Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hùng việt huyện tràng định tỉnh lạng sơn - Pdf 37

ĐẠI HỌCTHÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------

TRƢƠNG THỊ HẬU
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
HÙNG VIỆT, HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên HD

: PGS TS. Trần Văn Điền

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt ...............31
Bảng 4.3. Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 và 2013 ....32
Bảng 4.4. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt ...........33
Bảng 4.5. Hiệu quả kinh tế của cây trồng chính của xã ................................................33
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế trêm 1ha của các công thức luân canh .............................34
Bảng 4.7. Phân cấp hiệu quả các loại hình sử dụng đất xuất sản nông nghiệp của các
loại hình sử dụng đất/ ha [9] .............................................................................................34
Bảng 4.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của xã .......................35
Bảng 4.9. Bảng phân cấp hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất ....................36
Bảng 4.10. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất của xã ......................37
Bảng 4.11. So sánh giữa mức phân bón của nông hộ với quy trình kỹ thuật .............38


iii

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Cơ cấu sử dụng đất xã Hùng Việt năm 2013 .................................................30
Hình 4.2. Cơ cấu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Hùng Việt .............................31


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CPTG


STT

: Số thứ tự


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. iv
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu................................................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................. 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 3
2.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp ................................................................ 3
2.2. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững ................................................ 4
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất .............................. 4
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững ..................................................................... 8
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ...................... 11
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất ................................................... 13
2.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ....................................................................... 13
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................................. 14
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...................................................... 15

nghiệp ........................................................................................................................ 33
4.4.1. Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 33
4.4.2 Hiệu quả xã hội ................................................................................................ 35
4.4.3. Hiệu quả môi trường ....................................................................................... 37
4.5. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Hùng Việt .............. 39
4.5.1. Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững ..................................... 39
4.5.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất .................................................................... 39
4.5.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ................................................................ 40
4.5.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao ................................... 41
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Hùng Việt....... 42


vii

4.6.1. Giải pháp chung .............................................................................................. 42
4.6.1.3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng ........................................................................... 43
4.6.2. Giải pháp cụ thể .............................................................................................. 45
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ 47
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 47
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 49
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

xã Hùng Việt có tổng diện tích đất tự nhiên là 3.138,70 ha, trong đó diện tích đất
nông nghiệp chiếm tới 2.972,84 ha [8]. Xã có 9 thôn với 1.706 nhân khẩu. Mặc dù
có diện tích canh tác khá lớn, nguồn lao động khá dồi dào, nhưng trên thực tế sản
xuất nông nghiệp của xã Hùng Việt còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc định
hướng cho người dân trong xã khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả vốn đất
nông nghiệp hiện có đang là vấn đề được các cấp chính quyền quan tâm nghiên cứu
để đưa ra các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm đạt hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Quản Lý Tài Nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo
PGS.TS. Trần Văn Điền em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và
đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn xã Hùng Việt - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiệu quả và đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng một số loại hình đất sản xuất nông nghiệpcủa xã Hùng Việt, huyện
Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
1.3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập được phải chính xác.
- Đánh giá được hiện trạng một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp phải đại diện cho sản xuất nông nghiệp của địa phương.
- Các đề xuất được hướng và giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ
sở phù hợp với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã và có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong
quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của sản xuất nông nghiệp từ đó đề
xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.


của loài người.


4

2.1.1.2 . Khái niệm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp
Theo Luật Đất đai (2003) [5]: Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử
dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp
bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối và đất nông nghiệp khác.
Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông ngiệp sử dụng vào mục đích sản xuất
nông nghiệp. Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất
trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người.
- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng
đặc biệt quan trọng.
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,
muối khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển.
2.2. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.1.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào
quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền
vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất
hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới

- Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: Điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng
là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh
sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp… sẽ quyết
định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất
nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm
đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.


6

- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất
nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn, nhiệt độ bình quân,
sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian… trực tiếp ảnh hưởng tới
sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy
sinh,… lượng mưa, bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ ẩm
của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng,
gia súc, thủy sản.
* Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác:
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng,
vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình
thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu
biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những
dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn
chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh
vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa.
* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội:
Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội bao gồm rất nhiều nhân tố như chế độ xã hội,

dụng đất mới.
Trong các nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng đất được trình
bày ở trên, từ thực tế từng vùng, từng địa phương có thể nhận biết thêm những nhân
tố khác tác động đến hiệu quả sử dụng đất, trong đó có những yếu tố thuận lợi và
những yếu tố hạn chế. Đối với những yếu tố thuận lợi cần khai thác hết tiềm năng
của nó, những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp để khắc phục dựa trên cơ sở
khoa học và thực tiễn. Vấn đề mấu chốt là tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu
quả sử dụng đất, để có những biện pháp thay đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao
hiệu quả.
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cũng giống như
ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu
chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: Đất,
lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu
thụ nông sản.


