Môn kế toán tài chính
BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
(Học viên: Lê Hồng Điệp – Lớp GaMBA-M0111)
Câu 2 : Trình bày cơ sở hình thành, nội dung và ý nghĩa của Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam số 02 (Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho).
BÀI LÀM
I) Cơ sở hình thành “Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho” (VAS 2)
- Với mục đích quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn
kho, VAS 2 được hình thành trên cơ sở các nguyên tắc kế toán cơ bản sau:
- Nguyên tắc giá phí: Theo cơ sở này đánh giá từng đơn vị hàng tồn kho theo giá
phí lịch sử của chúng cho đến khi bán, sử dụng hàng đó. Mọi biến động giá thị trường
không bị ảnh hưởng cho đến khi sản phẩm đó được bán. Theo cơ sở này trên bảng cân
đối kế toán hàng tồn kho không phản ánh sát với giá thị trường, doanh nghiệp càng nắm
giữ lâu số hàng tồn kho này thì giá thị trường sẽ khác so với giá gốc của hàng tồn kho.
- Kế toán sử dụng cơ sở giá gốc cho hầu hết các tài sản. Giá thị trường của một số hàng
tồn kho có thể giảm sút một cách đáng kể dưới giá gốc của chúng do giá của mặt hàng đó
thay đổi hoặc do một số mặt hàng trong kho bị kém phẩm chất (giảm giá trị, xuống cấp,
…). Các nguyên tắc kế toán chung đòi hỏi đánh giá trên cơ sở giá thấp hơn giá gốc và giá
thị trường. Điều này có nghĩa là trong một số trường hợp kế toán sử dụng giá thị trường.
Tính toán giá thị trường đòi hỏi cả hai giá là giá phí thay thế và giá trị thuần có thể thực
hiện được. Do đó, các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận áp dụng cho hàng tồn
kho đánh giá và phản ánh giá vốn hàng bán đòi hỏi một sự kết hợp của ba cơ sở đánh giá
đó là: giá gốc, giá phí thay thế và giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để thiết lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc
này áp dụng khi tính trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của TS và các khoản thu nhập
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá
hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua;
- Chi phí chế biến:
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản
phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành
thành phẩm.
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay
đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc
thiết bị, nhà xưởng,... và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi
trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên
liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
- Chi phí liên quan trực tiếp khác
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi
phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành
phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
- Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
2
Môn kế toán tài chính
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh
khác phát sinh trên mức bình thường;
- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết
cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;
. Chi phí bán hàng;
+ Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận.
Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối
niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối
niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-)
phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân
bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
+ Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảo nguyên
tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
+ Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cố
định hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho
này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.
Trình bày báo cáo tài chính:
+ Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
. Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương
pháp tính giá trị hàng tồn kho;
. Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân
loại phù hợp với doanh nghiệp;
. Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
. Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
. Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho;
. Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
+ Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh
được phân loại chi phí theo chức năng.
+ Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trong khoản
mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của hàng tồn
kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản hao hụt mất mát của hàng
Đơn vị tính: USD
Khoản mục
A – Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thuần
Diễn giải
122,660
Cộng Chi phí khấu hao
Trừ Lãi do bán tài sản cố định
Trừ các khoản Phải thu khách
hàng
Trừ giá trị Hàng tồn kho
35,500
(5,000)
(33,800)
Cộng các khoản Phải trả người
bán
14,420
Trừ Chi phí phải trả
(3,730)
Dòng tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh (1)
(= 15,100 – 18,830)
(19,250)
110,800
(141,000)
-> giảm tiền
17,500
Do giảm TSLĐ -> tăng tiền:
(= 107,000 – 89,500)
-> tăng tiền
15,000
(108,500)
(58,000)
70,000
50,000
-> giảm tiền
Do tăng giá trị Trái phiếu phải
trả:
(= 140,000 – 70,000)
Do tăng giá trị Cổ phiếu phổ
thông:
Môn kế toán tài chính
8