BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
PHẠM THỊ THANH THỦY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
PHẠM THỊ THANH THỦY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
đạt cho tôi tất cả các môn học trong quá trình học tâ ̣p ta ̣i Trường Đại học Lâm
Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là Thầy giáo TS. Nguyễn Văn Hà đã tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn khoa học này.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên tại
Chi cục thố ng kê thành phố, Chi cục thuế thành phố, Phòng kinh tế thành phố Bắc
Ninh cùng các cơ quan ban ngành liên quan đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các đồng nghiệp Bảo hiểm
xã hội thành phố Bắc Ninh - nơi tôi đang công tác; cùng gia đình, bạn bè và những
người đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Do trình độ và thời gian có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót nhất định. Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để luận văn hoàn
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả
Phạm Thị Thanh Thủy
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...........................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..............................................................................................................................ii
Mục lục ..................................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt.........................................................................................................vi
Danh mục các bảng ..............................................................................................................vii
1.4.1. Quy trình thu BHXH ............................................................................. 22
1.4.2. Phương thức thu BHXH ........................................................................ 23
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc........................ 23
1.5.1. Trình độ dân trí...................................................................................... 23
1.5.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 24
1.5.3. Chính sách tiền lương – tiền công......................................................... 24
1.5.4. Trình độ của người làm công tác quản lý ............................................. 24
1.5.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên môn ........ 25
1.6. Kinh nghiệm về thu BHXH của nước ngoài và của một số địa phương
trong nước ....................................................................................................... 25
1.6.1. Kinh nghiệm về thu BHXH của một số nước trên thế giới .................. 25
1.6.2. Kinh nghiệm về thu BHXH của một số địa phương trong tỉnh ............ 26
1.6.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm thu BHXH của một số địa phương trong
nước và của nước ngoài cho việc thu BHXH ở khu vực nghiên cứu. ............ 27
1.7. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến thu BHXH. ....... 27
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 29
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh ........................ 29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 29
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ................................................................ 29
2.2. Tổ chức bộ máy BHXH thành phố Bắc Ninh .......................................... 32
2.2.1. Quá trình hình thành hệ thống cơ quan BHXH Việt Nam. ................... 32
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của BHXH Thành phố Bắc Ninh ...... 48
v
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội thành phố Bắc Ninh, Tỉnh
Bắc Ninh.. ....................................................................................................... 48
2.2.4. Cơ cấu tổ chức của BHXH thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh. ....... 49
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 55
thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh .............................................................. 106
3.5.1. Phương hướng hoạt động của cơ quan BHXH thành phố Bắc Ninh
trong thời gian tới. ......................................................................................... 106
3.5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ....................................................... 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI.......................................................................
114
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BHTN
Bảo hiểm tự nguyện
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
Người lao động
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
QD
Quốc doanh
SXKD
Sản xuất kinh doanh
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Uỷ ban nhân dân
Bắc Ninh
3.3
Kết quả thu BHXH bắt buộc ở BHXH TP Bắc Ninh
72
3.4
Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc ở BHXH TP Bắc Ninh
76
3.5
Số lao động tham gia BHXH ở BHXH TP Bắc Ninh
76
3.6
Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc theo khối quản lý
77
3.7
Số lao động tham gia BHXH bắt buộc theo khối quản lý
89
3.13
Kết quả rà soát tình hình tham gia BHXH bắt buộc
92
3.14
Tuổ i của chủ sử du ̣ng lao đô ̣ng
96
3.15
Triǹ h đô ̣ chuyên môn của chủ doanh nghiê ̣p
97
3.16
Quy mô lao đô ̣ng của doanh nghiê ̣p
97
3.17
Thu nhâ ̣p bình quân lao đô ̣ng của doanh nghiê ̣p điề u tra
Trang
2.1
Sơ đồ vị trí BHXH Tỉnh Bắc Ninh trong hệ thống BHXH Việt Nam .....................
