giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện gia lâm - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THANH THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT CANH TÁC VEN SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

---------

NGUYỄN THỊ THANH THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT CANH TÁC VEN SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ

: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VIẾT ĐĂNG

tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo UBND huyện Gia Lâm, UBND
thị trấn Trâu Quỳ, lãnh đạo UBND và bà con nông dân các xã Cổ Bi, Phù Đổng,
Văn Đức đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin giành tặng những lời tri ân, lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình tôi khi
luôn động viên, ủng hộ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Bằng tất cả tình yêu thương sâu lắng nhất, thiêng liêng nhất của một người
Mẹ, tôi xin giành tặng lời cảm ơn và lời yêu thương nồng ấm nhất đến con gái tôi –
Đồng Nguyễn Phương Linh (18 tháng tuổi) – Người đã luôn tạo động lực cho tôi
hoàn thành tốt luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và
tất cả bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Thu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn


1

1.2

Mục tiêu yêu cầu của đề tài

3

1.2.1

Mục tiêu chung

3

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu


2.1.3

Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

12

2.1.4

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông

15

2.2

Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất canh tác ven sông trên thế giới và Việt Nam

18

2.2.1

Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao hiệu quả
sử dụng đất canh tác ven sông

2.2.2
2.2.3

18

Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ở một số nước


Đặc điểm tự nhiên

32

3.1.2

Kinh tế - xã hội

35

3.1.3

Đánh giá chung

40

3.2

Phuong phap nghien cuu

41

3.2.1

Chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu

41

3.2.2


46

4.1.2

Tình hình sử dụng đất ven sông trên địa bàn huyện Gia Lâm

47

4.1.3

Thực trạng sử dụng đất canh tác của các hộ điều tra

50

4.1.4

Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ

51

4.2

H iệu quả canh tác đất bãi ven sông của các hộ điều tra

56

4.2.1

Hiệu quả đầu tư một số loại rau màu chính


79

4.3

Yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven
sông trên địa bàn nghiên cứu

82

4.3.1

Chính sách giao quyền sử dụng đất canh tác ven sông

82

4.3.2

Đối tượng sản xuất

84

4.3.3

Chất lượng giống cây trồng, vật nuôi

84

4.3.4


canh tác ven sông

88

4.4.1

Định hướng chung

88

4.4.2

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh
tác ven sông của huyện Gia Lâm

91

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

101

5.1

Kết luận

101

5.2

Kiến nghị


Cơ cấu

DVNN

Dịch vụ nông nghiệp

ĐVT

Đơn vị tính

HTX

Hợp tác xã

KT

Kinh tế

SL

Số lượng

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp


3.2

Tình hình lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 - 2014

36

3.3

Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Gia Lâm năm 2014

38

3.4

Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện Gia Lâm giai đoạn 2012 – 2014

39

4.1

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm năm 2014

47

4.2

Diện tích đất bãi ven sông và hiện trạng sử dụng đất ven sông tại các
xã nghiên cứu



52

4.8

Thông tin cơ bản về chủ hộ điều tra

53

4.9

Tình hình nhân khẩu và lao động bình quân 1 hộ điều tra

54

4.10

Hiện trạng trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp các
hộ điều tra

55

4.11

Các công thức luân canh trên đất chuyên rau, màu/năm

56

4.12



Hiệu quả sản xuất từ các công thức sử dụng đất của các hộ điều tra

74

4.18

Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn nghiên cứu

77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


4.19

Đánh giá của người dân về tác động của việc chuyển đổi từ trồng cây
hàng năm sang trồng cây lâu năm tới chất lượng đất và tình trạng sạt
lở đất trên địa bàn

4.20

79

Số công lao động đầu tư trong quá trình sản xuất của các công thức
canh tác trên đất bãi ven sông tại địa bàn nghiên cứu

80



DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu

Tên biểu đồ

Trang

4.1

So sánh tỷ trọng chi phí đối với các công thức luân canh trồng rau

61

4.2

So sánh tỷ trọng chi phí trong sản xuất chuối

63

4.3

So sánh tỷ trọng chi phí trong sản xuất ổi

65

4.4

So sánh tỷ trọng chi phí trong sản xuất táo


57

4.2

Cảnh quan ruộng trồng cây ớt ở xã Văn Đức – Gia Lâm

57

4.3

Cảnh quan ruộng trồng cây ngô ở xã Văn Đức – Gia Lâm

58

4.4

Cảnh quan ruộng trồng đậu ăn quả ở xã Văn Đức – Gia Lâm

58

4.5

Cảnh quan vườn trồng chuối tại xã Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội

