Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện chương mỹ, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------

ĐỖ VIỆT DŨNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------

ĐỖ VIỆT DŨNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI


thân tôi đã lĩnh hội được rất nhiều kiến thức lý luận về quản lý kinh tế... đồng
thời tôi được sự hướng dẫn của các Giáo sư, PGS, Tiến sĩ, thầy cô giáo để tôi
chọn đề tài viết luận văn tốt nghiệp cuối khóa “Giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố
Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp.
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới thầy giáo TS. Nguyễn Võ Định
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
tốt nghiệp. Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, trong khoa
đào tạo sau đại học, tập thể, cán bộ công nhân viên - Trường Đại học Lâm nghiệp
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ chuyên môn Xí
nghiệp ĐTPT thủy lợi huyện Chương Mỹ, các phòng ban của huyện Chương
Mỹ - Thành phố Hà Nội, Đảng ủy - UBND - HTX NN các xã trên địa bàn
nghiên cứu, các hộ gia đình, người dân địa phương trên địa bàn nghiên cứu,
các bạn đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình thực tập tại địa phương để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình,
người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp./.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Tác giả

Đỗ Việt Dũng


iii

MỤC LỤC

2.2.1. Khung phân tích đề tài .......................................................................... 57
2.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 57
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 60
2.2.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ......................................... 61
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 61
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu số lượng ......................................................................... 61
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế ........................................... 62
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 63
3.1. Thực trạng sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Chương Mỹ,
thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2013 .......................................................... 63
3.1.1. Hệ thống công trình thủy lợi của huyện Chương Mỹ ........................... 63
3.1.2 Thực trạng bố trí các công trình thủy lợi .............................................. 65
3.1.3. Thực trạng sử dụng các công trình thủy lợi .......................................... 66
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi ở các điểm điều tra
năm 2013 ......................................................................................................... 75
3.2.1. Đánh giá tình hình sử dụng các công trình thủy lợi của điểm điều tra . 75
3.2.2. Tình hình tưới tiêu nước của các trạm thủy lợi trong vùng nghiên cứu...... 77
3.2.3. Đánh giá kết quả sử dụng các công trình thủy lợi ................................ 78
3.3. Phân tích hiệu quả khai thác sử dụng các công trình thủy lợi ở các trạm
điều tra ............................................................................................................. 85
3.3.1. Chi phí sản xuất ..................................................................................... 85
3.3.2 Giá thành sản phẩm tưới tiêu nước ở cụm nghiên cứu ......................... 87
3.3.3. Đánh giá kết quả sử dụng CTTN trên địa bàn huyện .......................... 89
3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng các công trình
thủy lợi ............................................................................................................ 91
3.4.1. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sử dụng CTTL của huyện ..... 91
3.4.2. Ảnh hưởng của chính sách miễn thu thủy lợi phí ................................. 94


v


BCKT

Báo cáo kế toán

TC/CĐKT

Tài chính/ Chế độ kế toán

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

KTCTTL

Khai thác công trình thủy lợi

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND – HĐND

Ủy ban nhân dân – Hội đồng nhân dân

TCHTDN

Tổ chức hợp tác dùng nước

HTX


HQSDCTTL

Hiệu quả sử dụng công trình thủy lợi

CSLL

Cơ sở lý luận

KQSDHTTL

Kết quả sử dụng hệ thống thủy lợi

PHSD

Phương hướng sử dụng

PHGP

Phương hướng giải pháp


vii

KQHĐ

Kết quả hoạch định

GPKTTCQL


TSCĐ
GTSL

Tài sản cố định
Giá trị sản lượng

GTSXNN

Giá trị sản xuất nông nghiệp

DNTL

Doanh nghiệp thủy lợi


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

2.1

Bảng thống kê các nhóm đất của huyện Chương Mỹ năm 2013

47



54
60
66

67

69

3.4

Tình hình duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi

72

3.5

Kết quả tưới tiêu của các hệ thống thủy nông Chương Mỹ

74

3.6
3.7
3.8

3.9

Tình hình sử dụng các công trình thủy nông ở 3 vùng nghiên
cứu năm 2013
Tình hình tưới tiêu nước phục vụ cây trồng vùng nghiên cứu

tại cụm nghiên cứu năm 2013
Mức tăng giá trị sản lượng nông nghiệp của
Huyện chương Mỹ giai đoạn 2011- 2013
Ý kiến về mức miễn thu thủy lợi phí ở
các đối tượng nghiên cứu
Ý kiến của các hộ sử dụng nước và cán bộ quản lý tưới tiêu
nước vùng nghiên cứu
Giá trị sản xuất nông nghiệp và vốn đầu tư
cho thủy lợi ở huyện Chương Mỹ

