Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã tân việt huyện văn lãng tỉnh lạng sơn - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LƢƠNG KIM NHỊ

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ TÂN VIỆT HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lí đất đai

Khoa

: Quản lí Tài nguyên

Khóa

: 2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : PGS. TS. Trần Văn Điền

Thái Nguyên - 2015



ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Hiện trạng sử dụng đất đai của cả nƣớc (01/01/2014) ................... 13

Bảng 4.1:

Tình hình biến động dân số qua các năm ....................................... 25

Bảng 4.2.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2013................................................... 30

Bảng 4.3

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Việt . 31

Bảng 4.4.

Các loại hình sử dụng đất chính của xã Tân Việt, huyện Văn Lãng,
tỉnh Lạng Sơn ................................................................................. 33

Bảng 4.5:

Mức đầu tƣ chi phí cho các loại cây trồng chính ........................... 35



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa

STT

Chữ viết tắt

1

RRA

2

T

Tổng giá trị sản phẩm

3

N

Thu nhập thuần

4

H

Hiệu quả đồng vốn


Trung bình

11

H

Cao

12

VH

Rất cao

13

TB

Trung bình

14

FAO

Rural rapid appraisal – đánh giá nông thôn

Chi phí sản xuất

Land use type – loại hình sử dụng đất


PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 16
3.1 Đối tƣợng phạm, vi nghiên cứu..................................................................... 16
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................ 16


vi

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 16
3.2.1. Địa điểm .................................................................................................... 16
3.2.2. Thời gian tiến hành ................................................................................... 16
3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 16
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 16
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp và kế thừa có chọn lọc....... 16
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu sơ cấp.......................... 17
3.4.3. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất ....................... 17
3.4.4. Phƣơng pháp tính toán và phân tích số liệu ............................................. 18
3.4.5. Phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, xử lý số liệu .......................... 18
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh
Lạng Sơn ............................................................................................................. 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 19
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ................................................................................ 20
4.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 24
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trƣờng của
xã ......................................................................................................................... 27
4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất nông ........ 28
nghiệp của xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn .................................. 28
4.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng
Sơn ....................................................................................................................... 28
4.3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Việt ............... 31

1.1. Tính cấp thiết đề tài
Đất đai là yếu tố quan trọng hàng đầu, không thể thay thế đối với tất cả
các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp. Việc nghiên cứu cải tiến, phát triển
các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp đều phải bắt đầu từ việc đánh giá tiềm
năng tài nguyên đất, từ đó xác định đƣợc những ƣu thế, cũng nhƣ những hạn
chế của đất đai và hiện trạng hoạt động canh tác là rất quan trọng.
Ở nƣớc ta, vấn đề sử dụng đất nông nghiệp luôn nhận đƣợc sự quan tâm
đặc biệt của Đảng, Nhà nƣớc. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm
nông sản thu đƣợc đều thông qua chức năng sản xuất của đất. Hiện nay, dƣới sức
ép về sự gia tăng dân số, kinh tế xã hội phát triển mạnh, nhu cầu của ngƣời dân
về lƣơng thực, thực phẩm và đời sống văn hoá tinh thần tăng lên không chỉ về
mặt số lƣợng mà cả về chất lƣợng. Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu lƣơng thực,
thực phẩm, ngành sản xuất nông nghiệp phải đi theo hƣớng thâm canh, tăng vụ,
tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm và phải duy trì đƣợc độ phì nhiêu đất. Do
đó việc đánh giá số lƣợng và chất lƣợng đất đai là hết sức cần thiết để phục vụ cho
việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất cho hiệu quả và bền vững.
Khai thác tiềm năng đất đai ở nƣớc ta còn nhiều hạn chế kể từ khi đất
nƣớc giành đƣợc độc lập từ tay thực dân Pháp và đế Quốc Mỹ, giải pháp sử
dụng đất nông lâm nghiệp ở Việt Nam đƣợc khởi sắc kể từ khi Đảng và Nhà
nƣớc ban hành chính sách khoán sản phẩm đến nhóm và ngƣời lao động trong
hợp tác xã nông nghiệp theo Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí
Thƣ trung ƣơng, Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị [tháng 4 -1988] về đổi mới
quản lý kinh tế nông nghiệp đã giải phóng sức sản xuất của ngƣời lao động trong
sản xuất nông nghiệp. Nghị định 64 NĐ/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về


