Sử dụng một số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 - Pdf 44

1. đặt vấn đề
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục ở bậc trung học phổ thông hiện
nay, việc đổi mới phơng pháp giáo dục bằng việc sử dụng nhiều hình
thức dạy học nhằm đem lại hiệu quả trong giảng dạy là một vấn đề bức
thiết đã và đang đặt ra cho các thầy cô giáo
Cùng nh các môn học khác, ở môn lịch sử việc sử dụng linh hoạt các
hình thức dạy học ( pháp vấn, thuyết trình, sử dụng sơ đồ, lợc đồ,
bảng biểu... ), không những đem lại cho giờ học sinh động, mà còn
giúp học sinh dể nhớ, dể hiểu những kiến thức lịch sử qua đó học sinh
nắm đợc nội dung cơ bản của bài học
Từ thực tiễn ấy, trên cơ sở dựa trên nội dung của từng chơng, từng
bài và thậm chí từng mục của mỗi bài tôi luôn vận dụng các hình thức
dạy học đan xen, nhằm vừa bảo đảm về mặt thời gian, tính khoa học
và mục đích yêu cầu của bài đặt ra. Trong đó, một trong những
hình thức dạy học tôi thờng xuyên áp dụng và góp phần đem lại hiệu
quả của bài giảng là lập và sử dụng bảng biểu trong mỗi tiết giảng,
trong ôn tập và kiểm tra. Việc sử dụng bảng biểu không những giúp
học sinh nắm đợc một cách khái quát nội dung các sự kiện lịch sử ở mỗi
bài, mỗi chơng và cả một giai đoạn lịch sử nhất định
Trên cơ sở những kinh nghiệm trong thực tiễn giảng dạy và các tài
liệu tham khảo, tôi bớc đầu thiết lập một hệ thống bảng biểu theo
quan điểm đổi mới, lại phù hợp với một số bài trong giảng dạy, ôn tập và
thi kiểm tra. Đó cũng chính là lí do tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm của
tôi trong năm học 2010 - 2011 với tên đề tài là :" Sử dụng một số
bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch
sử lớp 12 "( chơng trình chuẩn )
1.2 mục đích nghiên cứu của đề tài
Nh đã đề cập ở phần trên, việc tôi lựa chọn đề tài : " Sử dụng một
số bảng biểu góp phần nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn
lịch sử lớp 12 "( chơng trình chuẩn )

phải căn cứ vào kiến thức của bài ôn tập mà đa ra những bảng biểu
phù hợp, khách quan, chính xác, khoa học
1.4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
ở đề tài này, đối tợng nghiên cứu của nó không phải là thiết lập toàn
bộ bảng biểu mang tính hệ thống cho cả tiến trình lịch sử mà chỉ là
bớc đầu sử dụng một số bảng biểu để ôn tập môn lịch sử lớp 12 cho
học sinh. Nh vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài là tơng đối hẹp không
bao trùm toàn bộ chơng trình. Tuy nhiên có những bảng biểu của
những bài ôn tập mang tính tổng hợp, nên phạm vi nghiên cứu lại không
chỉ dừng lại một bài, mà có thể kéo dài cả trong một chơng hay cả
trong nhiều chơng. Ví dụ nh các bảng biểu dùng trong ôn tập cuộc
kháng chiến chống Pháp ( 1946 - 1954 ), cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc ( 1954 - 1975 ).v.v...Nh vậy việc sử dụng các bảng biểu này cho
thấy đề tài không còn bị giới hạn trong một phạm vi nhỏ, mà đối tợng
nghiên cứu của nó lại bao trùm ở phạm vi rộng lớn. Việc sử dụng các bảng
biểu này giúp học sinh có cái nhìn khái quát, hay tổng thể về một
hoặc hay nhiều sự kiện lịch sử xảy ra ở trong cùng một giai đoạn lịch
sử
1.5. nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu của đề tài
Nội dung của đề tài: " Sử dụng một số bảng biểu góp phần
nâng cao hiệu quả trong ôn tập môn lịch sử lớp 12 "( chơng
trình chuẩn ), là lập bảng biểu tiêu biểu, phù hợp với từng mục, từng bài
giảng, trong ôn tập. Do vậy, nhiệm vụ đặt ra cho đề tài là phải biết
lựa chọn, chắt lọc, khai thác những sự kiện lịch sử cơ bản trong SGK
để thiết lập bảng biểu, từ đó giúp HS nắm đợc những kiến thức lịch
sử của bài học, của mỗi chơng trong ôn tập và kiểm tra
2