83
87

88

89

94

95

97


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình


3.5 Đánh giá của cán bộ quản lý đối với hộ dùng nước tưới tiêu

96

3.6 Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thủy lợi và GTSXNN

98


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền
kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
theo hướng hiện đại vào năm 2020; muốn vậy trước hết nông nghiệp và nông
thôn phải phát triển lên một trình độ mới bằng việc đổi mới cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một đơn vị diện tích, ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ; phát triển công nghiệp, dịch vụ, các làng nghề ở nông
thôn, tạo nhiều việc làm mới, tăng thu nhập, đảm bảo đời sống của người dân
ngày càng cao, đưa nông thôn tiến gần với thành thị.
Trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi luôn được coi là biện pháp hàng
đầu trong các biện pháp thâm canh tăng năng suất cây trồng. Ở Việt Nam,
Chính phủ đã đầu tư một lượng lớn ngân sách vào việc xây dựng các công
trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và giao các công trình này cho các Công ty Khai
thác công trình thuỷ lợi quản lý để vận hành công trình và cung cấp nước cho
nông dân sản xuất nông nghiệp
Để đáp ứng mục tiêu đó, công tác thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông-lâmngư - nghiệp, sinh hoạt nông thôn, phục vụ nước cho các ngành sản xuất khác
đang đứng trước những thời cơ và thách thức mới, yêu cầu mới. Trong các nội

trình thủy lợi đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguồn nước em lựa chọn nghiên cứu
đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi trên
địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn,
luận văn đi vào đánh giá thực trạng sử dụng các công trình thủy lợi của huyện
Chương Mỹ để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công
trình thủy lợi trên địa bàn huyện


3

- Mục tiêu cụ thể:
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của về hiệu
quả sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi.
Phân tích đánh giá đúng thực trạng hiệu quả sử dụng các công trình thủy
lợi trên địa bàn huyện Chương Mỹ, từ đó chỉ ra được nguyên nhân ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện.
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Chương
Mỹ - thành phố Hà Nội
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về nội dung: Đánh giá về thực trạng và đề ra giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội.
+ Phạm vi về không gian: Các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện
Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

qua đê,...
Công tác thuỷ lợi là tổng hợp các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ
các nguồn nước trên mặt và nước ngầm, đấu tranh phòng chống và hạn chế
những thiệt hại do nước gây ra đối với kinh tế quốc dân và dân sinh, đồng
thời làm tốt công tác bảo vệ môi trường.
Nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thuỷ lợi là quá trình làm tăng
khả năng hoạt động tưới tiêu của công trình bằng các biện pháp như tu sửa,
lắp đặt thêm máy móc, thiết bị, áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật mới trong
lĩnh vực thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình...


5

1.1.1.2. Hệ thống các công trình thủy lợi
Về hệ thống các công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi,
công trình tưới tiêu trên đồng ruộng, cho đến nay chưa có một quy định thống
nhất về quy mô các công trình thuỷ lợi. Theo quy mô phục vụ, mức vốn đầu
tư, người ta thường phân chia thuỷ lợi thành 3 cấp: lớn, vừa và nhỏ.
Về hệ thống thủy lợi là tập hợp các công trình làm nhiệm vụ lấy nước
từ nguồn nước, dẫn vào đồng ruộng tưới cho cây trồng và tiêu hết lượng nước
thừa trên đồng ruộng, bao gồm công trình lấy nước, hệ thống kênh mương lấy
nước tưới tiêu và các công trình phục vụ trên hệ thống đó.
Sản phẩm của công trình thủy lợi là nước tưới.
Công trình đầu mối của hệ thống tưới là công trình lấy nước cho nguồn
nước tưới trong nông nghiệp có thể là nước sông ngòi, nước trong các hồ
chứa, nước thải của các thành phố, các nhà máy công nông nghiệp đã qua xử
lý và nước ngầm ở dưới đất.
Hệ thống tưới làm nhiệm vụ vận chuyển nước từ công trình đầu mối về
phân phối cho hệ thống điều tiết nước mặt ruộng trên từng cánh đồng trong
khu vực tưới. Hệ thống tiêu làm nhiệm vụ vận chuyển nước thừa trên mặt

