KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN TIN HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ và
PHÂN LOẠI QUỐC TẾ BỆNH TẬT
VÀ TỬ VONG (ICD10)
Giảng viên
PGS. TS. Phạm Việt Cường
Đại học Y tế Công Cộng
1
Mục tiêu
•
Mục tiêu chung (General objectives):
– Cung cấp các kiến thức cơ bản về Hệ thống Thông Tin Y tế, các công cụ và các
phương pháp đã và đang được sử dụng trong các hệ thống thông tin ở Việt nam
và trên thế giới. Môn học cũng sẽ cung cấp các kỹ năng cụ thể về cách phân loại
bệnh tật và tử vong theo ICD10.
•
Mục tiêu cụ thể (Specific objectives)
– Trình bày được các đặc điểm, tính chất và sử dụng các hệ thống thông
tin sức khoẻ ở Việt nam cũng như trên thế giới.
– Mô tả được các ứng dụng CNTT và cũng như các rào cản khi triển khai
– Trình bày
• Mỗi ngày 1 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét
• Đánh giá
– Chuyên cần
– Điểm bài trình bày trên lớp
– Bài tập cuối khóa của học viên
10%
30%
60%
4
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN TIN HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN Y TẾ
Bài 1: Tin học Y tế- Y tế Công Cộng
Mục tiêu
1. Định nghĩa và phân được khái niệm Hệ thống thông tin
Y tế, Tin học Y tế, Tin học Y tế Công Cộng.
2. Mô tả được tầm quan trọng của hệ thống thông tin và
quản lý hệ thống thông tin.
3. Mô tả được đặc điểm và thách thức của hệ thống thông
tin sức khoẻ ở Việt nam cũng như trên thế giới.
Định nghĩa một hệ thống thông tin Y tế
• Một hệ thống TTYT là :
– Sự lồng ghép các qui trình để thu thập, xử lý,
báo cáo và sử dụng thông tin y tế và tri thức để
tác động đến chính sách, quá trình ra quyết
định, chương trình y tế và nghiên cứu.
• Một hệ thống cần
– Đơn giản, bền vững, không làm quá tải các
hoạt động của nhân viên y tế và không đắt để
thực thi.
Thông tin y tế được thu thập thế nào?
• Thông tin y tế được thu thập và lưu trữ dưới nhiều dạng
khác nhau – các biểu mẫu, hồ sơ bệnh án, số liệu, …
được lưu trữ dưới dạng giấy hoặc số hoá tuỳ vào bối
cảnh khác nhau.
Nội dung
Bối cảnh
Người sử dụng
Tại sao HIS lại quan trọng? (1)
• „Nền tảng‟ cho việc nâng cao sức khoẻ
• „Chất kết dính‟ cho các hệ thống chăm sóc SK
luôn:
– Hạn chế về nguồn lực.
– Nhân lực
•
•
•
•
Thiếu kinh nghiệm
Quá tả
Thiếu nhân viên
Năng lực về thu thập, xử lý và phân tích số liệu hạn chế.
– Thiếu công cụ
– Không có phản hồi từ tuyến trên
– Sử dụng thông tin chưa hiệu quả.
Hệ thống số liệu tản mạn và quá tải
Hầu hết các chương trình, dự
án đều có hệ thống theo dõi
đánh giá (M&E) được
thiết lập riêng
Tất cả các hệ thống M&E đều
tập trung vào các chỉ số của
mình, ít để ý tới việc phát triển
một hệ thống tổng hợp.
Các nhà
tài trợ,
chương
trình tự
xây dựng
hệ thống
riêng
Hệ thống TT
yếu kém
Thiếu năng lực
thu thập, phân tích
phiên giải số liệu
Quyết định không dựa vào bằng chứng
Chính trị
Áp lực Kinh phí
nội bộ
Thông tin y tế
Tài trợ
Quá trình ra
quyết định
Nhân
viên YT
Quyết định
Thiết kế và triển khai một hệ thống
thông tin y tế
21
Tin học Y tế: Thiết kế và triển khai
• Tập trung vào việc sử dụng số liệu, thông tin và
công nghệ truyền thông một cách phù hợp trong
việc tăng cường sức khoẻ của cá nhân và quần
thể.
• Thu thập số liệu 1 lần (vd: thông tin về người
bệnh) và sử dụng nhiều lần cho việc phân tích,
báo cáo, đánh giá và dự báo trong quần thể.
• Triển khai các nghiên cứu để tìm hiểu về khả
năng và sự hạn chế của công nghệ trong quá
trình tăng cường sức khoẻ.
22
Tin học Y tế: Thiết kế và triển khai
• Phát triển các ứng dụng máy tính để hỗ trợ cho
con người.
• Một điểm khó nhất trong quá trình triển khai hệ
thống thông tin Y tế (TTYT) là phải đảm bảo
người sử dụng DÙNG hệ thống đã được thiết kế
• Hiểu về các khía cạnh xã hội cũng như chính
sách liên quan là việc RẤT cần thiết đối với
người làm công tác liên quan đến quản lý thông
• Hỗ trợ quyết định
24
Quản lý hồ sơ bệnh án
25