i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2012
Nguyễn Thanh Hà
ii
LỜI CẢM ƠN
Việc hoàn thành Luận văn với đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn
thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên
địa bàn tỉnh Sơn La” trong khi thời gian công tác chưa được dài, ngoài những cố
gắng của bản thân, phần lớn là những đóng góp, góp ý, trao đổi của các Thầy cô,
các Doanh nghiệp, các cán bộ đang làm công tác quản lý Nhà nước tại các Sở,
ngành trong tỉnh Sơn La có liên quan đến hoạt động thương mại.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị, các Doanh nghiệp đóng
trên địa bàn Luận văn khảo sát, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình trả lời các
câu hỏi của Phiếu điều tra, giúp thu thập thông tin cũng như các số liệu có liên quan
đến nội dung mà đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ quản lý, các chuyên gia trong
lĩnh vực thương mại, hoặc có liên quan đến hoạt động thương mại hiện đang làm
việc trên địa bàn Tỉnh đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi, cung cấp các thông tin quý
báu về công tác quản lý Nhà nước về thương mại. Đây thực sự là những thông tin
căn bản để hoàn thành nội dung Luận văn, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cán bộ Phòng Quản lý thương mại - Sở Công thương tỉnh Sơn La.
Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô - Trường Đại học
phát triển thương mại hàng hóa của các tỉnh miền núi .......................................24
1.2. Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu....................................26
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH SƠN LA VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU..........................................................................................................29
2.1. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Sơn La……………………………….…………..29
2.1.1. Các đă ̣c điể m tự nhiên……………………………………………………29
2.1.2. Các đă ̣c điể m kinh tế xã hô ̣i……………………………………………...32
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………….34
2.2.1. Sơ đồ các bước nghiên cứu……………………………………………....34
iv
2.2.2. Phương pháp thu thâ ̣p số liê ̣u, tài liê ̣u……………………………………36
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tić h số liê ̣u…………………………………….40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………..……………..………...43
3.1. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với thương mại hàng hóa trên điạ bàn
tỉnh Sơn La………………………………………………………………………….43
3.1.1. Thực trạng hoạt động thương mại hàng hoá trên địa bàn tỉnh Sơn La
trong thời gian qua……………...………………………………………………43
3.1.2. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước của tỉnh Sơn La đối với hoạt
động thương mại hàng hoá trên địa bàn Tin
̉ h trong thời gian qua…………...…50
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN của Tỉnh đối với hoạt động
thương mại hàng hoá trên địa bàn tỉnh Sơn La...…………………...……..…...70
3.3. Đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của công tác
QLNN về thương ma ̣i hàng hóa của tỉnh Sơn La trong thời gian qua...............74
3.3.1. Một số thành công......................................................................................74
3.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân.................................................................76
3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với
QLTM
QLTT
SX-KD
TM
TMBLHHXH
TMHH
TTCN
VSATTP
XK
XTTM
Diễn giải
Bảo vệ cạnh tranh
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Công nghiệp
Chính sách
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp thương mại
Dịch vụ
Đăng ký kinh doanh
Giấy phép kinh doanh
Hợp tác xã
Kinh doanh
Kế hoạch - Đầu tư
Kinh tế - xã hội
Lao động
Nhập khẩu
Nhà nước
Người tiêu dùng
3.2
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động
44
3.3
Trị giá hàng hoá xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Sơn La
45
3.4
Trị giá hàng hoá nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Sơn La
45
3.5
Cơ sở kinh doanh thương mại
47
3.6
Lao động ngành thương mại phân theo loa ̣i hình kinh tế
48
66
3.12
Kết quả điều tra DN về hỗ trợ của cơ quan QLNN
67
3.13
Kết quả điều tra DN về mức độ tiếp cận thông tin
68
3.14
Kết quả điều tra DN về môi trường kinh doanh
68
3.15
Kết quả điều tra DN về một số nhận đinh
̣
69
3.16
Tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hoạt động thương mại đang ngày càng thể hiện vai trò nòng cốt,
tiên phong trong phát triển kinh tế, trong công cuộc hội nhập kinh tế của quốc
gia. Việc phát triển các hoạt động thương mại là nhiệm vụ, là yêu cầu then
chốt để phát triển nhanh về kinh tế, bởi thương mại phát triển, trao đổi hàng
hoá, buôn bán phát triển sẽ tạo ra sự phát triển của các ngành khác, làm tăng
thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân. Vấn đề này hiện nay cũng là mối quan
tâm hàng đầu tại các tỉnh miền núi, nơi các hoạt động thương mại chưa thực
sự phát triển hoặc chưa khai thác hết các tiềm năng để phát triển các hoạt
động thương mại, do còn những khó khăn cả khách quan và chủ quan mà các
hoạt động thương mại, các hoạt động quản lý Nhà nước về thương mại vẫn
còn nhiều yếu kém, hạn chế.
