ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ PHƢƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN TRÀ LĨNH TỈNH CAO BẰNG”
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lí đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Lớp
: K43 QLĐĐ-N01
Giảng viên hƣớng dẫn: T.S Nguyễn Đức Nhuận
Khóa học
: 2011- 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .......................... 9
Bảng 2.2. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Trà Lĩnh ............... 10
Bảng 4.1 Bảng số lƣợng trâu bò của huyện Trà Lĩnh……………………………20
Bảng 4.2. phân bố dân cƣ tính theo đơn vị hành chính ....................................... 23
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Trà Lĩnh,tỉnh Cao Bằng .................. 25
Bảng 4.4. Cơ cấu các loại đất nông nghiệp của huyện Trà Lĩnh ........................ 28
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất chính của huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng .......... 30
Bảng 4.6. Thống kê diện tích, năng suất, sản lƣợng các cây trồng chính trong
toàn huyện ........................................................................................................... 32
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của LUT cây trồng hàng năm.................................. 33
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của loại hình cây ăn quả chính LUTs ...................... 33
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất cây lâu năm .................... 34
Bảng 4.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính .............. 36
Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các LUT ........................................................... 37
Bảng 4.13. Hiệu quả môi trƣờng của các kiểu sử dụng đất ............................... 39
iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện số lƣợng gia súc của huyện Trà Lĩnh ...................... 21
Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu đất đai của huyện Trà Lĩnh ....................................... 27
Hình 4.3. Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp của huyện Trà Lĩnh ........................ 29
VH
Nghĩa
Chi phí sản xuất
Cao
Hiệu quả đồng vốn
Thấp
Land use type – loại hình sử dụng đất
Trung bình
Thu nhập thuần túy
Khối lƣợng
Đơn giá
Tổng giá trị sản phẩm
Trung bình
Very hight – Rất cao
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài .......................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài .............................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .............................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ............................................................................ 6
2.2.1. Khái niệm sử dụng đất .............................................................................. 11
4.2.Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng ........................ 25
4.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Trà Lĩnh,tỉnh Cao Bằng ................. 25
4.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Trà Lĩnh,
tỉnh Cao Bằng ...................................................................................................... 30
4.3.1. Thực trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Trà Lĩnh ......... 30
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn của huyện Trà
Lĩnh, tỉnh Cao Bằng ............................................................................................ 30
4.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Trà Lĩnh,
tỉnh Cao Bằng ...................................................................................................... 32
4.4. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững.......................... 40
4.4.1. Lựa chọn loại hình sử dụng đất ................................................................. 40
4.4.2. Hƣớng lựa chọn các loại hình sử dụng đất ................................................ 41
4.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng .................................................................... 42
4.5.1. Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp ....................................................... 42
4.5.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng ........................................................................... 43
4.5.3. Một số giải phát nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên đất của huyện Trà
Lĩnh, tỉnh Cao Bằng ............................................................................................ 44
PHẦN 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ........................................................................ 47
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 47
5.2. Đề nghị ......................................................................................................... 48
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng
bền vững cho nông nghiệp miền núi là việc làm có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đối với
các địa phƣơng miền núi.
2
Trà Lĩnh là một huyện nằm ở phía đông bắc tỉnh Cao Bằng, cách thị xã Cao
Bằng 40 km. Huyện có diện tích tự nhiên là 2591,1 km vuông với dân số gần
21.600 ngƣời. Trà Lĩnh có thị trấn Hùng Quốc và 9 xã. Trà Lĩnh có tiềm năng phát
triền ngành công nghiệp khai thác quặng với nhiều mỏ và điểm quặng. Huyện Trà
Lĩnh có cửa khẩu Trà Lĩnh (cửa khẩu Hùng Quốc) – thuận lợi cho phát triển
thƣơng mại và hồ Thăng Hen – nơi có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái.
Trong thời gian những năm gần đây huyện đã thực hiện một số biện pháp
để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất nhƣ: Đƣa các giống mới vào sản xuất
nông nghiệp, giao quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ổn định lâu dài….