Nhằm đáp ứng nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các phơng pháp dạy

a. Bảng biểu về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giai
đoạn 1973 - 1991
Mốc thời
gian
1973
3 - 1985

Nội dung lịch sử
Cuộc khủng hoảng năng lợng bùng nổ, do chậm đa ra
biện pháp khắc phục sữa chữa nên đầu những năm
80 Liên Xô lâm vào trì trệ
M. Goócbachốp lên nắm quyền Tổng bí th Đảng
3


19 - 8 - 1991

21 - 12 1991
25 - 12 1991

Cộng sản và tiến hành Cải tổ. Cuộc cải tổ mắc
nhiều sai lầm, nên đất nớc càng lâm vào khủng
hoảng, trầm trọng
Cuộc đảo chính lật đổ M. Goócbachốp nổ ra nhng
thất bại. Hậu quả : Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt
động, Chính phủ Liên bang bị tê liệt, M. Goóc ba
chốp từ chức Tổng bí th, các nớc Cộng hoà tuyên bố
độc lập...
11 nớc Cộng hoà họp và tuyên bố thành lập Cộng
đồng các quốc gia độc lập ( viết tắt là SNG ). Nhà

ASEAN...)
c. Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các nớc Dân chủ Nhân dân
Đông Âu
Các mặt
Các tổ
Mục đích và qúa trình hợp tác
4


Kinh tế

khoa học
kĩ thuật

chức hợp tác
Ngày 8 - 1 1949 thành lập
Hội đồng tơng
trợ kinh tế (SEV
)

- Mục đích : Tăng cờng hợp tác, trao
đổi về kinh tế, KHKT nhằm thu hẹp
khoảng cách giữa các nớc xã hội chủ
nghĩa ở châu Âu
- Qúa trình hợp tác :
+ Sau hơn 20 năm SEV đã góp phần
quan trọng thú đẩy sự tiến bộ về kinh tế
và kĩ thuật giữa các nớc thành viên, từ
đó nâng cao mức sống cho ngời dân
+ Hạn chế : hoạt động khép kín, không

đất nớc
Công nghiệp - Xoá bỏ nghèo
Giải quyết
Thiếu vốn,
Sau
hoá thay thế nàn lạc hậu, đợc nạn thất nguyên liệu,
ngày
nhập khẩu
xây dựng nền nghiệp,
tệ
tham
độc lập ( chiến lợc kinh kinh tế tự chủ phát
triển nhũng, quan
tế hớng nội )
- Đẩy mạnh sản một
số liêu...
xuất
hàng nghành chế
trong nớc thay biến,
chế
thế
nhập tạo,
hàng
khẩu...
tiêu dùng..
5


Công
Những nghiệp

Phụ
thuộc
vào nguồn
vốn
nớc
ngoài; đầu
t nhiều chỗ
không
hợp
lí, kinh tế
dễ
khủng
hoảng...
b. Bảng tóm tắt các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào
giai đoạn 1945 - 2000
Thời
Nội dung lịch sử
gian
- Tháng 8 - 1945 Nhật tuyên bố đầu hàng, tạo điều kiện
thuận lợi cho nhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa giành
1945 chính quyền. Ngày 12 - 10 -1945 Lào tuyên bố độc lập
1954
- Tháng 3 - 1946 Pháp trở lại xâm lợc nhân dân Lào
kháng chiến chống Pháp. Dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản Đông Dơng và sự giúp đỡ của quân tình nguyện
Việt Nam cuộc kháng chiến giành nhiều thắng lợi
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp
định Giơnevơ công nhận nền độc lập của Lào
- Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ xâm lợc Lào, nhân dân
Lào tiếp tục kháng chiến bảo vệ độc lập

