Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

HOÀNG VĂN HÙNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN QUAN,
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

HOÀNG VĂN HÙNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN QUAN,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG

về vật chất cũng nhƣ tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !
Văn Quan, tháng 09 năm 2016
Tác giả

Hoàng Văn Hùng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
2.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................4
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................................4
1.1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp ......................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp........................................................4
1.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất nông nghiệp .........................................................5
1.1.1.3. Đặc điểm kinh tế của đất nông nghiệp ...........................................................6
1.1.1.4. Sử dụng đất nông nghiệp................................................................................8
1.1.1.5. Quan điểm sử dụng đất bền vững ..................................................................9

2.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Văn Quan ........................................................................33
2.3.2. Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp Văn Quan ...........................33
2.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Văn Quan ......34
2.3.3.1. Hiệu quả kinh tế ...........................................................................................34
2.3.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................34
2.3.3.3. Hiệu quả môi trƣờng ....................................................................................34
2.3.4. Định hƣớng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Văn Quan tỉnh Lạng Sơn ................................................34
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................35
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................................35


v
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp ...............................................................35
2.4.3. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................35
2.4.4. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất .............................36
2.4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế.............................................................................36
2.4.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội ..............................................................................37
2.4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trƣờng......................................................................38
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................40
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ..................................................................40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................40
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................40
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................41
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................41
3.1.1.4. Thuỷ văn .......................................................................................................42
3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................42
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..............................................................45
3.1.3. Đánh giá thuận lợi và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác

I. Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................................79
II. Tài liệu tiếng Anh .................................................................................................81
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

CNH

Công nghệ hóa

HĐH

Hiện đại hóa

GTSP

Giá trị sản phẩm

UBND

Ủy ban nhân dân

TB

Trung bình


Giá trị ngày công

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

HTX

Hợp tác xã

ATTP

An toàn thực phẩm

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế .............................................37
Bảng 2.2: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội ..............................................38
Bảng 2.3: Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trƣờng ......................................39
Bảng 3.1: Tình hình biến động dân số qua một số năm phân theo giới tính và phân
theo thành thị, nông thôn ..........................................................................47
Bảng 3.2: Phân theo khu vực và vùng miền của các đơn vị hành chính huyện Văn
Quan năm 2015 .........................................................................................50
Bảng 3.3: Thực trạng sử dụng đất đai của huyện Văn Quan năm 2015 ...................51

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt.
Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tƣ liệu sản xuất không thể thay thế đƣợc, không
có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, Sử dụng đất nông nghiệp
nhƣ thế nào để đảm bảo an ninh lƣơng thực và phát triển bền vững trong bối cảnh
biến đổi khí hậu cùng với sức ép của sự gia tăng dân số, của quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đang trở thành một vấn đề vấn đề bức thiết của các nƣớc đang
phát triển..
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài ngƣời.
Hầu hết các nƣớc trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát
triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát
triển các ngành khác. Việt Nam cũng vậy, đến nay vẫn cơ bản là một nƣớc nông
nghiệp. Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam đã, đang và sẽ có một vị trí
quan trọng trong nền kinh tế của đất nƣớc. Từ một nền kinh tế nông nghiệp tập
trung mang nặng tính bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, nƣớc ta đang phải
đối mặt với hàng loạt các vấn đề về kinh tế, xã hội cũng nhƣ môi trƣờng. Để đạt
đƣợc mục tiêu phát triển bền vững, Việt Nam cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp, trên cơ sở đó nâng cao thu nhập cho ngƣời dân, cải thiện cảnh
quan, bảo vệ môi trƣờng và hệ sinh thái. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài
nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở
thành vấn đề toàn cầu
Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế
giới, kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Cùng với sự vận động và phát triển
này, con ngƣời ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên đất để phục vụ cho lợi ích của
mình, dẫn đến sự thoái hoá đất, giảm tính bền vững trong phát triển kinh tế nói
chung và trong nông nghiệp nói riêng.
Huyện Văn Quan nằm ở phía Tây Bắc của thành phố Lạng Sơn, Tổng diện
tích tự nhiên của huyện Văn Quan là 55.028,23 ha, dân số 54.995 ngƣời. Là huyện



bất cập tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp, Nâng cao nhận thức cho nhân dân


3
nhất là nông dân huyện Văn Quan về tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp của
huyện trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn,
nâng cao vai trò quản lý nhà nƣớc về sử dụng đất nông nghiệp và góp phần thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện


4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
a) Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp
khác [10].
b) Phân loại đất nông nghiệp
*) Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
- Đất trồng cây hàng năm (CHN): là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian
sinh trƣởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất
sử dụng theo chế độ canh tác không thƣờng xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử
dụng vào mục đích chăn nuôi. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào
chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.

trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và
các loại động vật khác đƣợc pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí
nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ƣơm tạo
cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông
sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp [10].
1.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động thực vật và con ngƣời trên trái đất. Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con ngƣời
tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài ngƣời. Đất đai tham gia vào
tất cả các ngành kinh tế của xã hội. Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị
trí khác nhau.
Trong nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng, đất đai có vị trí
đặc biệt. Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Đặc biệt
vì đất đai vừa là đối tƣợng lao động, vừa là tƣ liệu lao động. Đất đai là đối tƣợng


6
lao động vì đất đai chịu sự tác động của con ngƣời trong quá trình sản xuất nhƣ:
cày, bừa, xới... để có môi trƣờng tốt cho sinh vật phát triển. Đất đai là tƣ liệu lao
động vì đất đai phát huy tác dụng nhƣ một công cụ lao động. Con ngƣời sử dụng
đất đai để trồng trọt và chăn nuôi. Không có đất đai thì không có sản xuất nông
nghiệp. Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trƣờng sống, mà còn là nguồn cung
cấp dinh dƣỡng cho cây trồng. Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều
vào chất lƣợng đất đai. Diện tích, chất lƣợng của đất đai quy định lợi thế so sánh
của mỗi vùng cũng nhƣ cơ cấu sản xuất của từng nông trại và của cả vùng. Vì vậy,
việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng nhƣ đất nông nghiệp nói riêng một
cách đúng hƣớng, có hiệu quả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế,
chính trị và xã hội.
Hƣớng sử dụng đất quy định hƣớng sử dụng các tƣ liệu sản xuất khác và
hiệu quả sản xuất. Chỉ có thông qua đất, các tƣ liệu sản xuất mới tác động đến hầu
hết các cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, muốn làm tăng năng suất đất đai, giữ gìn và bảo

*) Diện tích đất là có hạn
Diện tích đất là có hạn do giới hạn của từng nông trại, từng hộ nông dân,
từng vùng và phạm vi lãnh thổ của từng quốc gia. Sự giới hạn về diện tích đất nông
nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn của hoạt động khai hoang, khả năng tăng vụ
trong từng điều kiện cụ thể. Quỹ đất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở nên
khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của quá trình đô thị hóa, công
nghiệp hóa cũng nhƣ đáp ứng nhu cầu đất ở khi dân số ngày một gia tăng. Đặc điểm
này ảnh hƣởng đến khả năng duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất đai là có hạn không có nghĩa là mức cung về đất đai trên thị
trƣờng là cố định. Tuy quỹ đất đai là có hạn nhƣng đƣờng cung về đất đai trên thị
trƣờng vẫn là một đƣờng dốc lên thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa giá đất và
lƣợng cung về đất.
Đặc điểm này cho thấy cần quy hoạch, và sử dụng đất đai hợp lý đồng thời
quản lý chặt chẽ để vừa đảm bảo nâng cao thu nhập cho ngƣời nông dân vừa đảm
bảo an ninh lƣơng thực trong thời kỳ CNH - HĐH. [6]
*) Vị trí đất đai là cố định
Các tƣ liệu sản xuất khác có thể đƣợc di chuyển trong quá trình sử dụng từ vị
trí này sang vị trí khác thuận lợi hơn, nhƣng với đất đai việc làm đó là không thể.
Chúng ta không thể di chuyển đƣợc đất đai theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên
những vị trí đất đai đã có sẵn. Chính vị trí cố định đã quy định tính chất hóa - lý -


8
sinh của đất đai đồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất
định về sản xuất nông nghiệp.
Từ việc nghiên cứu đặc điểm này cần phải bố trí sản xuất hợp lý cho từng
vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh và những hạn chế của vùng; thực hiện quy
hoạch, phân bổ đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích hợp; xây dựng cơ
sở hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông cho từng vùng để tạo điều kiện sử
dụng đất tốt hơn [6].

b) Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
*) Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý
Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp có nghĩa là đất nông nghiệp cần
đƣợc sử dụng hết và mọi diện tích đất nông nghiệp đều đƣợc bố trí sử dụng phù hợp
với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây
trồng, vật nuôi vừa duy trì đƣợc độ phì nhiêu của đất.
*) Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao
Đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng đất nông nghiệp.
Nguyên tắc chung là đầu tƣ vào đất nông nghiệp đến khi mức sản phẩm thu thêm
trên một đơn vị diện tích bằng mức chi phí tăng thêm trên một đơn vị diện tích đó.
*) Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững
Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lƣợng và chất
lƣợng đất nông nghiệp phải đƣợc bảo tồn không những để đáp ứng mục đích trƣớc
mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng đƣợc cả nhu cầu ngày càng tăng của
các thế hệ mai sau. Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện sinh
thái môi trƣờng. Vì vậy, cần áp dụng các phƣơng thức sử dụng đất nông nghiệp kết
hợp hài hòa lợi ích trƣớc mắt với lợi ích lâu dài [6].
1.1.1.5. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Là một hệ sinh thái, một phần do con ngƣời tạo ra nhằm mục đích phục vụ
con ngƣời, hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động mạnh mẽ nhất từ chính
con ngƣời. Các tác động của con ngƣời, nhiều khi, đã làm cho hệ sinh thái biến đổi
vƣợt quá khả năng tự điều chỉnh của đất. Con ngƣời đã không chỉ tác động vào đất
đai mà còn tác động cả vào khí quyển, nguồn nƣớc để tạo ra một lƣợng lƣơng thực,
thực phẩm ngày càng nhiều trong khi các hoạt động cải tạo đất chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức và hậu quả là đất đai cũng nhƣ các nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo
chiều hƣớng ngày một xấu đi. Ngày nay, nhiều vùng đất đai màu mỡ đã bị thoái hóa
nghiêm trọng, kéo theo sự xói mòn đất và suy giảm nguồn nƣớc đi kèm với hạn hán,


10

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thƣớc đo quan trọng nhất của


11
hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn
hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dƣới mức đó thì nguy cơ
ngƣời sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tƣ phải lớn hơn lãi suất tiền
vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút đƣợc nhiều lao động, đảm bảo đời sống
ngƣời dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là
điều cần quan tâm trƣớc nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi
trƣờng,..). Sản phẩm thu đƣợc cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng
ngày của ngƣời nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phƣơng phải đƣợc phát huy. Hệ thống sử dụng đất
phải đƣợc tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hƣởng thụ lâu dài, đất đã đƣợc
giao và rừng đã đƣợc khoán với lợi ích các bên cụ thể. Sử dụng đất sẽ bền vững nếu
phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán địa phƣơng, nếu ngƣợc lại sẽ không
đƣợc cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ đƣợc độ màu mỡ
của đất, ngăn chặn sự thoái hoá đất và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Giữ đất đƣợc thể
hiện bằng giảm thiểu lƣợng đất mất hàng năm dƣới mức cho phép.
+ Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng
bền vững.
+ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngƣỡng an toàn sinh thái (>35%).
+ Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc
canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm...).
Ba yêu cầu bền vững trên là tiêu chuẩn để xem xét và đánh giá các loại hình
sử dụng đất hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp
cho việc định hƣớng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái. [12], [24]
1.1.1.6. Loại hình sử dụng đất

1.1.2.1. Hiệu quả
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con ngƣời
còn hạn chế, ngƣời ta thƣờng quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau này, khi
nhận thức của con ngƣời phát triển cao hơn, ngƣời ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu
quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả nhƣ yêu cầu
của công việc mang lại [16].


13
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra là kết quả mà con ngƣời chờ đợi
hƣớng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao
động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động đƣợc đánh giá bằng số
lƣợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lƣợng sản
phẩm đƣợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [16].
1.1.2.2. Sử dụng đất
Sử dụng đất là mục đích tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn.
Trên thực tế có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau trong đó có các kiểu sử dụng đất
chủ yếu nhƣ cây trồng hàng năm, lâu năm, trồng rừng, đồng cỏ… Ngoài ra còn có
sử dụng đất đa mục đích với hai hay nhiều kiểu sử dụng đất chủ yếu trên cùng một
diện tích đất. Kiểu sử dụng đất có thể là hiện tại nhƣng cũng có thể trong tƣơng lai,
nhất là khi các điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, tiến bộ khoa học công nghệ
thay đổi. Trong mỗi kiểu sử dụng đất nông lâm nghiệp thƣờng gắn với các cây trồng
cụ thể [28].
1.1.2.3. Hiệu quả sử dụng đất
Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas; “Hiệu quả không có nghĩa là
lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội. Hiệu quả sản
xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lƣợng một loại hàng hoá này mà không cắt
giảm số lƣợng một loại hàng hoá khác” [22].
Theo Trung tâm từ điển ngôn ngữ [26], hiệu quả chính là kết quả cũng nhƣ

hiệu quả kinh tế phải đáp ứng đƣợc 3 vấn đề:
- Một là, mọi hoạt động của con ngƣời đều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm của lý luận
hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con ngƣời.
Hiệu quả kinh tế phải đƣợc tính bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải
trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tƣ phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay
vốn ngân hàng. Chất lƣợng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nƣớc,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status