Công tác quản lý nợ xấu tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ THANH THẢO

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÙI THỊ THANH THẢO

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

VănDung cũng nhƣ các Cán bộNgân hàng tại đơn vị đã giúp em hoàn thành
Luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn

Bùi Thị Thanh Thảo

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn ................................................ 3
5. Bố cục của Luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI...................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1.Khái quát về nợ xấu ................................................................................. 5
1.1.2. Quản lý nợ xấu của Ngân hàng thƣơng mại ......................................... 17

đƣợc nghiên cứu .............................................................................................. 42
3.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 .......... 45
3.1.4. Đặc điểm địa bàn kinh doanh ................................................................ 47
3.2.Thực trạng quản lý nợ xấu tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ..................... 48
3.2.1. Thực trạng nhận biếtvà phân loại nợ xấu .............................................. 48
3.2.2. Thực trạng đo lƣờng nợ xấu .................................................................. 52
3.2.3. Thực trạng ngăn ngừa nợ xấu ............................................................... 57
3.2.4. Thực trạng xử lý nợ xấu ........................................................................ 59
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý nợ xấu tại địa bàn
nghiên cứu ....................................................................................................... 61
3.3.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 61
3.3.2. Yếu tố khách quan ................................................................................. 64
3.4. Đánh giá chung ........................................................................................ 67
3.4.1. Kết quả đạt đƣợc ................................................................................... 67

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


v
3.4.2. Tồn tại, hạn chế ..................................................................................... 70
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 72
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ
XẤU TẠI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC .................................................................................................. 76
4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .......................................................................... 76
4.1.1. Định hƣớng và mục tiêu công tác quản lý nợ xấu tại các chi nhánh
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn
Tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................................... 76


: Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center)

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nƣớc

DPRR

: Dự phòng rủi ro

ECB

: Ngân hàng Trung Ƣơng Châu Âu (The European Central Bank)

FED

: Cục dự trữ liên bang (Federal Reserve System)

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HĐQT

: Hội đồng quản trị

IMF

: Quỹ tiền tệ quốc tế (The International Monetary Fund)

TSĐB

: Tài sản đảm bảo

USD

: Đô la Mỹ (The United States Dollar)

WB

: Ngân hàng thế giới (World Bank)

WTO

: Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization)

Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Chênh lệch Thu nhập - Chi Phícủa các chi nhánh NHNo Việt
Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 - 2015 ....................... 46
Bảng 3.2: Dƣ nợ tín dụng của các chi nhánh NHNo Việt Nam trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 - 2015 ............................................. 48
Bảng 3.3. Nợ xấu của NHNo Việt Nam chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc ............... 49
Bảng 3.4. Nợ xấu của NHNo Việt Nam chi nhánh Phúc Yên (giai đoạn
2011 - 2015) .................................................................................... 49
Bảng 3.5. Phân loại nợ xấu tại các chi nhánh NHNo trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc (2011 - 2015) ................................................................ 53



1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt
chuyên kinh doanh tiền tệ. Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì
tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và cũng đem lại doanh thu lớn nhất
cho hoạt động của ngân hàng. Lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động tín dụng có
thể chiếm tới 2/3 tổng lợi nhuận thu đƣợc của ngân hàng, tuy nhiên đây cũng
là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro lớn nhất trong các nghiệp vụ của ngân hàng.
Có vô số những rủi ro khác nhau khi cấp một khoản tín dụng, mà nguyên
nhân của nó có thể do nhiều yếu tố khác nhau: có thể do yếu tố chủ quan từ
phía ngân hàng, có thể do nguyên nhân từ phía khách hàng hoặc cũng có thể
do những rủi ro bất thƣờng không lƣờng trƣớc đƣợc của thị trƣờng cũng nhƣ
của điều kiện tự nhiên.
Các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là đầu mối trong việc tập trung thanh toán
của hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn. Agribank trực
tiếp kinh doanh đa năng trên địa bàn Vĩnh Phúc với lợi thế là một ngân hàng
có bề dày lịch sử, hoạt động kinh doanh có uy tín và có tiềm lực tài chính
mạnh so với các ngân hàng khác trên địa bàn. Đứng trƣớc nhu cầu phát triển
của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thƣơng mại nói chung và các chi nhánh
NHNo & PTNT trên địa bàn Vĩnh Phúc nói riêng cần có những kế hoạch cụ
thể để nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình trên
trƣờng quốc tế. Một trong những vấn đề cần quan tâm là việc quản lý nợ xấu
tại các ngân hàng thƣơng mại.
Tại tỉnh Vĩnh Phúc đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu về đề tài nợ
xấu, tuy nhiên chƣa có luận văn nào nghiên cứu về công tác quản lý nợ xấu tại
các chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trên

nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;


