QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA BỘ Y TẾ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC (NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI) - Pdf 44

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

NGUYỄN LÊ VIỆT

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
CỦA BỘ Y TẾ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP TRỰC THUỘC
(NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ
NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Hà Nội, tháng 11 năm 2016


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

NGUYỄN LÊ VIỆT

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
CỦA BỘ Y TẾ ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP TRỰC THUỘC
(NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ THỊ MINH LUẬN

BS YDHP
BSCK I
BSCK II
BSNT
CBVC
CK I
CK II
CN YTCC
CNDD
CNĐDLT
CTMTQG
ĐHYHN
ĐTKHM
ĐVSN
FDI
GXL
KTX
NCS
NSNN
ODA
PTHĐSN
QLNN
SNCLCT
ThS YTCC
USAIDS
XDCB
YHDP&YTCC
YTCC

Cơ quan phát triển Pháp


iv
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
BẢNG
LỜI CAM ĐOAN............................................................
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn...................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................4
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................4
5. Những đóng góp của luận văn..........................................................4
6. Kết cấu của luận văn.........................................................................4


1

MỞ ĐẦU


2

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trường Đại học Y Hà Nội được thành lập năm 1902, là một trường đại
học lớn và có bề dầy lịch sử lâu đời nhất trong các trường đại học hiện có ở
Việt Nam. Trong hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, Nhà trường đã đóng
góp một vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực cho ngành y tế, có
nhiều thành tích trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phục vụ xã hội
và phát triển đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng
Trường Đại học Y Hà Nội có hai cấp đào tạo chính: đại học và sau đại
học, với nhiều chuyên ngành khác nhau. Đào tạo tập trung đang là hình thức
chủ yếu, bên cạnh việc đan xen một số ít đối tượng đào tạo theo hình thức tại
chức. Gần đây, hình thức đào tạo liên thông đã được thực hiện ở bậc đại học.

lập trực thuộc (Nghiên cứu thực tiễn tại trường Đại học Y Hà Nội)” mang ý
nghĩa thực tiễn quan trọng.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư
XDCB nói chung, và quản lý vốn đầu tư XDCB của Trường Đại học Y Hà
Nội nói riêng.


4

- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đối với
Trường Đại học Y Hà Nội đặt trong mối quan hệ với cơ quan chủ quản đầu tư
là Bộ Y tế để rút ra những tồn tại và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của
Trường Đại học Y Hà Nội với các vấn đề: huy động nguồn vốn; lập dự toán;
thực hiện dự toán; thanh quyết toán; thanh tra, giám sát việc quản lý vốn đầu
tư XDCB.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp: thống kê, phân tích, hệ
thống hoá, so sánh.
5. Những đóng góp của luận văn
-Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về vốn đầu tư XDCB và quản lý
vốn đầu tư XDCB.
-Phân tích một cách hệ thống về thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB của Trường Đại học Y Hà Nội đặt trong mối quan hệ với Bộ Y tế
-Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của Trường
Đại học Y Hà Nội.
6. Kết cấu của luận văn



6

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có
thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương.
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn và thực hiện một số khoản thu do chế độ nhà nước
quy định.
- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo
chế độ Nhà nước quy định,được chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩm
quyền giao.
- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chi
tài chính.
1.1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Để quản lý tốt các hoạt động của các ĐVSN có thu cũng như quản lý
được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạt
động của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sự nghiệp có thu
tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho
hoạt động thường xuyên của đơn vị.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ĐVSN có thu bao gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo
bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế.
Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN có

tiết kiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét.
1.1.2. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập có thu


8

Đơn vị SNCLCT là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội,
không vì mục đích kiếm lời là chính. Nguồn thu của đơn vị SNCLCT chủ yếu
để đáp ứng một phần hoặc toàn bộ kinh phí hoạt động của mình. Không như
hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp,
Nhà nước đã tổ chức và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản
phẩm, dịch vụ xã hội công cộng, hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế
hoạt động bình thường thúc đẩy phát triển con người, phát triển kinh tế.
Sản phẩm của các đơn vị SNCLCT là các sản phẩm “hàng hoá công
cộng” mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình
tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần. Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị
SNCLCT chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo
đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định mà các
sản phẩm đó thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị SNCLCT luôn gắn liền và bị tri
phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. Chính phủ
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội nên các hoạt động
này có gắn liền với nhau.
1.1.3. Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập có thu
Luận văn này tập trung phân tích đơn vị SNCLCT tự chủ tài chính bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
1.1.3.1. Nguồn tài chính của đơn vị
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn

hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ
chức tín dụng theo quy định.