Để phát huy vai trò của ngành, một nhiêm
̣ vu ̣ quan trọng là phải cải
cách, hoàn thiện về nội dung, bộ máy QLNN đối với hoạt động thương mại,
chú trọng hơn về việc hoàn thiện, tạo lập, bổ sung những cơ chế, chính sách
đối với hoạt động thương mại. Cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâu
rộng, việc thực hiện các cam kết, những điều ước quốc tế ngày càng chặt chẽ
theo những quy định của luật pháp Quốc tế, việc nghiên cứu về các cơ chế,
chính sách giúp phát triển các hoạt động thương mại ở các tỉnh miền núi nói
chung và Sơn La nói riêng càng trở nên quan trọng, đòi hỏi phải được đầu tư
nghiên cứu thực tế và nghiêm túc.
Trong những năm qua, Sơn La đã có những bước phát triển rất đáng
ghi nhận về kinh tế - xã hội, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá cao,
cơ cấu kinh tế của Sơn La cũng từng bước chuyển dịch theo hướng tiến bộ
hơn, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và tỷ tro ̣ng thương ma ̣i, dich
̣ vu ̣ trong
của Nhà nước đối với thương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực, tạo động
lực và môi trường thuận lợi cho các hoạt động thương mại, song trên nhiều
3
khía cạnh vẫn còn bất cập và hạn chế rất cần được xem xét, có biện pháp khắc
phục những hạn chế này.
Từ tình hình trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ là:
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà
nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La”.
● Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về thương
mại trên địa bàn tỉnh thông qua các cơ chế, chính sách đối với hoạt động
thương mại, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính
sách QLNN đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời
gian tới.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về QLNN đối với thương mại,
trong đó có thương ma ̣i miề n núi.
- Phân tić h, đánh giá thực tra ̣ng công tác QLNN đố i với thương ma ̣i
trên điạ bàn tin̉ h Sơn La.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đế n công tác QLNN của Tỉnh đố i
với hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách QLNN
đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
● Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những đặc thù của hoạt động thương mại và QLNN đối với hoạt động
động TMHH.
- Một số giải pháp và kiế n nghi ̣ nhằ m hoàn thiện công tác QLNN đối
với TMHH trên địa bàn tỉnh Sơn La.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÀ NG HÓA
TRÊN ĐIA
̣ BÀ N CÁC TỈ NH MIỀN NÚI Ở NƯỚC TA
Khu vực miền núi nước ta chiếm tới 3/4 diện tích, là vùng giàu tài
nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản, lâm sản, thuỷ điện,...), là nơi lưu giữ
các thảm rừng nhiệt đới, hình thành các vùng sinh thuỷ, với hệ sinh thái động
thực vật phong phú, có tác dụng duy trì cân bằng môi trường sống cho cả
nước và khu vực. Các tỉnh miền núi cũng là nơi cung cấp các nguồn tài
nguyên thiên nhiên chủ yếu cho sự nghiệp phát triển kinh tế của cả nước. Sự
đa dạng về điều kiện tự nhiên, đa sắc diện về cấu trúc kinh tế - văn hoá của
các nhóm dân tộc thiểu số tạo nên sự phong phú cộng đồng các dân tộc Việt
Nam. Đó là những lợi thế rất lớn của miền núi về phát triển công nghiệp,
nông - lâm nghiệp, thương mại, du lịch,...