35
2.2
Sơ đồ nội dung quản lý thu BHXH Bắt buộc theo mô hình chuỗi giá trị
43
3.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý BHXH TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
54
3.2
Sơ đồ quy trình thực hiện thu BHXH bắt buộc
68
3.3
Biểu đồ số cơ quan đơn vi ̣tham gia BHXH trên điạ bàn TP BN
70
quốc, đưa đất nước vững bước đi lên trên con đường xây dựng Chủ nghĩa xã hội vì
mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Trong công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội, để chính sách
BHXH phù hợp với tình hình thực tiễn và hội nhập quốc tế; Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII, Đảng ta đã xác định quan điểm cần phải giải quyết tốt việc "Thực
hiện và hoàn thiện chế độ BHXH, bảo đảm đời sống người nghỉ hưu được ổn định,
từng bước cải thiện". Nghị quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: "Thực
hiện các chính sách xã hội bảo đảm an toàn cuộc sống mọi thành viên cộng đồng,
bao gồm BHXH đối với người lao động thuộc các thành phần kinh tế". Thực hiện
Bộ Luật Lao động, trong đó có Chương XII quy định về BHXH, đặc biệt từ tháng
01/2007 Luật BHXH có hiệu lực thi hành thì các đối tượng tham gia đóng, hưởng
BHXH đã được thực hiện đến tất cả lao động làm việc trong các thành phần kinh tế
và mở rộng loại hình BHXH tự nguyện, tạo nên sự bình đẳng về BHXH đối với mọi
người lao động. Quá trình thực hiện từ năm 2006 - 2010 số lao động tham gia
BHXH tăng hàng năm khoảng 7%, số thu BHXH tăng bình quân khoảng 33% và
hình thành quỹ BHXH độc lập với ngân sách nhà nước. Đây là bước chuyển đổi căn
bản về sự nghiệp BHXH từ chế độ bao cấp chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước
sang cơ chế quỹ BHXH chủ yếu dựa trên nguồn thu do người lao động, chủ sử dụng
lao động đóng góp để chi trả các chế độ BHXH, góp phần ổn định chính trị, xã hội
2
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện
chính sách BHXH thời gian qua còn bộc lộ những hạn chế, nhất là trong công tác
thu BHXH đã và đang đặt ra những vấn đề cần quan tâm giải quyết, đó là:
- Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH ở cả hai loại hình bắt buộc và tự
nguyện còn nhiều hạn chế, tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH, chưa tham gia
hoặc tham gia không đầy đủ cho số lao động làm việc tại đơn vị còn xảy ra phổ biến
ở các địa phương. Số lao động tham gia BHXH chiếm tỷ lệ thấp (60%) so với lao
động tham gia BHXH bắt buộc. Số lao động chưa tham gia BHXH tập trung chủ
phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mu ̣c tiêu cu ̣ thể :
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH
- Phân tích thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; phát hiện những bất cập và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt
buộc trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh những năm tới
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu:
Đố i tươ ̣ng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu BHXH trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
3.2. Pha ̣m vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Những vấn đề lý luận, thực thực trạng quản lý thu
BHXH bắt buộc (không bao gồm BHYT, BHYT tự nguyện, Bảo hiểm thất nghiệp
và BHXH tự nguyện).
+ Phạm vi về không gian: Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
+ Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập, nghiên cứu giai đoạn từ năm
2008 đến 2012
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở khoa học về quản lý thu BHXH.
- Đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa
4
bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa
bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cho những năm tới.
5. Kết cấu của luận văn
vua, còn dân cư thì dựa vào sự đùm bọc lẫn nhau trong họ hàng, cộng đồng làng xã,
ngoài ra họ có thể đi vay đi xin. Tuy nhiên đó mới chỉ là khả năng, có thể có và
cũng có thể không, không hoàn toàn chắc chắn.
Sức sáng tạo của con người ngày càng tăng, xã hội cũng ngày càng phát triển
lên trình độ cao hơn, xuất hiện nền kinh tế hàng hóa, mọc lên nhiều cơ sở sản xuất
và nhu cầu nhân công gia tăng. Vì thế, xã hội đã xuất hiện hai giới cơ bản: giới
6
những người thuê lao động (giới chủ) và giới những người lao động (giới thợ ).
Giữa hai giới này tồn tại những mâu thuẫn rất gay gắt mà nguyên nhân chủ
yếu là do bất đồng quan điểm trong việc thỏa thuận lợi ích hai bên. Những mâu
thuẫn gay gắt là:
+ Mâu thuẫn về việc kéo dài thời gian lao động.
+ Mâu thuẫn về tiền lương tiền công.
+ Mâu thuẫn về thu nhập khi người lao động nghỉ việc.
+ Mâu thuẫn khi người lao động về già chết.
Chính vì vậy, chính phủ các nước phải can thiệp bằng cách :
+ Thứ nhất, yêu cầu giới chủ trích một phần từ lợi nhuận của mình để đóng
góp vào nguồn quỹ mang tính xã hội;
+ Thứ hai, vận động người lao động đóng góp một phần từ khoản thu nhập
của mình để góp vào quỹ xã hội chung đó nhằm giải quyết khó khăn cho chính
người lao động trong trường hợp không may có biến cố rủi ro xảy ra.