Tuy nhiên do trình độ dân trí còn thấp, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật
trong sản xuất còn nhiều hạn chế nên năng suất cây trồng chƣa cao, quỹ đất
nông nghiệp và đất ruộng chƣa đƣợc khai thác hiệu quả, chƣa xây dựng đƣợc
các loại hình sử dụng đất thích hợp với tiềm năng đất đai và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của địa phƣơng. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên em tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao
Bằng”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hƣởng
đến đất nông nghiệp.
Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
huyện và đƣa ra phƣơng hƣớng sử dụng có hiệu quả phù hợp với điều kiện tự
nhiên kinh tế - xã hội của huyện Trà Lĩnh.
Đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao.
1.3. Yêu cầu của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Khái niệm và quá trình hình thành đất
Đất là một phần của lớp vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó
là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt
tơi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng.
Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác [8]
Quá trình hình thành đất
Đá mẹ
Quá trình
Phá hủy
Mẫu chất
Quá trình
Đất
Hình thành
Hình 2.1. Sơ đồ quá trình hình thành đất
Đá mẹ dƣới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh bị phá hủy tạo thành mẫu
chất, mẫu chất chƣa phải là đất vì còn thiếu một hợp phần vô cùng quan trọng là
chất hữu cơ. Trƣớc khi có sinh vật, trái đất lúc đó chỉ bao gồm lớp vỏ toàn đá.
và điều kiện sinh hoạt của con ngƣời. Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay
thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối
thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh hƣởng đến sự phân bố, sinh trƣởng và
phát triển của cây trồng. Lƣợng mƣa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa
quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất, cũng nhƣ khả năng đảm
bảo cung cấp nƣớc.
Yếu tố về đất đai:
Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nƣớc biển, độ dốc
hƣớng dốc… thƣờng dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ đó ảnh hƣởng đến sản
xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hƣởng
đến phƣơng thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây
trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nƣớc và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hƣởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các
quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao nhất
về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
6
Nhóm các yếu tố kinh tế xã hội
Bao gồm các yếu tố nhƣ: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và
quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản
xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát
triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…Yếu
tố kinh tế - xã hội thƣờng có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng
đất đai. Thực vậy, phƣơng hƣớng sử dụng đất đƣợc quyết định bởi yêu cầu xã
hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất
đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phƣơng thức sử dụng đất. Ảnh
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nƣớc,
muối khoáng, không khí và các chất dinh dƣỡng cần thiết cho cây trồng sinh
trƣởng và phát triển.
2.1.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm
hƣ hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha
đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về
sản phẩm nông nghiệp, con ngƣời phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây
trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lƣợng và chất lƣợng đất đai cần phải điều tra thành lập bản
đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là
điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy
thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con ngƣời, đồng thời nhằm hƣớng
dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này đƣợc khai thác
tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tƣơng lai [5].
2.1.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
a. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của một số nước trên thế giới
Trên thế giới tuy nền sản xuất nông nghiệp của các nƣớc phát triển không
giống nhau nhƣng tầm quan trọng đối với đời sống con ngƣời thì quốc gia nào
cũng thừa nhận. Hầu hết các nƣớc đều coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền
tảng của sự phát triển. Khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu con ngƣời
ngày càng lớn nên nhu cầu lƣơng thực thực phẩm là một sức ép nặng nề lên đất,
đặc biệt là đất nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lƣơng thực loài ngƣời phải tăng
cƣờng các biện pháp khai hoang đất đai. Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của
nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho
đất không đƣợc coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên
phạm vi toàn cầu qua các hình thức bị mất chất dinh dƣỡng và chất hữu cơ, bị
xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất… Đất nông nghiệp
châu Âu 11,1%; châu Đại Dƣơng 5,2%. [3]. Điều này đã gây ảnh hƣởng lớn đến
sản xuất nông nghiệp trên đất. Theo tổ chức Nông lƣơng Liên hiệp quốc ( FAO)
cho biết, tình trạng thoái hoá đất gia tăng đã khiến năng suất cây trồng giảm và có
thể đe doạ tới tình hình an ninh lƣơng thực đối với dân số thế giới sống phụ thuộc
trực tiếp vào đất. Thoái hoá đất ngoài vấn đề đe doạ tới an ninh lƣơng thực còn là
mối nguy cơ phá hoại các nguồn tài nguyên và sinh thái làm mất đa dạng sinh học
và các nguy cơ khác
b. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2013, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.105,1 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm 75,9%
tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3469,2 nghìn ha, chiếm
10,48% diện tích tự nhiên, đất chƣa sử dụng là 4508,6 nghìn ha, chiếm 13,62%
tổng diện tích tự nhiên. Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp lại đặc biệt là diện tích đất trồng lúa ngày càng giảm do chuyển sang xây
dựng đô thị và các khu công nghiệp. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam
đƣợc thể hiện quả bảng 2.1.