Nhiều năm qua, nhất là trong những năm đổi mới, Ðảng và Nhà nước ta
đã thường xuyên quan tâm đến vùng miền núi, thông qua những chủ trương
và chính sách quan trọng, cùng nguồn lực đầu tư đáng kể nhằm ổn định và
phát triển kinh tế xã hội. Miền núi đang được thay đổi, cơ sở hạ tầng, sản xuất
nông lâm nghiệp đã có những chuyển biến mới, nhiều địa phương đã căn bản
giải quyết được vấn đề lương thực và bước đầu sản xuất hàng hoá, rừng được
bảo vệ và phục hồi, môi trường dần được cải thiện. Người dân ngày càng
được đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục,
quố c dân. Như vâ ̣y, Nhà nước thực hiê ̣n chức năng quản lý kinh tế là nhu cầ u
khách quan, nô ̣i ta ̣i và nề n kinh tế thi ̣trường vâ ̣n đô ̣ng theo cơ chế thi ̣trường;
còn viêc̣ điề u tiế t, khố ng chế và đinh
̣ hướng các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế của các cơ
sở thuô ̣c các thành phầ n kinh tế theo hướng và mu ̣c tiêu nào la ̣i lê ̣ thuô ̣c vào
7
bản chấ t của các hình thức nhà nước và con đường phát triể n mà nước đó lựa
cho ̣n.
Từ đinh
̣ nghiã đã nêu có thể rút ra các kế t luâ ̣n cơ bản sau:
- Thực chấ t của QLNN về kinh tế là viêc̣ tổ chức và sử du ̣ng có hiêụ
quả nhấ t các nguồ n lực trong và ngoài nước mà Nhà nước có khả năng tác
đô ̣ng vì mu ̣c tiêu xây dựng và phát triể n đấ t nước. Trong đó vấ n đề nắ m bắ t
đươ ̣c con người, tổ chức và ta ̣o đô ̣ng lực lớn nhấ t cho con người hoa ̣t đô ̣ng
trong xã hô ̣i là vấ n đề có vai trò then chố t.
- Bản chấ t của QLNN về kinh tế là đă ̣c trưng thể chế chính tri ̣ của đấ t
nước; nó chỉ rõ Nhà nước là công cu ̣ của giai cấ p hoă ̣c của lực lươ ̣ng chiń h
tri,̣ xã hô ̣i nào? Nó dựa vào ai và hướng vào ai để phu ̣c vu ̣? Đây là vấ n đề
khác nhau cơ bản giữa QLNN về kinh tế của các chế đô ̣ xã hô ̣i khác nhau.
- Quản lý Nhà nước về kinh tế là một khoa học vì nó có đố i tươ ̣ng
nghiên cứu riêng và có nhiê ̣m vu ̣ phải thực hiêṇ riêng, đó là các quy luâ ̣t và
các vấ n đề mang tiń h quy luâ ̣t của các mố i quan hê ̣ trực tiế p và gián tiế p giữa
các chủ thể tham gia các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế của xã hô ̣i.
- Quản lý Nhà nước về kinh tế còn là một nghê ̣ thuật và một nghề vì nó
lê ̣ thuô ̣c không nhỏ vào trình đô ̣ nghề nghiê ̣p, nhân cách, bản liñ h của đô ̣i ngũ
cán bô ̣ quản lý kinh tế ; phong cách làm viêc,̣ phương pháp và hiǹ h thức tổ
chức quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấ p… của bô ̣ máy quản lý kinh tế
nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm đúng đắn cho từng bộ phận, từng cấp của
cơ cấu tổ chức quản lý.
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, định mức các mặt hoạt động kinh
doanh dịch vụ thương mại.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý về thương mại phù hợp với yêu cầu
mới của nền kinh tế.
9
- Thực hiện chức năng phối hợp điều hoà hoạt động thương mại với
thương mại quốc tế và khu vực
c) Nội dung cơ bản của QLNN về thương mại ở nước ta hiện nay
Nội dung quản lý Nhà nước về thương mại bao gồm:
1. Ban hành các văn bản pháp luật về thương mại, xây dựng chính sách,
chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển thương mại.
2. Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại.
3. Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; dự báo và định hướng về
thị trường trong và ngoài nước.
4. Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm.
