Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu trên địa bàn huyện trảng bom tỉnh đồng nai - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐOÀN THÙY LÂM

NGHIÊU CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN
TỐ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CÂY HỒ TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN HÀ

Đồng Nai, 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôi
thực hiện, có sự hỗ trợ của Thầy hướng dẫn khoa học. Các dữ liệu được thu
thập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài
này là trung thực.



MỤC LỤC

Trang
- Trang phụ bìa
- Lời cam đoan

i

- Lời cám ơn

ii

- Mục lục

iii

- Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

vii

- Danh mục các bảng

viii

- Danh mục các hình vẽ, đồ thị

x

ĐẶT VẤN ĐỀ


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4

1.1. Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu

4

1.1.1. Tại Việt Nam

4

1.1.2. Trên thế giới

10

1.2. Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm

11
11
11


iv

1.2.1.2. Đặc điểm


1.2.2.7. Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp

17

1.2.3. Kết luận

19

CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về huyện Trảng Bom

22
22

2.1.1. Vị trí địa lý

22

2.1.2. Điều kiện tự nhiên

23

2.1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội của huyện Trảng Bom

24

2.2. Phương pháp nghiên cứu

26

v

3.1.1. Xuất xứ cây hồ tiêu
3.1.2. Sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới

30
30

3.1.2.1. Sản xuất

30

3.1.2.2. Xuất khẩu

33

3.1.2.3. Giá bán

34

3.1.2.4. Nhận định về sản xuất hồ tiêu trên thế giới

35

3.1.3. Tình hình tiêu thụ hồ tiêu
3.2. Tổng quan sản xuất hồ tiêu của Việt Nam

36
38


46

3.5. Ảnh hưởng của các yế u tố đầ u vào đế n hiê ̣u quả sản xuất kinh
doanh cây hồ tiêu huyê ̣n Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

47

3.5.1. Xây dựng mô hình hồi quy

47

3.5.2. Mô tả số mẫu khảo sát

48

3.5.3. Mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi qui

49

3.5.3.1. Diện tích hồ tiêu thu hoạch

50

3.5.3.2. Nhóm yếu tố thuộc về vốn sản xuất

51

3.5.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về nguồn lực lao động và con người

56

doanh cây hồ tiêu.
3.6.1. Cơ sở xây dựng các giải pháp

66
66

3.6.1.1. Xu hướng cung cầu của thị trường Hồ tiêu Thế giới

66

3.6.1.2. Xu hướng giá

67

3.6.1.3. Định hướng phát triển sản xuất hồ tiêu của Việt Nam

67

3.6.1.4. Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới có khả năng hỗ
trợ phát triển sản xuất hồ tiêu
3.6.2. Đề xuất các giải pháp

68
69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

74

A. Kết luận


IRR

Internal Rate of Return(Suất nội hoàn)

NPV

Net Present value(Hiện giá thu hồi thuần)

NS

Năng suất

TCHQ

Tổng cục Hải quan Việt Nam

Thuốc BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật

Viện KHKT

Viện khoa học kỹ thuật.

VPA

Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam



tố chính tác động đến hiệu quả sản xuất hồ tiêu trên các
vùng trồng tiêu cả nước

9

2.1

Tình hình sử dụng đất của huyện Trảng Bom năm 2010

24

3.1a

Sản lượng thu hoạch

32

3.1b

Sản lượng các nước sản xuất chính

32

3.2

Các thị trường nhập khẩu

36

3.3


3.8

51

kinh doanh của hộ
3.9

Ảnh hưởng của chi phí phân chuồng đến kết quả, hiệu quả
sản xuất kinh doanh của hộ

52

3.10

Ảnh hưởng của chi phí phân đạm đến kết quả, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của hộ
Ảnh hưởng của chi phí phân lân đến kết quả, hiệu quả sản

53

3.11

54


ix

xuất kinh doanh của hộ
3.12

3.17

Đánh giá hiệu quả kinh tế cây hồ tiêu theo từng xã
Diện tích, năng suất hồ tiêu, chi phí phân bón và kiến thức

59

3.18

60

nông nghiệp của hộ gia đình theo từng xã
3.19

Mức độ ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đến thu nhập của hộ

62

gia đình
3.20

Mức độ ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đến lợi nhuận của hộ
gia đình