Thời gian đầu cả giới thợ và giới chủ đều không chấp nhận cách giải quyết
này dẫn tới đấu tranh diễn ra càng gay gắt với quy mô rộng. Chính vì vậy Chính
phủ các nước phải can thiệp lần hai, với tư cách là bên thứ ba đóng góp vào quỹ tài
chính chung đó. Khi đó cả người lao động và giới chủ nhận thấy mình đều có lợi và
mục đích ban đầu đã đạt được. Cả ba bên đưa ra bản cam kết về việc xây dựng và
hình thành nguồn quỹ này nhằm bảo vệ người lao động khi rủi ro biến cố xảy ra.
Những vấn đề trên được quan niệm là Bảo hiểm xã hội cho người lao động
luật ( hưu ) hoặc chết.
- Xét trên giác độ tài chính: BHXH là công cụ để chia sẻ rủi ro về sinh kế đối
với những người tham gia bảo hiểm theo quy định của Pháp luật.
- Xét trên giác độ chính sách xã hội: BHXH là một trong các chính sách xã
hội nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động khi họ không may gặp phải
các rủi ro xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
1.1.2. Bản chất của BHXH
Như đã trình bày ở trên, BHXH bắt buộc ra đời là do những mối quan hệ
ràng buộc, những mâu thuẫn mà người lao động và người sử dụng lao động không
thể giải quyết được, đòi hỏi Nhà nước phải đứng ra can thiệp. Vì thế, bản chất của
8
BHXH thể hiện ở những điểm sau:
- Là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa. Kinh tế càng phát triển thì hệ
thống BHXH càng đa dạng và hoàn thiện. Vì vậy, sự ra đời và phát triển của BHXH
phản ánh trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa và có quan hệ thuê mướn lao
động. Một nền kinh tế chưa phát triển, đời sống nhân dân thấp kém thì không thể có
BHXH vững mạnh. Kinh tế càng phát triển, hệ thống BHXH càng đa dạng, các chế
độ BHXH ngày càng mở rộng, các hình thức BHXH ngày càng phong phú.
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động
và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH bên quản lý quỹ BHXH và bên được chi
trả BHXH.
Bên tham gia BHXH có thể chỉ là người lao động hoặc cả người lao động và
người sử dụng lao động.
Bên quản lý quỹ BHXH (bên nhận nhiệm vụ BHXH) thông thường là cơ
quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ.
Bên được BHXH là người lao động và gia đình họ khi có đủ các điều kiện
ràng buộc cần thiết.
- Xảy ra những biến cố làm người lao động giảm hoặc mất khả năng lao động,
phải nghỉ việc. Thực hiện được chức năng này có nghĩa là BHXH góp phần thực
hiện công bằng xã hội.
- Góp phần kích thích người lao động hăng say sản xuất nâng cao năng suất
lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội. Khi khỏe mạnh, tham gia lao động
được người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công. Khi ốm đau bệnh tật, tai nạn
lao động, thai sản, hưu trí đã có BHXH trợ cấp thay thế phần thu nhập đã bị mất. Vì
vậy họ và gia đình họ luôn được đảm bảo ổn định. Chức năng này biểu hiện như
một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động cá nhân
và kéo theo là năng suất lao động xã hội.
- Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa người
lao động với xã hội. Thông qua BHXH, những mâu thuẫn nội tại, khách quan về
tiền lương, tiền công, thời gian lao động… được điều hòa và giải quyết. Đặc biệt, cả
hai giới đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và được bảo vệ. Từ đó làm cho họ
hiểu nhau hơn và gắn bó lại được với nhau. Đối với Nhà nước và xã hội, chi cho
BHXH là cách thức phải chi ít nhất và có hiệu quả nhất nhưng vẫn giải quyết được
10
khó khăn về đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần ổn định sản xuất
kinh tế, chính trị và xã hội được phát triển an toàn hơn.
1.1.4. Đối tượng của BHXH
Đối tượng của BHXH phần là thu nhập của người lao động, người sử dụng
lao động đóng vào quỹ BHXH do Nhà nước quản lý, nhằm trả lại cho người lao
động trong các trường hợp tai nạn, bệnh tật, thất nghiệp và hưu trí…
Còn đối tượng tham gia BHXH là người lao động, người sử dụng lao động.