5. Điều tiết lưu thông hàng hoá theo định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của Nhà nước và theo qui định của pháp luật.
6. Quản lý chất lượng hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu.
7. Tổ chức, hướng dẫn hoạt động xúc tiến thương mại.
8. Đào tạo xây dựng đội ngũ cán bộ thương mại.
9. Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học thương mại.
10. Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại.
11. Đại diện và quản lý hoạt động thương mại Việt Nam ở nước ngoài.
12. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy
trường có dung lượng nhỏ, nhu cầu phân tán, chi phí lưu thông thường rất
cao, lợi nhuận trong kinh doanh thấp. Do đó quy mô của các doanh nghiệp
thương mại miền núi hiện nay hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tiềm lực tài chính, trình độ quản lý hạn chế.
11
- Thứ ba: Thị trường miền núi là nguồn cung tập trung chủ yếu về các
sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm nông sản cho công nghiệp chế biến, một
số hàng lương thực.
- Thứ tư: Với những DN cung cấp các mặt hàng thiết yếu như lương
thực thực phẩm, thuốc, dược, muối,... đến các vùng sâu, vùng xa được Nhà
nước trợ cước, trợ giá.
● Cầu hàng hoá tại các tỉnh miền núi
- Thứ nhất: Cầu ngày một tăng lên cả về số lượng và chất lượng hàng
hoá. Cùng với việc dân số ở các tỉnh miền núi tăng lên, mở cửa thị trường, thu
nhập dân cư được cải thiện thì nhu cầu về hàng hoá cũng ngày một tăng lên cả
về chất và lượng. Người dân các tỉnh miền núi ngày càng yêu cầu chất lượng
hàng hoá phải tốt hơn, rẻ hơn, dịch vụ hàng hoá tốt hơn.
- Thứ hai: Sức mua cao (cầu có khả năng thanh toán) tập trung ở các đô
thị, thành phố, còn các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa do dân cư có thu
nhập thấp, không ổn định nên sức mua thấp. Nhìn chung dung lượng thị
trường ở các tỉnh miền núi không lớn.
● Giá cả hàng hoá
Giá cả hàng hoá ở các tỉnh miền núi có đặc điểm cơ bản sau:
- Giá cả hàng hoá tại các tỉnh miền núi nhìn chung thường cao hơn so
với các tỉnh ở đồng bằng do: hàng hoá khan hiếm, sản xuất không đủ cung
cấp cho nhu cầu của thị trường; đại đa số hàng hoá từ những sản phẩm nông
nghiệp đến những sản phẩm điện tử, công nghiệp đều phải nhập từ vùng khác,
làm tốt chức năng điều hoà cung - cầu và điều tiết giá cả những mặt hàng
trọng yếu (đặc biệt những dịp lễ, Tết), chủ yếu cung ứng những mặt hàng thiết
yếu: lương thực, vật liệu xây dựng, các mặt hàng trợ giá,... Phần lớn các hoạt
động mua bán trực tiếp ở thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa đều do các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, thương mại tư nhân, các hộ kinh doanh
đảm nhiệm. Nhìn chung hiệu quả kinh doanh của các DN nhà nước nói chung
13
và thương nghiệp quốc doanh nói riêng còn thấp; Về thành phần kinh tế tập
thể (HTX), sau khi luật HTX ra đời năm 1996 tuy đã được củng cố và có
bước phát triển nhưng nhiều HTX thương ma ̣i vẫn còn lúng túng về phương
thức và nội dung hoạt động, vai trò còn mờ nhạt, hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực dịch vụ (vận tải, cung ứng vật tư nông nghiệp).
Thứ ba: Doanh nghiệp thương mại tư nhân đang ngày càng phát triển
cả về số lượng và lĩnh vực, sản phẩm cung ứng. Những năm trở lại đây ở một
số tỉnh các doanh nghiệp thương mại tư nhân đã đầu tư vào cung ứng sản
phẩm công nghiệp cần nhiều vốn như: điện, xi măng, khai thác quặng,...
Ngoài ra việc tham gia cung ứng các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản, lâm
nghiệp cũng được đầu tư nhiều hơn. Tuy nhiên số DN có tiềm lực tài chính,
có chiến lược, chính sách đầu tư rõ ràng không phải là nhiều, đại bộ phận các
doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ, nguồn lực yếu,... chủ yếu đầu tư
vào mảng thương mại dịch vụ.