64


x

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

34

3.3

Đồ thị Giá hạt tiêu giao dịch kỳ hạn thế giới

35

3.4

Xuất khẩu hồ tiêu qua các tháng của Việt Nam

43


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Tiêu là cây gia vị được biết đến từ hàng ngàn năm nay. Người ta xem tiêu
là “vua của các lòai gia vị”. cây tiêu được trồng đề lấy hạt, chủ yếu được dùng để
làm gia vị cho thức ăn, chế biến đồ hộp, ngoài ra còn dùng trong y học và làm
hương liệu. Hạt tiêu có vị cay nóng, kích thích tiêu hóa, chống lạnh, nôn mửa và
tiêu chảy. Trong hạt tiêu có chất piperin, sau khi bi ̣ thủy phân và oxy hóa tạo
thành chất piperonal có mùi thơm đặc biệt dùng trong công nghệ pha chế nước
hoa và mỹ phẩm. Cho nên cây tiêu đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của
nhiều nước, trong đó Việt Nam là một quốc gia có diện tích, sản lượng và năng
suất đứng vào hàng đầu trong số các quô`c gia sản xuất hồ tiêu với sản lượng
xuất khẩu năm 2010 là 116.861 tấn.
Trong các tỉnh, Đồng Nai là tỉnh có diện tích tiêu lớn thứ ba. Trảng Bom

kinh doanh cây hồ tiêu trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu trên địa bàn
huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đánh giá, ảnh hưởng của các nhân
tố đầu vào đến hiệu quả hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh cây hồ tiêu tại huyện
Trảng Bom hiện nay.
- Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất


3

kinh doanh cây hồ tiêu huyện Trảng Bom.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cây hồ tiêu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là các hộ trồng h ồ tiêu, đại diện cho 17 thị
t r ấ n , xã thuộc Huyện Trảng Bom (dự kiến điều tra 60 hộ gia đình trồng hồ
tiêu).
- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Trong đó tập trung nghiên cứu những xã có nhiều diện tích hồ tiêu như các xã:
Sông Trầu, Sông Thao, Cây Gáo, Thanh Bình, Bàu Hàm.
- Thời gian nghiên cứu: 2010
4. Nội dung nghiên cứu
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tập trung nghiên cứu những
vấn đề sau:
- Tình hình sản xuất hồ tiêu tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai.

triển Nông thôn thực hiện năm 2003.
Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để
phát triển vùng hồ tiêu nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu do Viện
Khoa học Kỹ thuật miền Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
thực hiện năm 2005.
Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm trên
toàn quốc (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, và điều) do Viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện năm


5

2006.
Thông qua các điều tra khảo sát thực địa các vùng trồng hồ tiêu trọng
điểm theo hộ, xã, huyện; điều tra thu thập các số liệu thứ cấp; phân tích tài
chính – kinh tế; phương pháp thí nghiệm, thực nghiệm các giải pháp về giống
và kỹ thuật canh tác, các công trình trên đã đưa ra những kết quả và kết luận
chính như sau:
a) Xác định được các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm
Qua đánh giá hiện trạng sản xuất hồ tiêu cả nước, các công trình nghiên
cứu trên đã xác định được các vùng trồng hồ tiêu trọng điểm có quy mô lớn gồm
có:
Vùng Đông Nam bộ có các tỉnh Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu và
Đồng Nai; Vùng Tây Nguyên có các tỉnh Đắc Nông, Đắc Lắk, Gia Lai; Vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long có Phú Quốc; và Vùng Bắc Trung bộ có tỉnh Quảng
Trị.
Trong đó, vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên là các vùng chiến lược có
nhiều ưu thế về yếu tố đất, năng suất, sản lượng và giá thành so với các vùng
khác.
b) Nhận định cơ cấu giống hồ tiêu kém phong phú và chất lượng

Thu

Thu nhập

nhập

Lao động gia

nhập

Lao động gia

ròng
Duyên Hải

2005

Đình

ròng

đình

22,30

32,11

8,45

23,76

2010” và“Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm trên toàn
quốc2005”


7

Bảng 1.2. Hiệu quả đầu tư hồ tiêu, tính bình quân trên các vùng Đông
Nam bộ và Phú Quốc năm 2004, theo quan điểm ngân hàng
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Năm đầu tư
0
1
2
3
4
5
6
7
Đầu tư ban đầu
88,6
Chi vật tư
9,7 15,6 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2 17,2
Chi lao động
6,1 8,6 12,0 13,8 14,4 14,0 13,2 13,2
Tổng ngân lưu ra
104,4 24,2 29,2 31,0 31,6 31,2 30,4 30,4
Năng suất(tấn/ha)
2,6 3,6 4,0 3,7 3,2 3,2
Giá bán(triệu đồng/tấn)
17,5 17,5 17,5 17,5 17,5 17,5