8

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân
lựa chọn hàng hóa để sản xuất. Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp
đầu vào và tiêu thụ đầu ra. Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa
chọn hàng hóa họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên
doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hóa mà nhu cầu thị trường cần
với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Cần phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn…, quy
hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hóa để người sản xuất biết nên sản xuất
cái gì, bán ở đâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì. Sản phẩm
hàng hóa của Việt Nam cũng sẽ rất đa dạng, phong phú và đang được lưu thông trên
thị trường, thương mại đang trong quá trình hội nhập là điều kiện thuận lợi cho phất

hiện tại và tương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng đất để không chỉ duy
trì những khả năng hiện có của đất mà còn khôi phục những khă năng đã mất. Thuật
ngữ “sử dụng đất bền vững” ra đời trên cơ sở những mong muốn trên. Việc tìm
kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn
của con người trong suốt cả thời gian. Nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế đã
đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất một cách bền vững trên nhiều vùng của thế
giới, trong đó có Việt Nam. Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả
những đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất.
Thuật ngữ đất đai được đề cập đến ở đây gồm thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thủy
văn, thực vật và động vật, kể cả vấn đề cải thiện các biện pháp quản lý đất đai.
Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc (FAO - 1976) [13] sử dụng thuật ngữ
“chất lượng đất đai” trong sử dụng đất bền vững bao gồm các nhân tố ảnh hưởng
đến sự bền vững của tài nguyên đất khi sử dụng cho các mục đích nhất định, chất
lượng đất đai có thể khác nhau trên nhiều phương diện như khả năng cung cấp
nước tưới, khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho mục đích sản xuất nông
nghiệp, khả năng chống chịu xói mòn, sức sản xuất tự nhiên và phân bố địa hình
ảnh hưởng đến khả năng cơ giới hóa… Những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp
bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho con người về số lượng và các
sản phẩm nông nghiệp khác.


10

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những
người trực tiếp là nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các tài nguyên thiên
nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức
năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc
văn hóa - xã hội của cộng đồng người dân sống ở nông thôn hoặc không gây ô

thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác
định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai trong sản xuất nông
nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của
đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy
giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật.
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km2, trong đó đại dương
chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km2
(29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ
đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng
22% tổng diện tích đất liền.
Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp.
Trên thế giới, mặc dù nên sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không
giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát
triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm
là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường
các biện pháp khai hoang đất đai. Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều
vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ
độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng. Mặt khác, cùng với việc phát triển mạnh
mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật, công năng của đất được mở
rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người. Nhân loại đã có
những bước tiến kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt trái đất và mức sống hàng ngày.


12

Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển


13

So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ đất dùng vào nông nghiệp
rất thấp. Là một nước có đa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tích đất
canh tác trên đầu người nông dân rất thấp và manh mún là một trở ngại rất lớn. Để
vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm
cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần
triệt để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông
nghiệp bền vững.
2.3. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
* Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính
đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt được một
trong hai yếu tố hiệu quả hay hiệu quả phân bổ mới có điều kiện cần chứ chưa phải
là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả
chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó mới đạt hiệu quả kinh tế.
* Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể
hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo,
định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân…

con người phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích
đất nông nghiệp. Việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững số lượng và chất
lượng đất bao gồm điều tra lập bản đồ đất, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá
phân hạng đất và quy hoạch sử dụng đất hợp lý là vấn đề quan trọng mà các quốc
gia đang rất quan tâm. Để ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu
hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định về sử dụng
và quản lý đất đai, sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất mà


15

vẫn duy trì được sức sản xuất của nó trong tương lai, cần thiết phải nghiên cứu thật
đầy đủ về tính hiệu quả trong sử dụng đất, đó là sự kết hợp hài hòa cả ba lĩnh vực
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường trên quan điềm quản lý sử
dụng đất bền vững.
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Theo quan điểm của tổ chức FAO (1990) [14] đưa ra có ba tiêu chuẩn đánh
giá hiệu quả sử dụng đất bền vững là bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt môi
trường và bền vững về mặt xã hội, nghĩa là định hướng sự thay đổi về lỹ thuật và tổ
chức sản xuất nhằm đảm bảo thỏa mãn liên tục các nhu cầu của con người thuộc các
thế hệ hôm nay và mai sau. Đối với sử dụng đất nông nghiệp, tiêu chuẩn đánh giá
hiệu quả cụ thể như sau:
- Mức đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra.
Cụ thể là tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm
hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất
khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.
- Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào và theo
nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất định.
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
ngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến những

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm
năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản
phẩm và sản xuất hàng hóa.
- Khai thác sử dụng đât phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo
an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại
phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và
nội lực của địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng.
2.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng
đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã


17

hội, thị trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu
sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều
kiện sinh thái của vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các
mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với
điều kiện từng vùng.
Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử
dụng đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status