10

+ Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn
cho các dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyết định
của cấp có thẩm quyền.
- Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài
chính giao tự chủ như sau:
+ Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức
vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp
công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng
thêm từ nguồn thu của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung).
+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý
Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết
định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
+ Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức
chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
+ Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Tiền trích khấu hao tài
sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân
sách được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí.




12

+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
1.2. Lý luận cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Khái niệm về vốn đầu tư theo nghĩa rộng: là một trong các yếu tố đầu
vào phục vụ cho quá trình sản xuất.
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao
gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí
về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí
khác ghi trong tổng dự toán.
Nguồn vốn đầu tư XDCB có thể tóm tắt bởi biểu thức sau:
S = STN + SNN = (S1 +S2) + (S3 + S4 + S5)
Trong đó:
S = Tổng lượng vốn có thể huy động
STN = Nguồn vốn trong nước.
+S1 = Nguồn vốn đầu tư của Chính Phủ
+S2 = Nguồn vốn đầu tư của tư nhân
SNN = Nguồn vốn nước ngoài
+S3 = Viện trợ hoàn lại của Chính Phủ và phi Chính Phủ.
+S4 = Nguồn vốn vay của tư nhân của quốc gia khác
+S5 = Nguồn vốn vay của tư nhân của quốc gia khác.
1.2.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản


13



Trong bất kỳ xã hội nào cũng đều phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương
ứng, việc bảo đảm tính tương ứng này chính là nhiệm vụ của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản. Đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở
vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế
quốc dân mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất
nước. Như vậy muốn có nền kinh tế phát triển thì điều kiện trước tiên và cần
thiết là phải tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Để tiến hành
được các hoạt động này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn đầu tư
XDCB.
1.2.3. Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.3.1. Nguồn vốn đầu tư XDCB trong nước:
- Nguồn vốn Nhà nước bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn quỹ đầu tư phát
triển hoạt động sự nghiệp hoặc doanh nghiệp nhà nước. Nguồn vốn Nhà nước
được huy động từ thuế, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, công trái, doanh thu từ
dịch vụ, kinh doanh…
- Nguồn vốn tín dụng: là vốn do chủ đầu tư vay của các tổ chức tín
dụng để thực hiện đầu tư XDCB.
- Nguồn vốn đầu tư tư nhân: là nguồn vốn của các doanh nghiệp tư
nhân sử dụng cho đầu tư XDCB phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp
hoặc phối hợp với đơn vị công để thực hiện một dự án chung theo hình thức
đối tác công tư (PPP).
1.2.3.2. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngoài nước
Nguồn vốn này được hình thành thông qua quan hệ kinh tế với nước
ngoài. Dòng vốn đầu tư có nhiều hình thức, bao gồm:


15


kinh tế - xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
quy hoạch phát triển ngành.
- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với
từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm,
hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo
hình thức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung
cấp dịch vụ công.
1.3.2.2 Theo quy định của Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu
quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư và nguồn vốn sử
dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án,
công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật,
điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và
khu vực xây dựng công trình.
- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc
ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng
dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.


17

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai
đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào
khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt
gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh. Chủ đầu tư được thuê tổ

phí lập và thẩm định dự án đầu tư.v.v.)
1.3.3.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn
thực hiện đầu tư.
-Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý vốn đầu tư XDCB tập trung
vào việc quản lý giá xây dựng công trình được biểu thị bằng chỉ tiêu: Tổng dự
toán công trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp
riêng biệt.
Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư
xây dựng công trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ
thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công. Tổng dự toán công trình bao gồm: chi
phí xây lắp (GXL), chi phí thiết bị (GTB) (gồm thiết bị công nghệ, các loại
thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và các trang thiết bị
khác phục vụ cho sản xuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí khác (GK) và chi phí
dự phòng (GDP) (bao gồm cả yếu tố trượt giá và chi phí tăng thêm do khối
lượng phát sinh)
Tổng dự toán công trình = GXL + GTB + GK + GDP
Trong đó: GXL - Chi phí xây lắp công trình
GTB - Chi phí mua sắm thiết bị.
GK - Chi phí khác.
GDP - Chi phí dự phòng.
-Quản lý việc giải ngân vốn đầu tư XDCB theo tiến độ thi công công
trình, đây là nhân tố quan trọng đảm bảo công trình thi công đúng tiến độ.
-Theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong qua trình thi công


19

1.3.3.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn kết thúc đưa
dự án vào khai thác sử dụng.
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status