điện, v.v…
- Công trình dẫn nước có nhiệm vụ chuyển tải nước từ vị trí này đến vị
trí khác.
- Công trình tháo nước được sử dụng để tháo nước thừa từ hồ chứa
(trường hợp này gọi là công trình xả lũ), để kết hợp tháo bùn cát hoặc tháo
cạn hồ chứa.
b. Theo phạm vi và mục tiêu sử dụng: Công trình thủy lợi được chia
thành hai nhóm: Công trình chung và công trình chuyên dụng.
- Công trình chung, cho phép sử dụng cho nhiều ngành, nhiều mục tiêu
khác nhau.
- Công trình chuyên dụng, phục vụ cho một ngành nào đó, ví dụ như
trạm thủy điện (phục vụ cho mục tiêu phát điện), âu thuyền (phục vụ cho giao
thông thủy), hệ thống tưới (phục vụ tưới ruộng), v.v…


7

c. Theo thời gian sử dụng: Trong trường hợp này công trình thủy lợi
được chia thành công trình lâu dài được sử dụng thường xuyên trong suốt quá
trình khai thác và công trình tạm thời chỉ sử dụng trong thời gian thi công
hoặc sửa chữa công trình lâu dài, ví dụ đê quây, công trình dẫn dòng thi công,
v.v…
d. Theo mục đích và tầm quan trọng: Theo mục đích và tầm quan trọng
thì công trình thủy lợi gồm công trình chủ yếu (hay công trình chính) và công
trình thứ yếu (hay công trình phụ).
Công trình thủy lợi chủ yếu là công trình khi sửa chữa hoặc bị hư hỏng
sẽ ảnh hưởng đến sự làm việc bình thường của hệ thống sử dụng nước.
Công trình thủy lợi thứ yếu là công trình khi bị hư hỏng sẽ ảnh hưởng
đến sự làm việc bình thường của các công trình thủy chủ yếu nhưng không
gây ra các hậu quả nghiêm trọng.

ánh đúng hiệu quả thực của hoạt động tưới tiêu. Hiệu quả mang lại vừa trực
tiếp, vừa gián tiếp, có hiệu quả mang lại không thể tính ra được bằng tiền.
Ngoài tính khoa học, kỹ thuật thì trong công tác quản lý hệ thống thủy
lợi còn mang tính quần chúng. Đơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính
quyền địa phương để làm tốt việc điều hành tưới tiêu, thu thuỷ lợi phí, tu
dưỡng, bảo dưỡng, bảo vệ công trình... Do đó đơn vị quản lý không những
phải làm tốt công tác chuyên môn mà còn phải làm tốt công tác vận động
quần chúng cùng tham gia quản lý khai thác và bảo vệ công trình.
Sản phẩm của thủy lợi là nước, nó được sản xuất ra ở các công trình
thủy lợi và được vận chuyển trên kênh mương để tưới tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp, cho các ngành kinh tế khác và dân sinh trong toàn huyện nên nó
có đầy đủ các thuộc tính của một loại hàng hoá. Sở dĩ nó là một loại hàng hoá
vì nó tồn tại dưới hình thái vật lý và thỏa mãn đầy đủ cả 2 thuộc tính của hàng
hoá là có giá trị và giá trị sử dụng, sản xuất ra cũng để trao đổi, mua bán trên
thị trường. Sản phẩm nước tưới tiêu có giá trị vì nó cũng được kết tinh từ hao


9

phí lao động sống và lao động vật hoá, nó có giá tri sử dụng vì khi sử dụng nó
cũng làm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và được trao đổi trên thị
trường giữa người mua và người bán nhưng do quá trình khai thác, sử dụng
nước có những đặc thù riêng biệt nên nó là một loại “hàng hoá đặc biệt”.
1.1.1.5. Các phương pháp tưới tiêu
Hiện nay tất cả các phương pháp tưới, tiêu đều tổ chức theo nguyên tắc
là phải dựa trên chế độ canh tác nông nghiệp, chế độ thuỷ văn và điều kiện địa
hình thổ nhưỡng của từng khu vực.
a. Các phương pháp tưới
Phương pháp tưới là cách đưa nước vào ruộng để biến nước đó thành
nguồn nước trong đất cung cấp cho cây trồng. Các phương pháp tưới được

