây sống đời được mơ tả ở hình 1.2

1. Bryophyllin A R=CHO
2. Bryophyllin C R=CH2OH

3. Bryophyllin B


7

4. Bryophollone

5. Bryophollol

6. Bryphynol

7. Bersaldegenin-1,3,5-orthoacetate

8. Bryhpollenone

9. Brytoxin-A


có sự xuất hiện của AIDS. Trong khi khơng có một vacxin chủng ngừa nào, một
nhu cầu cấp thiết là thuốc có hiệu quả để thay thế, bổ sung cho những thuốc đang
sử dụng hiện hành [3], [7].
o LG Rocha trong một nghiên cứu về chiết xuất từ cây cho thấy rằng, một số
phân tử hố học (coumarin, quercetin) có nguồn gốc thiên nhiên có hoạt tính
kháng leishmanial. Quercitrin, flavonoid là chịu trách nhiệm về hoạt động kháng
leishmanial của B. Pinnatum. Quercetin có cấu trúc loại aglycone cũng như một
đơn vị rhamnosyl liên kết ở C-3, quan trọng cho hoạt động antileishmanial.
o Da Silva nghiên cứu thành phần kháng leishmanial của ba flavanoids
(quercitrin, quercetin và afzelin) trong dịch chiết xuất từ lá trong thí nghiệm ở
chuột chống lại L. amastigotes amazonenis, và nhận thấy cách chữa trị bằng cách
uống hiệu quả hơn những cách khác.


10
o Các tác dụng bảo vệ của cây trong leishmaniasis không phải do ảnh hưởng
trực tiếp trên ký sinh trùng mà là kích hoạt của phản ứng trung gian chuyển hoá
nitơ của các đại thực bào.
 Bảo vệ gan và thận: nước ép của lá tươi được sử dụng rất hiệu quả để điều
trị vàng da ở khu vực Bundelkhand của Ấn Độ. Yadav nghiên cứu rằng, các dịch
chiết từ lá có hiệu quả hơn, khi được chiết xuất với ethanol. Các tác dụng bảo vệ
hiệu quả trong việc giảm gentamicin gây ra thận ở chuột, nó có thể bao gồm chất
chống oxy hóa và các hoạt động khử các gốc oxi hố [3], [7].
 Hoạt động dược lí thần kinh học: lá cây sống đời đã được sử dụng từ năm
1921 trong y học cổ truyền, như là một chất chống loạn thần. Salahdeen cho
thấy, dung dịch nước chiết xuất từ lá tác động lên thần kinh trung ương. Tương
tự như vậy, trong các bài kiểm tra ở ống khói, leo núi và các mặt phẳng nghiêng,
có giảm đáng kể của sự phối hợp và sự giảm trương lực cơ ở động vật mà được
điều trị với dung dịch nước trích xuất trong màng bụng. Kết quả cho thấy sự thay
đổi đáng kể trong những biểu hiện chung, giảm tỷ lệ tử vong tự phát, khả năng

chống ung thư mạnh mẽ. Supratman điều tra về hoạt động thúc đẩy chống u bướu
của bufadienolides tách ra từ lá sống đời và thấy rằng, bryophyllin A đã đánh dấu
sự ức chế nhất và bersaldegenin-3 acetate- hoạt động ít hơn. Bersaldegenin-1, 3,
5-orthoacetate ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Là chất chống oxy hóa,
flavonoids trong cây cung cấp cho hoạt động chống viêm và được sử dụng để
điều trị vết thương, bỏng và các vết loét trong y học thảo dược. Pal tiết lộ rằng,
một phần nhỏ chiết tách từ lá bằng methanol được tìm thấy có hoạt động chống
ung thư đáng kể. Các bài kiểm tra thử nghiệm ở chuột cho thấy, dịch chiết tạo ra
có tác động bảo vệ, chống lại các tổn thương dạ dày gây ra bởi aspirin,
indomethacin, serotonin, reserpine, rượu và do căng thẳng, nó còn bảo vệ khỏi
viêm loét doaspirin ở chuột bị thắt môn vị và chống lại histamine, gây ra tổn
thương tá tràng lợn guinea, tăng cường đáng kể quá trình chữa bệnh cũng đã
được tìm thấy acid axetic trong dạ dày, gây ra tổn thương mãn tính ở chuột.
Adesanwo trong nghiên cứu của mình, đã cho thấy giảm đáng kể trong tỉ lệ viêm
loét, và đó là cơ sở chứng minh histamine kích thích tiết axit dạ dày [3], [7].