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp phải kí Hiệp
định Giơnevơ công nhận độc lập của Campuchia
1954 1970 - Sau Hiệp định Giơnevơ Campuchia xây dựng đất nớc
theo con đờng hoà bình trung lập. Đất nớc ổn định,
kinh tế - văn hoá phát triển
- Ngày 18 - 3 - 1970, Mĩ hậu thuẫn cho các thế lực phản
động làm đảo chính lật đổ Chính phủ trung lập,
1970 - 1975 thành lập chính quyền tay sai thân Mĩ, đa
Camphuchia vào quỹ đạo chiến tranh Đông Dơng. Đợc sự
giúp đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam cuộc kháng
chiến giành đợc nhiều thắng lợi
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
của Việt Nam, tạo điều kiện cho nhân dân Campuchia
nổi dậy giải phóng đất nớc
- Ngày 17 - 4 - 1975 thủ đô PhNôm Pênh giải phóng cuộc
kháng chiến chống Mĩ thắng lợi
- Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, Campuchia lại rơi vào
hoạ diệt chủng của tập đoàn Khơ me đỏ, sau đó là nội
1975 chiến kéo dài, đất nớc bị tàn phá, chính trị bất ổn
1991
- Ngày 23 - 10 - 1991 Hiệp định hoà bình về
Campuchia đã đợc kí kết tại Pari ( Pháp ). Mở ra thời kì
ổn định lâu dài cho đất nớc
- Sau cuộc Tổng tuyển cử, tháng 9 - 1993, Quốc hội
Campuchia họp và quyết định thành lập Vơng quốc
1991
Campuchia
2000
- Ngày 30 - 4 - 1999 Campuchia gia nhập ASEAN
Bài 3. Bảng biểu về các nớc châu Phi và khu vực Mĩ Latinh

độ phân biệt chủng tộc Apác thai
bị xoá bỏ. Tháng 4 - 1994 Nenxơn
Manđêla là vị Tổng thống da
màu đầu tiên ở Nam Phi
- Sau CTTG II phong trào đấu
tranh chống chế độ độc tài tay
sai thân Mĩ phát triển mạnh ở Mĩ
Latinh. Tiêu biểu là cuộc đấu
tranh của nhân dân Cuba do
Phiđen Cátxtơrô lãnh đạo
- Nhằm ngăn chặn ảnh hởng của
cách mạng Cuba, tháng 8 - 1961
Mĩ đề xớng thành lập tổ chức
Liên minh vì sự tiến bộ nhằm
xoa dịu phong trào đấu tranh,
nhng phong trào đấu tranh lại
càng thêm sôi nổi
- Kết quả bằng các hình thức, phơng pháp đấu tranh phong phú
( chủ yếu là khởi nghĩa vũ
trang ), chế độ độc tài ở nhiều nớc bị lật đổ, chính phủ dân tộc
dân chủ đợc thành lập

thành tựu đáng kể, nhng
nhiều nớc vẫn hết sức khó
khăn và bất ổn định
- Tháng 5 - 1963 Tổ chức
thống nhất Châu Phi(
OAU ) thành lập. Đến năm
2000 đổi tên thành Liên
minh châu Phi ( AU ),

Biện pháp
Kết quả
đoạn
dung
thực hiện
- Triển khai chiến lợc toàn - Khởi xớng - Góp phần làm
8


1945
-1991

cầu với tham vọng bá chủ
thế giới
- Chiến lợc toàn cầu luôn
đợc điều chỉnh với 3 mục
tiêu lớn :
+ Ngăn chặn, đẩy lùi tiên
tới tiêu diệt chủ nghĩa xã
hội
+ Đàn áp phong trào giải
phóng dân tộc và các
phong trào dân chủ tiến
bộ khác
+ Khống chế, chi phối các
nớc đồng minh phụ thuộc
vào Mĩ

cuộc
Chiến

- Vận động
các nớc đồng
minh cùng chia
sẽ trách nhiệm
" gánh vác
thế giới " với


sụp đổ chế độ
xã hội chủ nghĩa
ở Liên Xô và Đông
Âu
- Thất bại nặng
nề ở cuộc chiến
tranh xâm lợc
Việt Nam