2

việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào
mục đích sản xuất nông nghiệp khi thi hành Luật Đất đai 1993, ba mốc son

1.2.1. Mục đích
Đánh giá đƣợc hiện trạng đất sản xuất nông nghiêp từ đó đề xuất định
hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Tân việt,
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.
1.3. Yêu cầu
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy.
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình phát
triển thực tiễn ở Xã Tân Việt.
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi.
- Định hƣớng phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phƣơng.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Xác định đƣợc bộ dữ liệu cơ bản về hiện trạng đất đai của Xã Tân việt
(trên cơ sở phƣơng pháp đánh giá đất của FAO) làm cơ sở đề xuất sử dụng đất
nông nghiệp bền vững xã Tân Việt.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Củng cố kiến thức đã đƣợc tiếp thu trong nhà trƣờng và kiến thức thực tế
cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong
quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả của các loại hình đất sản xuất nông nghiệp từ
đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

- Yếu tố về kinh tế - xã hội: chế độ xã hội, dân số, lao động, trình độ khoa
học kỹ thuật, giao thông…
2.1.2. Cơ sở thực tiến của đề tài
Đất là tƣ liệu sản xuất cần thiết và không thể thiếu đối với mọi quá trình
sản xuất trong các nghành kinh tế quốc dân và hoạt động của con ngƣời. Đối với
nông nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điều kiện vật
chất đồng thời là đối tƣợng lao động ( luôn chịu tác động trong quá trình sản
xuất nhƣ: cày, bừa, xới, xáo…). Và công cụ lao động hay phƣơng tiện lao động
(sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất luôn có mỗi quan hệ
chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học của đất.
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha. Nhân loại đang làm
hƣ hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6-7 triệu ha
đất nộng nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nhu cầu về
sản phẩm nông nghiệp, con ngƣời phải thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây
trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lƣợng và chất lƣợng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn
những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiết hiểu biết của con ngƣời, đồng thời


6

nhằm hƣớng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này
đƣợc khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì đƣợc sản xuất trong tƣơng lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lƣợng cuộc sống trong sự tiếp súc đúng đắn về môi trƣờng
để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.

Tuy nhiên, đất đƣa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp là đất hoang hóa,
nằm trong quỹ đất chƣa sử dụng. Vì vậy, cần phải đầu tƣ lớn sức ngƣời và sức
của. Trong điều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kỹ để đầu tƣ cho công
tác này thực sự có hiệu quả.
- Đất đai có vị trí cố định và chất lƣợng không đồng đều giữa các vùng,
các miền [38]. Mỗi vùng đất luôn gắn với các điều kiện tự nhiên (thổ nhƣỡng,
thời tiết, khí hậu, nƣớc,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao
thông, thị trƣờng,…) và có chất lƣợng đất khác nhau. Do vậy, việc sử dụng đất
đai phải gắn liền với việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp để
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng
vùng lãnh thổ.
- Đất đai đƣợc coi là một loại tài sản, ngƣời chủ sử dụng có quyền nhất định do
pháp luật của mỗi nƣớc qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích tụ và chuyển
hƣớng sử dụng đất từ đó phát huy đƣợc hiệu quả nếu biết sử dụng đầy đủ và hợp lý.
2.3 Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp.
2.3.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc sử dụng đất nông nghiệp
* Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia ra làm 4 nhóm sau đây:
- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố nhƣ dất đai,
khí hậu thời tiết, nƣớc, sinh vật...có ảnh hƣởng trực tiếp tới sản xuất nông
nghiệp bởi vì đây là cơ sở để sinh vật sinh trƣởng, phát triển và tạo sinh khối.