12
 Hoạt động kháng khuẩn: với sự hiện diện của các hợp chất phenol chỉ ra
rằng, thực vật có hoạt động chống vi khuẩn. Ofokansi (2005) báo cáo rằng, cây
trồng có hiệu quả trong điều trị sốt thương hàn và các bệnh nhiễm trùng do vi
khuẩn khác, đặc biệt là những loại sốt gây ra do S.aureus, E.coli, B.subtilis,
P.aeruginosa, K.aerogenes, K.pneumoniae và S. yphi. Trong nghiên cứu của ông,
hoạt động kháng khuẩn của chất chiết xuất từ methanol chống lại S.aureusi
ATCC 13.709, E.coli ATCC 9.637, Bacillus, P.aeroginosa và S.typhi sử dụng
phương pháp khuếch tán thạch, cũng chống lại S.aureus, E. coli, S.typhi,
Klebsiella spp và P.aeruginosa. Những phát hiện này hỗ trợ việc sử dụng nó
trong điều trị nhau thai và rốn của trẻ sơ sinh, trong đó khơng chỉ chữa lành
nhanh chóng mà cịn ngăn chặn sự hình thành của nhiễm trùng. Phân lập alkaloid
tinh khiết và các dẫn xuất tổng hợp của chúng, được sử dụng như là thuốc giảm

kinins polypeptid [3], [7].
 Tác động ức chế miễn dịch: các axit béo có thể phải chịu trách nhiệm cho
tác động ức chế miễn dịch của nó. RossiBergmann cho thấy rằng, dịch nước
được chiết xuất từ lá gây ức chế đáng kể của tế bào trung gian và phản ứng miễn
dịch ở chuột. Các tế bào lá lách của động vật trước khi được điều trị bằng dịch
chiết xuất từ cây cho thấy làm giảm khả năng sinh sản ứng với cả hai mitogen và
kháng nguyên trong ống nghiệm. Các invitro và các tuyến đường chuyên để quản
trị hiệu quả nhất là bởi gần như hồn tồn xố bỏ các phản ứng DTH. Các tuyến
đường intraperitoneal và uống giảm phản ứng bằng 73% và 47% điều khiển,
tương ứng. Các phản ứng kháng thể cụ thể để ovalbumin cũng giảm đáng kể
bằng cách điều trị. Do đó, trích xuất dịch nước của lá sở hữu hoạt động ức chế
miễn dịch [3], [7].
o Almeida et al trong một cuộc điều tra cũng cho thấy rằng, chất chiết xuất từ
lá ức chế sự gia tăng tế bào lympho invitro và invivo cho thấy hoạt động ức chế
miễn dịch. Từ một phần nhỏ dịch chiết tinh khiết bằng ethanol (KP12SA) mạnh
hơn hai mươi lần để ngăn chặn sự gia tăng tế bào lympho murine hơn dịch chiết
thơ. Do đó, nó cung cấp bằng chứng cho thấy acid béo bão hịa có trong thảo mộc
đóng một vai trị quan trọng về phổ biến hạt nhân tế bào lympho, trong đó giải
thích tác dụng ức chế miễn dịch trong cơ thể.
 Hoạt động hạ huyết áp: loại thảo dược này có tác dụng điều trị chứng
giảm huyết áp và kiểm soát cao huyết áp. Loài cây này thường được sử dụng