Tuy vậy, tùy theo điều kiện kinh tế của mỗi nước mà đối tượng này có thể là tất cả
hoặc một bộ phận những người lao động nào đó.
Hầu hết các nước khi mới có chính sách BHXH đều thực hiện đối với các
viên chức Nhà nước, những người làm công hưởng lương. Việt Nam cũng không
nằm ngoài thực tế này, mặc dù biết rằng như vậy là chưa công bằng với tất cả
Chín chế độ trên hình thành một hệ thống các chế độ BHXH. Tùy theo điều
kiện kinh tế xã hội mà mỗi nước tham gia công ước Giơnevơ thực hiện khuyến nghị
đó ở mức độ khác nhau, nhưng ít nhất phải thực hiện được 4 chế độ trong số trên
đây, cụ thể: (4); (5); (8); (9).
Đối với Việt Nam hiện nay, cơ bản chúng ta quy định có 8 chế độ:
1. Chế độ ốm đau
2. Chế độ thai sản
3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
4. Chế độ tử tuất
5. Chế độ hưu trí
6. Chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
7. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp
8. Bảo hiểm y tế
Năm 2006, BHXH bước sang giai đoạn mới, tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa
XI, ngày 26 tháng 6 năm 2006, Quốc hội thông qua một số Luật quan trọng trong
đó có Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 và chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết
ký lệnh số 13/2006/L – CTN ban hành ngày 12/07/2006 về BHXH. Điểm mới của
văn bản Luật này là, ngoài hình thức BHXH bắt buộc, việc mở rộng hình thức
BHXH tự nguyện và hình thức bảo hiểm thất nghiệp, đã được quy định tại chương
12
IV, chương V. Đây là đổi mới quan trọng trong chính sách BHXH của Đảng và Nhà
nước ta để tiến tới BHXH cho mọi người lao động ở bất cứ thành phần kinh tế nào
cũng đều có nghĩa vụ tham gia và thụ hưởng những quyền lợi về chế độ BHXH đáp
ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Như vậy các chế độ BHXH bao gồm:
+ BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; Chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe; Chế độ
bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế.
Quỹ BHXH là tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội phát sinh trong quá
trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ nhằm mục đích ổn định cuộc sống cho người
lao động và gia đình họ khi không may gặp rủi ro, biến cố làm giảm hoặc mất khả
năng lao động, mất việc làm.
NSNN ra đời tồn tại và phát triển gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển
của Nhà nước và thực hiện chức các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước.Bộ
máy Nhà nước càng lớn, chức năng và nhiệm vụ càng mở rộng thì thu chi ngân sách
càng lớn. Quan hệ phân phối của NSNN mang tính pháp lý rất cao và dựa vào
quyền lực chính trị kinh tế của Nhà nước. Quan hệ phân phối này chủ yếu là phân
phối lại, không mang tính chất hoàn trả và phản ánh lợi ích xã hội, lợi ích quốc gia.
Nó chi phối các quan hệ, các lợi ích bộ phận và cá nhân nhằm đảm bảo cho nền
kinh tế xã hội của đất nước phát triển ổn định. Trong khi đó, quỹ BHXH ra đời, tồn
tại và phát triển gắn với sự phát triển kinh tế hàng hóa, với các mối quan hệ thuê
mướn nhân công. Mặc dù thu chi BHXH đều được Nhà nước quy định bằng văn
bản pháp luật nhưng chủ yếu dựa vào quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích giữa các bên
tham gia theo nguyên tắc có tham gia mới được hưởng quyền lợi BHXH. Quan hệ
phân phối của quỹ BHXH có tính pháp lý thấp hơn NSNN và mối quan hệ này
trước hết phản ánh lợi ích của các bên tham gia BHXH.
Như vậy, “Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân
sách nhà nước. Quỹ BHXH là quỹ được tạo lập nhằm mục đích ổn định cuộc sống
cho người lao động và gia đình họ khi không may gặp rủi ro, biến cố làm giảm
hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm”
- Đặc điểm quỹ BHXH
14
+ Sự ra đời, tồn tại và phát triển quỹ BHXH phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế xã hội của từng quốc gia và điều kiện lịch sử trong từng thời kỳ nhất định.
Kinh tế xã hội càng phát triển thì càng có điều kiện thực hiện đầy đủ các chế độ
BHXH, nhu cầu thỏa mãn về BHXH đối với người lao động càng được nâng cao.