8

Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở xác định cây trồng vật nuôi phù hợp
và định hƣớng đầu tƣ thâm canh đúng.
- Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hƣởng trực tiếp đến sản xuất
nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con ngƣời. Tổng tích ôn, nhiệt độ bình
quân, sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian.....trực tiếp ảnh
hƣởng tới sự phân bố, sinh trƣởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực

sánh tuyệt đối và tƣơng đối cũng nhƣ xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại
lƣợng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt
đƣợc một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới
đạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là: trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của cải
vật chất nhiều nhất, với một lƣợng đầu tƣ chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội. Xuất phát từ
lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra đƣợc loại
hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể
hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con ngƣời, việc lƣợng hoá các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính định tính nhƣ tạo công ăn việc làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo,
định canh, định cƣ, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân...
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu đƣợc xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp. Hiện nay,


10

việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn
đề đang đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm.
- Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trờng là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang
đƣợc chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả. Điều này

Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang [1998]
[29], việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc trên và đƣợc
thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và đƣợc thị
trƣờng chấp nhận;
- Bền vững về mặt môi trƣờng: Loại hình sử dụng đất bảo vệ đƣợc đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trƣờng tự nhiên;
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút đƣợc nhiều lao động, đảm bảo đời sống
ngƣời dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con ngƣời diễn ra hết sức đa
dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền
vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng
đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con ngƣời. Đất đai trong sản
xuất nông nghiệp chỉ đƣợc gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng
chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không
làm suy giảm về chất lƣợng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không
gây ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng sống của con ngƣời và sinh vật.
2.4. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Theo P.Buringh [1968][29], toàn bộ đất có khả năng nông nghiệp của thế
giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích đất liền); khoảng 78% (xấp xỉ
11,7 tỷ ha) không dùng đƣợc vào nông nghiệp.


12

Đất trồng trọt là đất đang sử dụng, cũng có loại đất hiện tại chƣa sử dụng
nhƣng có khả năng trồng trọt. Đất đang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha
(chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất đai và 46% đất có khả năng trồng trọt).
Nhƣ vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chƣa đƣợc khai thác [ Cục trồng

Tổng diện
tích

cho các đối cho các đối
tƣợng sử

tƣợng

dụng

quản lý

CẢ NƢỚC

33097,2

25227,8

7869,4

1. Đất nông nghiệp

26371,5

23041,0

3330,5

1.1


Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

42,7

32,2

10,5

1.1.4

Đất trồng cây hàng năm khác

2283,0

2257,2

25,8

3788,0

3720,8

67,2

Đất lâm nghiệp

15405,8

12204,4


145,8

1.1.5
1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

710,0

699,1

10,9

1.4

Đất làm muối

17,9

17,5

0,4

1.5

Đất nông nghiệp khác

140,5

2,4

2.1.2

Đất ở nông thôn

552,4

549,5

2,9


14

2.2

Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công

2.2.1
2.2.2

trình sự nghiệp
Đất quốc phòng, an ninh
Đất sản xuất, kinh doanh

2.2.3

274,9

978,5

2.2.4

cộng

2.3

Đất tôn giáo, tín ngƣỡng

15,1

14,8

0,3

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

101,5

92,6

8,9

1076,9


230,0

13,5

216,5

3.2

Đất đồi núi chƣa sử dụng

2438,9

394,6

2044,3

3.3

Núi đá không có rừng cây

279,4

7,4

272,0

(*) Báo cáo số 1809/BC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ
trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
2.4.2.2. Tình hình sử dụng đất của xã Tân Việt
Tổng diện tích đất tự nhien của xã Tân Việt là: 2.826,31ha. Trong đó:

3.1 Đối tƣợng phạm, vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Việt, huyện Văn Lãng,
tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm
- Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh
Lạng Sơn.
3.2.2. Thời gian tiến hành
- Từ ngày 18/8/2014 đến 30/11/2014
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tân Việt.
- Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp tại xã Tân Việt.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững xã
Tân Việt.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp và kế thừa có chọn lọc
- Phƣơng pháp thu thập thông tin tài liệu thứ cấp: thông qua các báo cáo
của cơ quan quản lý chuyên ngành, các cơ quan nghiên cứu và những cá nhân,
đơn vị có liên quan:


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status