14
trong tất cả các loại, và cấp độ của tăng huyết áp của một số Yorubas - phía tây
Nigeria. Canxi là nguyên tố nhiều nhất trong cây. Bình thường nồng độ canxi
ngoại bào là cần thiết cho việc đông máu và cho sự toàn vẹn, chất xi măng nội
bào. Thành phần natri thấp của cây sống đời có thể là một lợi thế nhất do mối
quan hệ trực tiếp với lượng natri cao huyết áp của con người [3], [7].
o Ojewole đánh giá hiệu quả hạ huyết áp của chất chiết xuất từ lá. Tác dụng

o Igwe điều tra rằng, các dung dịch nước chiết xuất được devoid của các hiệu
ứng độc hại nghiêm trọng, làm tăng ngưỡng chịu đau ở chuột bằng cách sử dụng
các

tấm

nóng

hoặc

các

phương

pháp

nhiệt,

ức

chế

hoặc

giảm

phenylbenzoquinone gây ra quằn quại bụng hoặc trải dài ở chuột ở liều lượng phù
hợp, và tạo ra hoạt động chống viêm kém hơn so với aspirin.
 Hoạt động độc hại vật lý, độc hại với nấm chống côn trùng: Alabi nghiên
cứu để đánh giá những tác động độc hại với nấm và độc tố thực vật của chiết

mửa. Nó được dùng để chữa trị bên ngoài lẫn bên trong, điều trị cho tất cả các
loại đau và viêm, nhiễm vi khuẩn, virus và bệnh nấm, nhiễm trùng,
leishmaniasis, đau tai, nhiễm trùng hô hấp trên, viêm loét dạ dày, cảm cúm và sốt
[8], [11].
Cách dùng: Lá tươi giã nát đắp hoặc vắt lấy nước bôi hàng ngày. Để uống trong,
dùng lá tươi (40g), rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước hoặc hoà nước chín, lọc lấy
nước cốt để uống.
Lá tươi giã nát, vắt lấy nước, nhỏ vào tai chữa viêm tai giữa cấp tính. Cũng
nước lá tươi, thêm rượu và đường uống chữa bị đòn ngã, bị thương thổ huyết.
Dùng trong, ngày 20 – 40g giã tươi, thêm nước và gạn uống. Dùng ngoài, lấy lá
tươi giã nhỏ, đắp hoặc chế thành dạng thuốc mỡ để bơi.
 Ngồi ra, theo y học cổ truyền thì cây sống đời, chủ yếu là lá, được sử
dụng kháng sinh, chống nấm, chống ung thư, chống viêm, giảm đau, hạ huyết áp,
chống histamine và các hoạt động chống dị ứng [3], [4].
* Những người Creoles sử dụng lá rang nhẹ chữa bệnh ung thư, viêm, và
sốt. Việc kết hợp nước ép lá sống đời với dầu dừa hoặc dầu andiroba và sau đó
chà xát nó trên trán cho chứng đau nửa đầu và nhức đầu.
* Đối với người dân bản địa Siona, đốt nóng lá và dùng chúng để bôi lên vết
bỏng hoặc loét da.
* Dọc theo Pastaza Rio tại Ecuador, người bản địa sử dụng nước tách từ lá
cho xương bị gãy và vết bầm tím bên trong. Các bộ lạc ở Amazon lấy nước ép từ
lá tươi và trộn với sữa mẹ chữa đau tai. Tại Mexico và Nicaragua nó cũng được
dùng để thúc đẩy kinh nguyệt và hỗ trợ sinh con.


17
* Tại Peru, các bộ lạc bản địa kết hợp các lá này với aguardiente (rum mía)
và dùng hỗn hợp này để trị cho nhức đầu, họ ngâm lá và thân cây qua đêm trong
nước lạnh và sau đó uống nó trị ợ nóng, niệu đạo, sốt và cho tất cả các loại bệnh
về đường hô hấp. Thuốc sắc từ lá cũng được sử dụng trong bệnh động kinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status