Nguồn: “Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phát triển
vùng tiêu trọng điểm”

Ngân hàng giả định chu kỳ kinh doanh của cây hồ tiêu là 10 năm, lãi suất
vay là 10%, nên với NPV>0, IRR >10%, đã có kết luận kinh doanh cây hồ tiêu
có hiệu quả


8

Bảng 1.3. Hiệu quả sản xuất cây hồ tiêu và một số cây trồng lâu năm
khác năm 2005
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
Hạng mục

Giá trị

Lợi nhuận

Sản lượng
Cây hồ tiêu
39,34
18,77
Cây điều
8,70
6,90
Cây cao su
18,00
18,98
Cây cà phê


Khó khăn

Thuận lợi

Bình thường

Thời tiết

20,4

34,9

43,2

Đất

22,9

51,8

25,3

Vốn

57,2

18,4

23,8


28,0

Sâu bệnh

54,5

22,9

21,9

Chế biến sản phẩm

40,3

19,7

38,8

Giá bán

48,4

29,0

22,1

Nguồn: “Điều tra hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm trên toàn
quốc 2005”


Sau khi tìm hiểu nội dung của một số công trình điển hình trong và ngoài
nước như đã trình bày trên đây, đề tài tập trung vào phân tích định lượng phương pháp chưa được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về sản xuất hồ tiêu
tại Việt Nam cũng như trên thế giới nhằm bổ sung thêm cơ sở dữ liệu cho các


11

công trình nghiên cứu trước đó thông qua việc phân tích mô hình kinh tế về mối
tương quan giữa một số yếu tố đầu vào đến hiệu quả sản xuất cây tiêu.
1.2. Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,
tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và
chăn nuôi gia súc, gia cầm… (Đinh Phi Hổ, 2008). Nông nghiệp là một
ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế
kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng
cao trong nền kinh tế. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các
yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp là tập
hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ
sau thu hoạch…
Trong nông nghiệp có hai loại chính: thứ nhất, đó là nông nghiệp thuần
nông tức là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, không có sự cơ
giới hóa trong sản xuất, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của
mỗi người nông dân; thứ hai, nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả
việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến
sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương
mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Ngày nay, nông nghiệp
hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó không những



13

Ricardo cho rằng giới hạn của đất làm cho lợi nhuận của người sản xuất có
xu hướng giảm và giới hạn của đất làm cho năng suất lao động nông nghiệp thấp
(David Ricardo, 1823, trích từ Đinh Phi Hổ, 2006). Mô hình cho thấy nguồn gốc
của tăng trưởng kinh tế là tài nguyên đất nông nghiệp; lợi nhuận của người sản
xuất là nguồn gốc của tích lũy vốn đầu tư và là yếu tố quyết định mở rộng sản
xuất.
- Mô hình Harrod-Domar
Harrod-Domar cho rằng nguồn gốc tăng trưởng kinh tế là do lượng vốn
sản xuất tăng thêm có được từ đầu tư và tiết kiệm của quốc gia (Roy
Harrod-Evsey Domar, 1940, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006).
Harrod-Domar đã chỉ ra rằng vốn đầu tư có nguồn gốc từ tiết kiệm. Trong
lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là đối với các hộ trồng hồ tiêu ở huyện Trảng
Bom, để có vốn mua phân bón, thuốc trừ sâu, thuê lao động chăm sóc hồ tiêu, họ
đã dùng vốn tích lũy trong kinh doanh để trang trải, đối với những hộ không có
vốn đầu tư, họ sử dụng vốn vay từ định chế chính thức và phi chính thức.
- Mô hình Kaldor
Kaldor cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc phát triển kỹ thuật hoặc
trình độ công nghệ (Kaldor, trích từ Đinh Phi Hổ và cộng sự, 2006). Mô hình
Kaldor cho thấy trong nông nghiệp, nhất là những nước đang phát triển, cần chú
ý phát triển kỹ thuật, đưa phương tiện cơ giới hóa vào canh tác để tăng năng
suất, hiệu quả kinh tế.
Đối với Việt Nam hiện nay, lợi thế giá rẻ về nhân công đang mất dần do
tốc độ tăng tiền lương nhanh hơn tốc độ tăng năng suất (Nguyễn Hoàng
Bảo, 2006). Trong ngành hồ tiêu, nhất là ngành hồ tiêu của tỉnh Đồng Nai,
nếu cứ tiếp tục sử dụng lao động phổ thông, không ứng dụng kỹ thuật mới vào


trích trong Mincer, 1989).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status