3
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý nợ xấu tại các
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại các chi
nhánh Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nợ xấu của Ngân hàng thƣơng mại.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian: Tại các chi nhánh của NHNo & PTNT Việt
Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Vĩnh Phúc và Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Phúc Yên.
3.2.2. Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nợ xấu
trong giai đoạn 2011 đến 2015 và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý nợ xấu đến năm 2020.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Luận văn đã đƣa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học, luận
văn chứng minh rằng khi nào nợ xấu đƣợc nhận biết và đo lƣờng một cách
chính xác thì các ngân hàng mới có thể quản lý có hiệu quả. Bởi vậy trong
quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổ xung cách thức đo lƣờng nợ xấu
nhƣ thế nào.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác quản
lý nợ xấu tại Ngân hàng thƣơng mại.
- Nghiên cứu đã cung cấp những bằng chứng khoa học về thực trạng

các tài sản có sinh lời của Ngân hàng có thể không đƣợc hoàn trả đầy đủ xét
về cả số lƣợng hay thời hạn. Vì vậy để có thể phát huy đƣợc vai trò của tín
dụng, ngân hàng cần có biện pháp quản lý nợ tốt nhằm hạn chế rủi ro có thể
xảy ra hay nói cách khác là hạn chế các khoản nợ xấu phát sinh.
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa nợ xấu của các tổ chức đƣợc đƣa ra.
Một cách chung nhất nợ xấu đƣợc hiểu là các khoản nợ mà Ngân hàng cho
vay ra mà không thu hồi đƣợc gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Một số định nghĩa về nợ xấu đƣợc đƣa ra hiện nay.
a) Theo định nghĩa của Phòng Thống kê Liên hợp quốc
Một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu khi mang các đặc điểm sau:
Khi quá hạn trả lãi và gốc trên 90 ngày.
Các khoản lãi chƣa trả từ 90 ngày trở lên đã đƣợc nhập gốc; tái cấp
vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận.
Các khoản phải thanh toán đã quá hạn dƣới 90 ngày những có lý do
chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay này đƣợc thanh toán đầy đủ.[6]


6
b) Theo định nghĩa của Ngân hàng Liên minh Châu Âu
Theo định nghĩa của Ngân hàng Liên minh Châu Âu thì nợ xấu tại các
NHTM gồm:
 Là khoản nợ không thể thu hồi đƣợc, bao gồm:
- Khoản nợ hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi
thƣờng từ nợ.
- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc đƣợc với ngƣời mắc
nợ hoặc không thể tìm ra đƣợc ngƣời mắc nợ.
- Ngƣời mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh
toán nợ.
- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh
lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tìa sản còn lại không đủ để trả nợ.

Nhƣ vậy nợ xấu cơ bản đƣợc xác định trên 2 yếu tố.
- Quá hạn trên 90 ngày
- Khả năng trả nợ nghi ngờ
Đây cũng đƣợc coi là định nghĩa của IAS đang đƣợc sử dụng trên thế giới.
1.1.1.2. Phân loại nợ xấu
Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ không chỉ căn cứ vào thời gian
quá hạn mà còn căn cứ vào khả năng thu hồi món vay. Đối với một món vay
đã quá thời gian trả nợ nhƣng nếu xét thấy khả năng trả nợ của khách hàng là
có thể thì món vay đó có thể chƣa phải xếp vào nợ xấu. Ngƣợc lại, một món
vay dù chỉ mới quá hạn 1 ngày nhƣng Ngân hàng thấy rõ và có cơ sở xác
minh đƣợc khả năng thua lỗ và dấu hiệu lừa đảo của khách hàng thì khoản nợ
đó cũng đƣợc cho là nợ xấu[7].
Tại Việt Nam, theo Thông tƣ 02/2013/TT - NHNN quy định về phân
loại tài sản có, mức trích, phƣơng pháp trích lậpdự phòng rủi ro và việc sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng thì có 2 cách phân loại nợ
xấu trên cơ sở cả về thời gian trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng.
a) Phân loại theo phương pháp định lượng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài thực hiện phân loại
nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm nhƣ sau:


8
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và đƣợc đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ
gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dƣới 10 ngày và đƣợc đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng
thời hạn;
(iii) Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này[7].
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nƣớc ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính
sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này[7].
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30
ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng đã quá thời hạn thu
hồi đến 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc;
(vi) Nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này[7].
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;


10
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60

thời hạn đƣợc cơ cấu lại;
(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài có đủ cơ sở
thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi
còn lại đúng thời hạn đã đƣợc cơ cấu lại[7].
 Nợ đƣợc phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trƣờng
hợp sau đây:
Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trƣờng, lĩnh vực kinh doanh
tác động tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch
bệnh, chiến tranh, môi trƣờng kinh tế);
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn,
dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động
lớn theo chiều hƣớng suy giảm qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;
Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông
tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
Khoản nợ đã đƣợc phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy
định tại điểm a, b và c khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhƣng không đủ
điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn[7].
Nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định của pháp luật.
Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng:
Phân loại cam kết ngoại bảng:
(i) Phân loại vào nhóm 1 nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ
theo cam kết.


12
(ii) Phân loại vào nhóm 2 trở lên nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

Các cam kết ngoại bảng đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết nhƣng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết.
Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là không có khả năng thu
hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này đƣợc tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.
Các cam kết ngoại bảng đƣợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ theo cam kết.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam
kết là rất cao.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ đƣợc tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đánh giá là không còn khả
năng thu hồi, mất vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện
nghĩa vụ cam kết[7].
1.1.1.3. Dấu hiệu nhận biết nợ xấu
Một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu về cơ bản dựa trên 2 tiêu chí: quá
hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ nghi ngờ. Nhƣng do chỉ là những dấu
hiệu cơ bản để có thể đánh giá một khoản nợ là xấu, còn những dấu hiệu cụ
thể để nhận biết nợ xấu đƣợc xem xét trên 2 khía cạnh: từ phía khách hàng và
từ bản thân ngân hàng cho vay.
 Dấu hiệu từ phía khách hàng
Thanh toán tiền không đúng kế hoạch: Là trƣờng hợp ngƣời vay liên
tục trả nợ không đúng hạn, dẫn đến việc kỳ hạn trả nợ của khách hàng bị kéo
dài ra hoặc khách hàng yêu cầu đƣợc gia hạn nợ.




15
không quan tâm tới khả năng hoàn trả nợ vay của họ. Đối với những khoản
vay này, khả năng xảy ra rủi ro là rất lơn.
Do cơ cấu tín dụng của ngân hàng không hợp lý, chỉ tập trung cho vay
một hoặc một số doanh nghiệp, một số lĩnh vực chủ chốt mà không đa dạng
hóa danh mục khách hàng cho vay dẫn đến rủi ro lón khi hoạt động của lĩnh
vực đó gặp bất lợi. Ngƣợc lại, một số cán bộ tín dụng lại chia nhỏ danh mục
cho vay ra quá nhiều mà không hoàn toàn am hiểu kỹ càng về lĩnh vực đó,
không hiểu đƣợc tính chất quy luật của từng ngành, cũng là nguyên nhân gây
ra nợ xấu đối với ngân hàng.Cho vay để tài trợ các hoạt động đầu cơ.
1.1.1.4. Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động của Ngân hàng thương mại và
nền kinh tế
a) Ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một thực thể quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy bất cứ
rủi ro nào xảy ra đối với ngân hàng cũng đều ảnh hƣởng tới nền kinh tế dù ít
hay nhiều. Nợ xấu là một trong những vấn đề nhức nhối mà mỗi ngân hàng
đều cố gắng tìm giải pháp hạn chế một cách triệt để nhất. Nợ xấu có ảnh
hƣởng tới hệ thống ngân hàng thƣơng mại nhƣ sau:
Làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của các tài chính tín
dụng, giảm vòng quay của vốn, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm
lợi nhuận, và khi lợi nhuận của ngân hàng giảm, phần trích ra nộp vào ngân
sách nhà nƣớc cũng giảm tƣơng ứng.
Chi phí phát sinh do nợ xấu rất lơn: Lợi nhuận của ngân hàng hình
thành từ các khoản thu, trong đó thu từ lãi vay chiến tỷ trọng lớn. Nợ xấu
phát sinh tác động lớn tới lợi nhuận của ngân hàng. Thứ nhất: ngân hàng
không thu đƣợc lãi (có thể còn không thu đƣợc gốc) từ khách hàng và phải
hạch toán ngoại bảng, làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm. Thứ hai: khi
nợ xấu tăng, tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng cũng tăng, làm tăng chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status