Thứ tư: Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động cung
ứng hàng hoá còn rất hạn chế, chủ yếu đầu tư vào dự án xây dựng hạ tầng.
1.1.3.2. Quản lý Nhà nước đố i với hoạt động thương mại hàng hóa của các
tin̉ h miề n núi ở nước ta
a) Triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm phát triển
thương mại hàng hoá
thảo Nghị định mới về phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng
bào dân tộc.
- Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/2/2008 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội đối
với các tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2010.
- Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15/2/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển thương mại trong nước đến
15
năm 2010, định hướng đến 2020, trong đó có nội dung phát triển thương
mại miền núi.
Những chủ trương, chính sách này có phạm vi rất rộng, có tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hoạt động TMHH. Với hoạt động
TMHH, Luận văn đi sâu vào 3 chính sách chủ yếu bao gồm: chính sách kích
cầu, chính sách phát triển cung ứng hàng hoá và chính sách giá cả hàng hoá.
● Chính sách kích cầu hàng hoá
Trong những năm qua, Chính phủ và các Bộ, ngành TW đã có nhiều sự
quan tâm đến việc kích cầu hàng hoá bằng việc ban hành khá đồng bộ các chủ
chương, chính sách liên quan đến hoạt động kích cầu hàng hoá:
- Hoạt động xúc tiến thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo
vệ cạnh tranh:
+ Năm 2005 đã ban hành Luật Thương mại 2005, quy định việc mua
bán hàng hoá.
+ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLTBTM-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2007 của liên bộ Thương mại, Tài chính,
quy định công tác quản lý Nhà nước địa phương về khuyến mại và hội chợ,
triển lãm thương mại; Kiểm tra, giám sát hoạt động khuyến mại và hội chợ,
triển lãm thương mại thuộc thẩm quyền theo quy định.
+ Nghị định số 55/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2002 của Chính phủ, quy
- Các chính sách, cơ chế về đất đai, nhân lực, công nghệ, hạ tầng thương
mại... như:
+ Quyết định số 12/2007/QĐ-BCT của Bộ Công thương về việc phê
duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi toàn quốc
đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
+ Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 31/5/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển chợ đến năm 2010.
17
● Chính sách giá cả hàng hoá
- Chính sách trợ cước, trợ giá đối với một số mặt hàng thiết yếu ở địa
bàn các tỉnh miền núi:
Nội dung về chính sách trợ cước, trợ giá được nêu trong Nghị định số
20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương nghiệp miền
núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày
03/01/2002 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số
07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Liên bộ:
Thương mại - Uỷ ban Dân tộc và miền núi - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư về
hướng dẫn thi hành các Nghị định trên.
Các mặt hàng trợ cước, trợ giá bao gồm: có một số mặt hàng được trợ
cước (phân bón, dầu hoả thắp sáng, một số xuất bản phẩm) và một số mặt
hàng được trợ giá và trợ cước (muối i-ốt, giống cây trồng, giống thuỷ sản).
Ngoài ra, Chính phủ còn thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển theo kết
quả thu mua của những thương nhân trực tiếp mua một số sản phẩm hàng hóa
thuộc mặt hàng nông, lâm sản và sản phẩm chế biến từ nông, lâm sản của các
tổ chức, cá nhân ở các xã đặc biệt khó khăn; Ưu tiên mua hàng nông, lâm sản
tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III và cấp ưu đãi đối với doanh
bán buôn: xác định trung tâm bán buôn hàng hoá gì tuỳ thuộc thế mạnh của
từng Tỉnh như hàng công nghiệp tiêu dùng, bán buôn hàng vật tư sản xuất,
hàng nông sản,...; Quy hoạch phát triển trung tâm hội chợ, triển lãm thương
mại, mạng lưới siêu thị; Quy hoạch phát triển các kho thương mại, trung tâm
logistics (với các địa phương có đường biên quốc tế) nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá.
- Việc xây dựng định hướng phát triển TMHH của các tỉnh phải đảm
bảo các nội dung: