ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ DỪA
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH XUÂN - HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Lớp
: 43A - QLĐĐ
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Dừa
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .................... 16
Bảng 2.2. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Minh Xuân năm 2013 ................... 17
Bảng 4.1. Tình hình dân số của xã Minh Xuân .............................................. 38
Bảng 4.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của xã từ năm 2011-2013. .... 39
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Minh Xuân. .................. 43
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 của xã Minh Xuân. ... 46
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất của Xã Minh Xuân ............................... 48
Bảng 4.6. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm. ..................... 49
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính. .............................. 55
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của các công thức luân canh ................. 56
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất. ................................... 57
Bảng 4.10. Phân cấp hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của các
loại hình sử dụng đất/ ha. ................................................................................ 58
Bảng 4.11. Hiệu quả xã hội của các LUT....................................................... 59
Bảng 4.12. Hiệu quả môi trường của các LUT .............................................. 62
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. ..................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm về đất ..................................................................................... 4
2.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp và quá trình hình thành đất .................... 5
2.1.3. Phân loại đất sản xuất nông nghiệp......................................................... 6
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................... 7
2.3. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ....................... 8
2.4. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và việt nam ................. 15
2.4.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .................................. 15
2.4.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam................................... 15
2.4.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Minh Xuân........................ 16
2.5. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất .......................................... 18
2.5.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ........................................................ 18
2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................................ 21
2.6. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 21
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................... 29
3.4.7. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia .......................................... 29
3.4.8. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 29
vi
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 30
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ........................................................ 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 30
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 36
4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Minh Xuân - huyện Lục Yên - tỉnh Yên
Bái ........................................................................................................... 43
4.3. Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của Xã Minh
Xuân ........................................................................................................ 47
4.3.1.Thực trạng các loại hình sử dụng đất của Xã Minh Xuân ..................... 47
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất. ........................................................... 49
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Minh
Xuân. ....................................................................................................... 53
4.4.1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 53
4.4.2. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 58
4.4.3. Hiệu quả môi trường ............................................................................. 62
4.5. Lựa chọn các loại hình sản xuất đất nông nghiệp cho xã Minh Xuân ..... 63
4.5.1. Nguyên tắc lựa chọn.............................................................................. 63
4.5.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất .......................................................... 64
4.5.3. Lựa chọn và định hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ... 65
4.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn xã Minh Xuân ............................................................................. 67
4.6.1. Giải pháp chung .................................................................................... 67
4.6.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................... 70
sự phát triển bền vững là rất cần thiết. Việt Nam là nước có nền nông
nghiệp là chủ yếu thì việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp càng trở nên là vấn đề cần thiết hơn bao giờ hết.
2
Cũng như các xã nông nghiệp khác, xã Minh Xuân - Huyện Lục Yên Tỉnh Yên Bái cũng đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề như : sản xuất nhỏ,
manh mún, công nghiệp lạc hậu, chất lượng nông sản thấp, khả năng tác hợp
liên doanh cạnh tranh còn yếu, sự chuyển dịch cơ cấu còn chậm. Do đó làm
thế nào để sử dụng hợp lý và có hiệu quả đất nông nghiệp là vấn đề được các
cấp chính quyền quan tâm nghiên cứu để đưa ra các giải pháp chuyển đổi cơ
cấu cây trồng một cách hợp lý nhằm đạt hiểu quả kinh tế cao nhất.
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của ban giám hiệu, ban chủ
nhiệm khoa quản lý tài nguyên trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn xã Minh Xuân - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đầ xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả đất sản xuất nông nghiệp cho khu vực nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở các điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Xuân - Huyện Lục Yên - Tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng của một số loại hình sử dụng đất
- Lựa chọn một số loại hình sử dụng đất có hiệu quả
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất
1.3. Yêu cầu của đề tài
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất
Theo nguồn gốc phát sinh thì đất được coi là một vật thể tự nhiên được
hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là khí hậu, đá mẹ, địa hình
và thời gian. Đất được coi như một cá thể sống, nó luôn vận động và phát triển.
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”
- Các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất
đai là phần trên vỏ của bề mặt trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
- Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận
như một nhân tố sinh thái ( FAO, 1976 ). Trên quan điểm nhìn nhận của FAO
thì đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái
đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Như vậy,
đất được hiểu như một tổng thể có nhiều yếu tố bao gồm: ( khí hậu, địa hình\
địa mạo, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật tự nhiên,
những biến đổi chất do hoạt động của con người) [12].
- Như vậy có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng
khái niệm chung nhất có thể hiểu : Đất đai là khoảng không gian có giới hạn,
theo chiều thẳng đứng bao gồm : khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ
nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất. Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp
giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác,
nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản
xuẩt cũng như cuộc sống xã hội loài người [7].
5
2.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp và quá trình hình thành đất
những mẫu chất do đã vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng
chất hữu cơ. Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ
ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất. Người ta gọi đó là Tiểu tuần
hoàn sinh vật.
Như vậy, sự thống nhất giữa đại tuần hoàn địa chất và Tiểu
tuần hoàn sinh vật đã tạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của
quá trình hình thành đất [10].
6
2.1.3. Phân loại đất sản xuất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành
các loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm: là loại đất dùng để trồng các loại cây
ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây
hàng năm gồm:
* Đất 3 vụ là loại đất trồng và thu 3 vụ/năm với các công thức 3
vụ lúa hoặc 2 lúa -1 màu hoặc 1 lúa- 2 màu.
* Đất 2 vụ với công thức 2 lúa ; 1 lúa- màu hoặc 2 màu .
* Đất 1 vụ là loại đất chỉ trồng và thu được 1 vụ lúa hoặc
màu/năm.
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có
chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến
thiết cơ bản mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch
trong nhiều năm.
Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng
các loại cây với mục đích sản xuất.
+ Đất rừng phòng hộ là diện tích đất được trồng các loại cây với
mục đích phòng hộ.
người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mác đã
nhấn mạnh “Lao động chỉ là cha của cải vật chất, còn đất là mẹ” [3].Thực tế
cho thấy, trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và
phát triển của mọi nền văn minh vật chất , văn hóa, tinh thần, các thành tựu
khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông - lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất
chủ yếu, đặc biệt không thể thay thế được. Ngoài ra vai trò là cơ sở không
gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng.
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
8
- Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây
trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng
suất và chất lượng của sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong
tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức
năng này [5].
2.4. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hƣởng đến sử dụng đất
2.4.1.1. Sử dụng đất là gì ?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng
ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều
hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm
độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước.
- Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau,
từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp.
Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là
căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi
canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
10
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Yếu tố về kinh tế - xã hội.
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động,
thông tin và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu
kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công
nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công
nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…Yếu tố kinh tế - xã hội
thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai.
Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu
xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện
liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh
doanh đất. tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích
ứng về phương thức sử dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự
kết hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho
ngành nghề khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố
trí một cơ cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao
động nhàn rỗi theo các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo
cây trồng vật nuôi với các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối.
luân canh, trồng theo băng, canh tác phối hợp, mô hình nông - lâm kết hợp.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích
canh tác. Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của
từng vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm
thấp phản ánh trình độ phát triển nông nghiệp thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có
sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và
xuất khẩu thấp chứng tỏ sản xuất ở vùng đó kém phát triển và ngược lại.
2.4.1.4. Quan điểm sử dụng đất bền vững.
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người.
12
Khi dân số còn ít, để đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm của mình
thì con người đã khai thác từ đất khá dễ dàng và không gây ra những ảnh hưởng
lớn đến đất đai. Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng, đặc biệt là ở các
nước đang phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự gia tăng dân số đã trở
thành sức ép ngày càng mạnh mẽ lên đất đai. Diện tích đất thích hợp cho sản
xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, con người đã phải mở mang thêm diện
tích đất nông nghiệp trên những vùng đất không thích hợp cho sản xuất, hậu quả
là quá trình thoái hoá đất diễn ra một cách khá nghiêm trọng.
Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị
suy giảm và dẫn đến thoái hoá đất. Việc phục hồi độ phì vốn có của đất là
không hề dễ dàng và nếu muốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn. Đất có
nhất thiết cần phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu. Phát
triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định
hướng những thay đổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt
đến sự thỏa mãn một cách liên tục nhu cầu của con người, của những thế hệ
hôm nay và mai sau. Sự phát triển nông nghiệp bền vững chính là sự bảo tồn
đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, sinh lợi
kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội.
Trên cơ sở đó, FAO đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông
nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho con người về số lượng,
chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp việc làm lâu dài, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho
những người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các tài nguyên
thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá
vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không
14
phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của cộng đồng người dân sống ở nông thôn
hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin cho nông dân.
- Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần đạt được:
- “Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước.
- Có hiệu quả lâu dài.
ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên
thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu á chiếm 26%,
Châu âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế
giới là 12.000 m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8%
tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn
54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác). Diện tích đất
đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng
1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là
đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác
dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85
triệu người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha
đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn
rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết
sức cần thiết.
2.5.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
16
Tính đến ngày 01/01/2009, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.105,1 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm
75,9% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3469,2 nghìn ha,
chiếm 10,48% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 4508,6 nghìn ha,
chiếm 13,62% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt
Nam được thể hiện quả bảng 2.1.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
Rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất chƣa sử dụng
Diện tích
(ha)
33105,1
25127,3
9598,8
6282,5
4089,1
58,8
2134,6
3316,3
14757,8
6578,2
6124,9
2054,7
738,4
14,1
18,2
3469,2
4508,6
Cơ cấu
(%)
100,0
xã Minh Xuân được thể hiện qua bảng 2.2.
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Minh Xuân năm 2013
Mục đích sử dụng đất
STT
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích tự nhiên
2810.50
100,00
1
Đất nông nghiệp
2499.28
88.93
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất chuyên trồng lúa nước còn lại
45.54
1.62
1.1.1.4
Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi
13.81
0.49
1.1.1.5
Đất trồng cây hàng năm khác
206.05
7.33
1.1.1.6
Đất bằng trồng cây hàng năm khác
76.34
2.72
0.19
1.1.2.3
Đất trồng cây lâu năm khác
148.34
5.3
1.2
Đất lâm nghiệp
1742.72
62.01
1.2.1
Đất rừng sản xuất
1407.72
50.09
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
Đất ở
69.18
2.46
2.1.1
Đất ở tại nông thôn
69.18
2.46
2.1.2
Đất ở tại đô thị
18
2.2
Đất chuyên dùng
78.67
2.80
Đất có mục đích công cộng
47.25
1.68
2.2.6
Đất giao thông
30.47
1.08
2.2.7
Đất thủy lợi
10.92
0.39
2.2.8
Đất công trình năng lượng
0.30
0.01
0.18
2.3
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
1.12
0.04
2.4
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
53.72
1.91
2.4.1
Đất sông ngòi,kênh, rạch, suối
36.77
1.31
2.4.2
Đất có mặt nước chuyên dùng
3.71
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Lục Yên )
2.6. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.6.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của
con người mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo
ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi
đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn
phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.