9
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
Diện tích
Cơ cấu
STT
Loại đất
(nghìn ha)
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
Đất trồng lúa
4089,1
12,4
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
58,8
0,2
1.1.1.3
Đất trồng cây hàng năm khác
2134,6
6,4
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
3316,3
10,0
6,2
1.3
Đất nuôi trồng thuỷ sản
738,4
2,2
1.4
Đất làm muối
14,1
0,0
1.5
Đất nông nghiệp khác
18,2
0,1
2
Đất phi nông nghiệp
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
25911,95
100
1
Đất nông nghiệp
22772,27
87,9
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
3988,06
15,4
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
124,94
0,5
1.2
Đất lâm nghiệp
18768,43
72,4
1.2.1
Rừng sản xuất
3475,02
13,4
1.2.2
Rừng phòng hộ
14568,11
56,2
5,9
3
Đất chưa sử dụng
1606,44
6,2
(Nguồn: Thống kê đất đai năm 2013)
11
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất bền vững
2.2.1. Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa
người và đất trong tổ hợp các nguồn Tài Nguyên thiên nhiên khác và Môi
Trường [7]. Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
giữa ngƣời và đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trƣờng [9]. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phƣơng hƣớng chung và mục
tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất
nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc
phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phƣơng thức sản xuất nhất định,
việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự
nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội
dung sử dụng đất đai đƣợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
+ Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
- Bình đẳng cùng thế hệ trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống,
dịch vụ y tế và giáo dục.
- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối.
- Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm
thải, tái tạo năng lƣợng đã sử dụng).
+ Phát triển bền vững về mặt xã hội nhân văn
- Ổn định dân số.
- Phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị.
- Giảm thiểu tác động xấu của môi trƣờng đến đô thị hóa.
- Nâng cao học vấn, xóa mù chữ.
- Bảo vệ đa dạng văn hóa.
- Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích của giới.
- Tăng cƣờng sự quan tâm của công chúng vào các quá trình ra quyết định.
+ Bền vững về tự nhiên
- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo.
- Phát triển không vƣợt quá ngƣỡng chịu tải của hệ sinh thái
- Bảo vệ đa dạng sinh học.
- Bảo vệ tầng Ozon.
- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm.
Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nƣớc, khí, đất, lƣợng thực phẩm),
cải thiện và khôi phục môi trƣờng trong khu vực ô nhiễm.
2.2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững tại việt nam
FAO đã đƣa ra đƣợc những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dƣỡng cơ bản cho thế hệ về số lƣợng, chất lƣợng
và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho
những ngƣời trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cƣờng khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên
thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo đƣợc, không phá vỡ
những định hƣớng phát triển nông nghiệp ở từng vùng.
Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt đƣợc
trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây
trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hƣởng xấu đến mọi hoạt động sống của con
ngƣời.
14
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất của
huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng
- Nghiên cứu về các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính
trên địa bàn huyện Trà Lĩnh,tỉnh Cao Bằng.
Các loại hình sử dụng đất (LUT) nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Trà Lĩnh - tỉnh Cao Bằng.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm
Phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng huyện Trà Lĩnh.
