Bài 11: đuôi -tive và -al làm danh từ chính
Chữ có đuôi -tive và đuôi -al thường là tính từ. Trong trường hợp nào thì chúng
làm danh từ? Rất nhiều bạn hay sai khi gặp dạng này.
Trong các bài trước mình đã nói là nếu chỗ trống ta cần một danh từ chính thì
chọn đáp án là danh từ điền vào. Để nhận biết đáp án nào là danh từ thì bạn
nhìn vào đuôi phía sau của nó. Nếu nó có những đuôi danh từ như thế này thì
chọn điền vào.
Nhưng bạn chú ý có một số đáp án mà đuôi danh từ chính trông như thế này:
đuôi -tive và đuôi -al.
Hai đuôi này đại đa số đóng vai trò tính từ. Nhiều bạn gặp đáp án này cứ nghĩ là
tính từ nên không chọn để điền vào danh từ chính, nhưng hóa ra nó lại là danh
từ và là đáp án đúng. Cho nên rất dễ làm sai nếu gặp những cái này. Ví dụ như
câu sau đây:
Phía trước là an (nghĩa là một), phía sau là on (nghĩa là trên). Vậy thì câu này là
một cái gì đó trên cái gì đó. Thì chỗ trống phải là một danh từ. Nhiều bạn thấy
đáp án (B) appraisal đuôi -al giống tính từ quá nên không chọn, nhưng hóa ra nó
lại là đáp án đúng, đóng vai trò là danh từ. Các bạn chú ý đuôi -al đại đa số là
tính từ. Ví dụ như chữ international, original, crucial (những chữ này là một số
tính từ hay gặp trong bài thi TOEIC). Tuy nhiên bạn nhớ riêng một trường hợp
như thế này, nếu là động từ V + -al sẽ ra một danh từ. Ví dụ như arrive (nghĩa là
đến). Khi biến nó thành danh từ thì ta thêm -al vào, bỏ chữ e đi và biến
thành arrival (việc đến). Hay một ví dụ khác là renew, động từ có nghĩa là làm
mới/gia hạn. Khi thêm -al sẽ biến thành danh từ renewal nghĩa là việc gia hạn.
Vậy thì câu này ta thấy đáp án (C) appraised là một động từ dạng -ed. Suy ra
đáp án (A) appraiselà một động từ dạng nguyên mẫu. Vậy suy ra đáp án (B)
appraisal là một động từ cộng đuôi -alnên nó đang là một danh từ. Vậy thì chúng
ta chọn đáp án nào điền vô làm danh từ chính ở đây. Bạn chú ý nguyên tắc này.
Một ví dụ khác:
Câu này phía trước có chữ an là một, phía sau có chữ to nghĩa là đối với cái gì
đó. Ở đây là một cái gì đó đối với cái gì đó. Trong chỗ trống là danh từ. Nhiều
từ. Chúng ta cũng lại làm như vậy. (B) disposing là động từ dạng V-ing. Suy
ra (A) dispose đang là một động từ. Vậy thì (C) disposal là một động từ cộng
đuôi -al thành danh từ nên ta chọn đáp án này.
Câu 123
Phía trước có A là một, phía sau có will nghĩa là sẽ làm gì đó. Vậy thì ở đây là
một cụm danh từ: một cái gì đó liên quan đến cái gì đó thì sẽ làm gì đó. Chỗ
trống cần điền là danh từ chính của cụm danh từ này. Câu này rất nhiều bạn sai
là do chọn đáp án (D) representation vì đuôi -tionnhìn giống danh từ. Nhưng mà
rất tiếc đáp án lại là câu (A) representative. Vì như mình mới vừa nói xong,
chữ representative này vừa là tính từ vừa là danh từ, nghĩa là người đại diện.
Chúng ta coi lại nghĩa ở đây: representative nghĩa là người đại diện
thì representation chắc là sự đại diện. Ta xem nghĩa của từ để chọn người đại
diện hay sự đại diện. Đọc phía sau ta thấy will visit nghĩa là sẽ đến thăm, đến
gặp cái gì đó. Cái thứ này sẽ đến gặp cái gì đó. Thì rõ ràng phải là người vì
người thì mới đến gặp được. Cho nên đáp án phải là (A) representative.
Câu 131
Ta thấy phía trước là an (nghĩa là một) và phía sau là dấu chấm hết câu. Vậy thì
đây là một cái gì đó có tính chất gì đó. Ở đây ta cần một danh từ chính. Câu này
nhiều bạn làm sai vì nhìn vào đáp án không thấy cái nào giống danh từ hết. Như
lúc nãy mình mới vừa nói thì alternative vừa là tính từ vừa là danh từ, có nghĩa
là sự thay thế. Cho nên ta chọn đáp án (D). Coi lại nghĩa thì ta thấy rất hợp lý:
Công ti này cung cấp một cái sự thay thế gì đó. Tức là những sản phẩm khác nó
không tốt nên công ti này cung cấp những sản phẩm của nó như một sự thay thế
tốt hơn cho những sản phẩm đó. Nên chúng ta chọn đáp án (D) alternative.
Câu 135
Vị trí đầu câu bắt đầu một cụm danh từ, phía sau có đuôi able (trong unavailable) là một tính từ. Vậy thì cụm danh từ sẽ kết thúc ở đây
(ngay từ cần điền). Cái gì đó liên quan đến cái gì đó, mà có tính chất gì đó. Vậy
thì ở đây là cụm danh từ và chỗ trống cần điền là danh từ chính của cụm. Câu