63

4.6

Cảnh quan vườn trồng ổi ngoài bãi tại xã Cổ Bi – Gia Lâm – Hà Nội

triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định tình hình chính trị - xã hội, đảm bảo an ninh,
quốc phòng và là thành quả tạo lập, bảo vệ của nhiều thế hệ người dân. Chính vì
vậy, nhiều năm qua chính quyền và nhân dân trong huyện luôn tìm nhiều giải pháp
nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định
“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử
dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18).
Nghị quyết lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá IX tiếp tục đổi mới
chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước đã khẳng định “Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và
hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất; đầu tư mở rộng diện tích,
nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước”.
Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”
là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Mục 2 (từ Điều 21 đến Điều
30) của Luật này còn quy định trách nhiệm, nội dung thẩm quyền quyết định, xét
duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 31 quy định căn cứ để giao đất, cho
thuê đất phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất...
Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà
còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Việc sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp không chỉ đơn thuần là ngành kinh tế sinh học, tạo ra lương thực, thực phẩm
mà còn được coi là nền kinh tế sinh thái, gắn liền phát triển kinh tế với bảo vệ môi
trường (Đỗ Kim Chung, 1997)
Trong cuộc sống của con người từ xa xưa cho tới nay, không ai có thể phủ
nhận vai trò to lớn của đất đai. Đất đai là điều kiện tiên quyết không thể thiếu của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.2 Mục tiêu yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông của huyện Gia Lâm,
từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông
của huyện Gia Lâm trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất
canh tác ven sông.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn
huyện Gia Lâm.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven
sông của huyện Gia Lâm trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác
ven sông, các yếu tố liên quan đến hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông của
huyện Gia Lâm.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung nghiên cứu
- Làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông.
- Tập trung nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông và giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông trên địa bàn huyện Gia Lâm.
* Phạm vi không gian
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Gia Lâm. Tập trung nghiên

Hiệu quả sử dụng đất gồm hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan
hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất, phát huy tối đa công dụng của đất
nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Vì vậy, việc sử dụng đất
thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất
cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai (Nguyễn Xuân Quát, 1996).
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng
đất được thể hiện theo bốn mặt sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành
cơ cấu kinh tế sử dụng đất;
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất;
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh.
2.1.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất canh tác ven sông
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi đó nhu cầu của con người lấy
từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất canh tác ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng
sang các mục đích khác. Sử dụng đất canh tác ở Việt Nam với mục tiêu nâng cao
hiệu quả KT-XH trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường
nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất trong sản xuất
nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng tối đa

- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất
canh tác theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng
ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục. Thâm canh
cây trồng vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác vừa đảm
bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác trên cơ sở thực hiện “đa dạng hoá”
hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất canh tác, đa dạng hoá cây trồng, chuyển đổi
cơ cấu cây trồng phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác gắn liền với chuyển dịch cơ cấu sử
dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang các
hoạt động phi nông nghiệp khác.
- Các quan điểm sử dụng đất canh tác cụ thể là:
+ Khai thác triệt để, hợp lý, có hiệu quả quỹ đất canh tác
+ Chuyển mục đích sử dụng phù hợp
+ Duy trì và bảo vệ đất canh tác
+ Tiết kiệm, làm giàu đất canh tác
+ Bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài.
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng đất canh tác bền vững.
Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với
nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy
thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái... Nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và
phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững.
Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thỏa mãn những nhu cầu của con người,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác có thể xem
xét ở các mặt sau:
+ Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn
nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra. Đối
với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được các mục tiêu
KT-XH, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng
và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong
nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông
nghiệp bền vững.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác có đặc thù riêng, trên 1 đơn vị đất
canh tác nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra
ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất. Đó là phản ánh kết quả quá trình đầu tư, sử
dụng các nguồn lực thông qua đất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học để tạo ra
những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao.
+ Các tiêu chuẩn đó được xem xét với sự ứng dụng lý thuyết sản xuất cơ bản
theo nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc. Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi
phí các yếu tố đầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng
nông sản nhất định, hoặc thực hiện cực đại hoá lượng nông sản khi có một lượng
nhất định đất canh tác và các yếu tố đầu vào khác.
+ Hiệu quả sử dụng đất canh tác có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất ngành
nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những người sống
bằng nông nghiệp. Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theo quan điểm sử dụng
đất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
* Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn định thì được thị

trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và
học tập của con người ...) không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy
thoái và tổn hại. Các nguồn phế thải từ sản xuất và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp
thời, vệ sinh môi trường được bảo đảm, con người được sống trong môi trường sạch.
Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết
kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn xử lý và kiểm soát
có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống, bảo vệ được các vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh
học, khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường (Phan Văn Khải, 2010).
* Bền vững về mặt xã hội:
Phát triển bền vững về xã hội là việc phải xây dựng một xã hội có nền kinh tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


tăng trưởng nhanh, ổn định, đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong
đó, giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện
cho mọi đối tượng trong xã hội. Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là nâng cao
chất lượng cuộc sống, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm
tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư,
giảm các tệ nạn xã hội (Lê Huy Bá, 2006).
2.1.2 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông
2.1.2.1 Đặc điểm của đất canh tác ven sông
Một trong những đặc điểm chính của đất canh tác ven sông là đất sa bồi ven
sông nằm ngoài đê, gồm một dải đất hẹp nằm ven theo các sông lớn như sông
Hồng, sông Mê Kông, sông Cầu, … Loại hình đất canh tác ven sông thường tương
đối cao và bằng phẳng, màu mỡ. Bên cạnh đó đất canh tác ven sông còn có một số
đặc điểm khác, bao gồm:

Trong thời gan trước đây, khi nền kinh tế thị trường chưa phát triển, các khu
đất bãi ven đê ít được quan tâm, thường bị để hoang hóa. Ngày nay, khi nền kinh tế
thị trường phát triển thị các khi đất canh tác ven sông ngày càng có giá trị.
Tại những nơi có định hướng phát triển đúng đắn, những cánh bãi sông trước
đây vốn chỉ được trồng toàn ngô, khoai, đậu thì được quy hoạch, trồng những loại
cây có giá trị kinh tế cao, không làm ảnh hưởng tới môi trường, độ phì nhiêu của đất
và giúp tránh tình trạng sạt lở, xói mòn như những vùng cây ăn quả, những vùng
chuyên canh rau.
2.1.2.3 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông
Nâng cao hiệu qủa sử dụng đất canh tác ven sông trước hết nhằm nâng cao
độ phì nhiêu của đất, để từ đó giúp cho người dân khai thác và sử dụng một cách có
hiệu quả nhất, mang lại kinh tế cao từ đó góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ven sông giúp cho người dân thu lại
kết quả (khối lượng sản phẩm một cách lớn nhất trên một đơn vị) để từ đó giúp cho
người dân phát triển kinh tế gia đình và yên tâm hơn trong quá trình sản xuất.
Diện tích đất đai có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực thực
phẩm cũng tăng. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác là rất cần
thiết, cần xem xét ở các khía cạnh sau:
- Quá trình sản xuất trên đất canh tác phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào kinh
tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt độ, không khí,...). Chính vì vậy, khi đánh giá hiệu
quả sử dụng đất canh tác, trước tiên phải xác định bằng kết quả thu được trên 1 đơn vị
diện tích cụ thể, thường là 1 ha, tính trên 1 đồng chi phí, 1 công lao động đầu tư.
- Trên đất canh tác có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do đó cần
phải đánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân canh trên mỗi vùng đất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


- Thâm canh là một biện pháp sử dụng đất canh tác theo chiều sâu, tác động


Page 12


Kết quả hữu ích của một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con
người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu thuẫn
giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người
ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó
là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt
động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất
lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng
của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu quả.
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản
chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những
lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
2.1.3.2 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó. Một
phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt
được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai
nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu
tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội.
2.1.3.3 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status