3.2.2. Thời gian tiến hành: 18/8 – 30/11/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
3.3.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Trà Lĩnh ,tỉnh
Cao Bằng
3.3.2.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của địa bàn nghiên cứu
Số phiếu điều tra : 30 phiếu.
Vùng 3 vùng có địa hình núi cao: Chủ yếu là đồi núi cao, diện tích sản suất nhỏ
và thiếu nƣớc tƣới. Chỉ trồng đƣợc các loại cây chịu hạn cao. Gồm các xã :
Quang Vinh, Lƣu Ngọc, Quang Trung.
Số phiếu điều tra : 30 phiếu.
3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1+p2.q2+...+pn.qn
Trong đó:
+ p: là khối lƣợng từng loại sản phẩm đƣợc sản xuất/ha/năm
+ q: là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trƣờng cùng thời điểm
+ T: là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm
- Thu nhập thuần túy (N): N = T – Csx
Trong đó:
+ N: thu nhập thuần túy của 1 ha đất canh tác/năm
+ Csx: chi phí sản xuất của 1ha đất canh tác/năm bao gồm cả chi phí vật
chất và chi phí lao động
- Hiệu quả sử dụng vốn (H) H = T/Csx
- Gía trị ngày công lao động/ha/năm
3.4.3.2. Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp.
- Thu nhập bình quan/lao động nông nghiệp.
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo.
16
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động.
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trƣờng.
3.4.3.3. Hiệu quả môi trường
- Tỷ lệ chê phủ.
từ 106012’ đến 106026’ kinh độ đông. Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành
chính là 25.911,95 ha, có vị trí giáp ranh nhƣ sau:
- Phía Bắc giáp với Trung Quốc.
- Phía Đông Bắc giáp với huyện Trùng Khánh.
- Phía Đông Nam giáp với huyện Quảng Uyên.
- Phía Tây giáp huyện Hà Quảng và phía Tây Nam giáp với huyện Hòa An.
Vị trí của huyện hội tụ nhiều điều kiện và cơ hội để giao lƣu, thu hút vốn
đầu tƣ cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế - xã hội nhƣ nông lâm nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, du lịch và dịch vụ.
4.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Là huyện miền núi, có địa hình phức tạp, tạo nên các khu, các vùng địa
hình khác nhau. Vùng thì núi non hiểm trở, vùng thì đồi núi xen kẽ các thung
lũng nhỏ hẹp. Phía Tây Bắc của huyện có nhiều dãy núi cao chạy theo hƣớng
Tây Bắc Đông Nam với cấu trúc chủ yếu là đá vôi phong hóa mạnh, tọa ra nhiều
hang động (casto). Phần phía Đông và phía Đông Nam là các dãy đồi thoải nhấp
nhô liên tiếp nhau không theo hƣớng nhất định, khu vực trung tâm huyện tạo
thành vùng thung lũng tƣơng đối bằng phẳng. Huyện Trà Lĩnh là khu vực thấp
trũng so với các huyện xung quanh, đặc biệt thấp hơn nhiều so với nƣớc bạn
Trung Quốc, đã dẫn tới hiện tƣợng trữ nƣớc, khí hậu á nhiệt đới rõ rệt.
Địa mạo của huyện có thể chia thành hai loại nhƣ sau:
* Miền núi đá vôi
Bao gồm các xã: Cô Mƣời, Quang Vinh, Lƣu Ngọc, Tri Phƣơng, Quang
Trung và một phần Cao Chƣơng, Quốc Toản. Vùng này có độ cao trung bình từ
700-800 m so với mặt nƣớc biển, quá trình casto phát triển mạnh làm cho địa
hình hiểm trở, nhiều suối ngầm. Vấn đề mất nƣớc xảy ra thƣờng xuyên ngay cả
18
sau trận mƣa. Do đó, về mùa khô thƣờng thiếu nƣớc nghiêm trọng cho sản xuất
chủ đạo của địa hình là từ bắc xuống nam. Trên địa bàn huyện có 3 nhánh suối
lớn: