Bài 11 - Easily Confused Word Pairs (Những cặp từ dễ gây nhầm lẫn)-phần1 - Pdf 18

Bài 11 - Easily Confused Word Pairs
(Những cặp từ dễ gây nhầm lẫn)-phần1 Tóm tắt bài giảng

Các bạn có lẽ đã từng băn khoăn xem nên dùng Threw
hay through? To, two, hay too? Brake hay break? Vậy thì
bài giảng này sẽ giúp các bạn ôn lại một loạt những từ dễ
gây nhầm lẫn và hướng dẫn bạn trường hợp nào thì sẽ
dùng chúng. Những từ được đề cập trong bài này đều là
những từ phổ biến và hay bị dùng sai. Chúng được chia
ra làm ba phần riêng biệt và mỗi phần đều có bài tập thực
hành ở cuối.

Những bộ ba dễ bị nhầm lẫn

Lead/Led/Lead
• Lead là động từ, có nghĩa là chỉ dẫn. Đồng thời nó cũng
là danh từ có nghĩa là vị trí đứng đầu. Nó có cùng âm đọc
với seed.

• Led là động từ dạng quá khứ của lead, có nghĩa là chỉ
dẫn. Nó có cùng âm đọc với red.

• Lead là danh từ có nghĩa là chì. Nó có cùng âm đọc với
red.


d


The firm was
quite
(rất
) surprised when its
most productive investment specialist quit
(bỏ) work and opted for the quiet (trầm
tĩnh ) life of a monk. Right/Write/Rite
• Right là tính từ có nghĩa là đúng, thích đáng, bên phải.

• Write là động từ có nghĩa là viết, ghi chép.

• Rite là danh từ có nghĩa là nghi thức, lễ nghi.

dụ
I will
write
(viết) the exact procedures so
you will be able to perform the rite (nghi
thức ) in the right (đúng) way.

Sent/Cent/Scent
At ninety-five my grandmother's
sight
(thị
lực) was acute enough to sight (nhìn)
even the smallest error in a crocheted
doily.

This is the proposed
site
(vị trí ) for the
new building.

You must
cite
(trích dẫn ) the source of
your information.

To/Too/Two
• To là giới từ được dùng để giới thiệu một cụm giới từ,
thường trả lời cho câu hỏi "ở đâu?". Ví dụ: to the store, to
the top, to my home, to our garden, to his laboratory, to his
castle, to our advantage, to an open door, to a song, to the
science room,vv
Ngoài ra, to cũng là lối vô định được dùng trước động từ
(cũng có khi được tách biệt với động từ bởi trạng từ). Ví
dụ: to run, to jump, to want badly, to seek, to propose, to
write, to explode, to sorely need, to badly botch, to
carefully examine,vv

The slacks
were
(to be ở thì quá khứ
) too
tight.

The tires showed excessive
wear
(sự hư
hỏng).

They will
wear
(làm mòn ) out these
shoes if they wear (đi) them too much.

Where
(địa điểm ) are the clothes you
were (to be ở thì quá khứ) planning to
wear
(mặc) tomorrow.

Bài tập thực hành: Chọn phương án đúng ở những câu
dưới đây. Đáp án sẽ được đưa ra ở cuối bài.
1. The package will be (sent, cent, scent) if
you add another (sent, cent, scent) of
postage.


Những từ dễ bị bỏ qua

Brake/Break
• Brake là động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại. Khi là
danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái phanh.

• Break là động từ có nghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại.
Khi là danh từ nó có nghĩa là sự tách biệt, sự ngắt, sự
nghỉ.

dụ
During our
break
(giờ nghỉ ) we spotted a
break (chỗ gãy, nứt ) in the pipeline.

Brake
(hãm lại ) gently when driving on
glare ice by applying slight pressure to the
brake (cái phanh ).

Passed/Past
• Passed là động từ ở thì quá khứ của pass, có nghĩa là
truyền, đi qua, mất đi, đỗ.

• Past là danh từ có nghĩa là quá khứ. Khi là tính từ nó có


Peace/piece
• Peace là danh từ có nghĩa là hòa bình.

• Piece là danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng
tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối, sửa.

dụ
If you can
piece
(nối) together the
pieces

(mẩu) of this story, perhaps we can have
some
peace
(hòa bình) around here.

Plain/Plane
• Plain là tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn
giản. Khi là danh từ nó có nghĩa là đồng bằng, đôi khi nó
cũng được viết thành plains.

• Plane là danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng.
Thỉnh thoảng nó cũng được dùng như là động từ hoặc
tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng bẳng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status