nông, áp dụng phương pháp tưới phun mưa sẽ hạn chế được việc bốc nước lên
mặt đất và nâng cao mức nước ngầm. Ở những vùng đồi và ở những nơi có độ
dốc lớn, địa hình phức tạp, nếu áp dụng phương pháp tưới phun mưa sẽ đưa
lại hiệu ích tốt vì không phải san bằng mặt ruộng mà chất lượng tưới vẫn cao.
Tuy nhiên do kỹ thuật tưới yêu cầu máy móc thiết bị tưới có giá thành cao,
nên việc áp dụng kỹ thuật tưới này còn hạn chế.
(3). Tuới ngầm
Tưới ngầm là phương pháp tưới dùng thiết bị đặt ngầm trong đất để đưa
nước cung cấp cho cây trồng từ dưới đất lên. Nước tưới được đưa vào ống có
đục lỗ chôn dưới mặt ruộng, ở một độ sâu nhất định và nhờ áp lực nhất định
nước đó được phun lên làm ẩm tầng đất nuôi cây tạo thành nước trong đất và
cung cấp cho cây trồng.
Ở nước ta đã nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp tưới này ở một số
nơi, như trung tâm nghiên cứu thủy lợi Bắc bộ – Thường Tín – Hà Đông…
tuy nhiên do đặc điểm của phương pháp tưới này là vốn đầu tư rất lớn, khó
khăn về quản lý, bảo dưỡng… nên việc áp dụng nó ở nước ta còn rất hạn chế
không được phổ biến mới chỉ dừng lại ở việc thử nghiệm theo dự án nhỏ.


11

b. Các phương pháp tiêu
Châu thổ sông Hồng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa,
mưa lớn thường tập trung vào mùa mưa, địa hình bằng phẳng và hệ thống
sông dày đặc có chế độ dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa vùng thượng
lưu, dễ bị lũ và khó tiêu thoát nên thường gây ngập úng nội đồng. Để giải
quyết tốt vấn đề tiêu nước thì phải quán triệt phương châm: “rải nước, chôn
nước, tháo nước có kế hoạch”. Nó được xây dựng từ đặc điểm tình hình tiêu
nước của ta như: Lượng mưa lớn và phân bố không đều; địa hình phức tạp,
khu cao và khu thấp xen kẽ nhau, lượng mưa từ khu cao có khả năng tập trung

liên huyện, liên tỉnh. Một yêu cầu có tính chất bắt buộc là không đươc chia
cắt hệ thống, một công trình không thể do nhiều nơi quản lý khai thác vì nếu
chia cắt như vậy sẽ không thể điều hành được nên một doanh nghiệp độc lập
quản lý ít nhất là một hệ thống công trình. Tính hệ thống này chi phối đến
việc tổ chức sắp xếp các doanh nghiệp trong một địa phương, một vùng lãnh
thổ, có thể thành lập công ty thủy lợi huyện, liên huyện hoặc công ty thủy lợi
tỉnh, tuỳ thuộc điều kiện cụ thể về trình độ quản lý của cán bộ, đặc điểm công
trình, tính hoàn chỉnh của công trình để chọn mô hình tổ chức cho phù hợp
song luôn luôn phải bảo đảm tính hệ thống.
Trong mỗi hệ thống vừa có đơn vị (bộ phận) đảm nhận sản xuất theo
dạng khai thác nguồn nước, đó là công trình đầu mối, vừa có đơn vị chuyển
tải sản phẩm đến nơi tiêu thụ theo hệ thống kênh, vừa có đơn vị đảm nhận tiêu
thụ sản phẩm. Đây chính là các khâu trong tổ chức điều hành quản lý khai
thác của một DNTL. Muốn đạt hiệu quả cao phải chỉ đạo thực hiện tốt ở các
khâu, muốn thu tốt thủy lợi phí phải tưới tiêu tốt hoặc tưới tiêu tốt để thu tốt.
Do tính hệ thống cao nên trong khi xây dựng công trình mới phải được
hoàn thiện đồng bộ mới phát huy tối đa năng lực thiết kế của công trình, trong
quản lý khai thác phải có kế hoạch tu sửa thường xuyên và sửa chữa lớn kịp
thời để duy trì năng lực đồng bộ. Trong thực tế hiện nay một trong những
nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của công trình thấp là do khi xây dựng chưa
hoàn chỉnh đồng bộ và trong quá trình khai thác chưa được tu bổ khôi phục
kịp thời.


13

Các hệ thống thủy lợi đều phục vụ đa mục tiêu (ít nhất là 2 mục tiêu trở
lên), trong đó có tưới, tiêu, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công
nghiệp, phát điện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo đất đai,
môi trường, sinh thái…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status