- Chiến tranh lạnh chấm
- Mục đích thiết
dứt và trật tự hai cực
lập trật tự thế
1991Ianta sụp đổ, Mĩ thi
giới " đơn cực ",
2000
hành chiến lợc " Cam kết
Mĩ đóng vai trò
và mở rộng " với 3 mục
lãnh đạo thế giới
tiêu :
rất khó thực hiện

1945 1952

Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Ngày 8 - 9 - 1951, Nhật kí "
Hiệp ớc Hoà bình Xan Phranxicô", theo đó chấm
dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ( 1952), cùng
ngày " Hiệp ớc An ninh Mĩ - Nhật " đợc kí kết với nội
dung :chấp nhận đặt Nhật Bản dới " chiếc ô " bảo hộ
hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng
các căn cứ quân sự trên đất Nhật Bản
1952 - 1973 - Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Năm 1956 đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô, cùng năm
đó gia nhập Liên hợp quốc
1973 - 1991 - Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Đề ra chính sách đối ngoại mới thông qua học thuyết
Pucđa ( 1977 ) và học thuyết Kaiphu( 1991 ), với nội
dung là tăng cờng quan hệ với các nớc Đông Nam á và tổ
chức ASEAN
- Ngày 21 - 7 - 1973, đặt quan hệ ngoại giao với Việt
Nam
1991 - 2000 - Vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ. Tháng 4 - 1996, hai nớc
ra tuyên bố kéo dài vĩnh viễn " Hiệp ớc An ninh Mĩ Nhật "
- Tiếp tục coi trọng quan hệ với Tây Âu, nhng mở rộng
quan hệ với các nớc ở Đông Nam á và trên toàn thế giới
Chơng II. Sử dụng một số bảng biểu trong ôn tập
lịch sử vIệT NAM Từ NĂM 1919 ĐếN NĂM 2000
Bài 5. Bảng biểu về phong trào dân tộc dân chủ giai đoạn 1919
- 1930
a. Bảng tóm tắt về tình hình phân hoá giai cấp ở xã hội
Việt Nam sau
Chiến tranh thế giới thứ nhất

báo, ngời làm nghề tự do, dân tham gia cách mạng đấu
nghèo thành thị ...
tranh vì độc tự do của
- Bị thực dân Pháp chèn ép, dân tộc
khinh rẽ, bạc đãi, nên cuộc sống
cũng rất bấp bênh, khó khăn
- Ra đời sau Chiến tranh thế giới - T sản mại bản, quyền lợi
thứ nhất
kinh tế gắn liền với Pháp
- Bị thực dân Pháp và t bản nớc nên về chính trị là rất
T sản
ngoài cạnh tranh chèn ép
phản động. Là bộ phận
- Thế lực kinh tế rất yếu, số vốn cách mạng phải lật đổ
chỉ bằng 5% của t bản Pháp và - T sản dân tộc có
nớc ngoài
khuynh hớng kinh doanh
- Trong quá trình phát triển giai độc lập nên có ít nhiều
cấp t sản phân hoá thành 2 bộ tinh thần dân tộc dân
phận :
chủ, chống đế quốc và
+ Bộ phận t sản mại bản
phong kiến
+ Bộ phận t sản dân tộc
- Ra đời trớc Chiến tranh thế giới - Đại diện cho lực lợng sản
thứ nhất
xuất tiên tiến
Công
- Phát triển nhanh về số lợng và - Là giai cấp lãnh đạo
nhân

tìm ra đợc con đờng cứu nớc cho dân
tộc Việt Nam
- Tháng 12 - 1920 tham dự Đại hội của Đảng Xã
hội Pháp ( Tua ): bỏ phiếu gia nhập Quốc tế
Cộng sản và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp
- Năm 1921 thành lập Hội Liên hiệp các thuộc
địa ở Pari; xuất bản báo" Ngời cùng khổ ";
viết bài cho các báo " Nhân đạo", " Đời
sống công nhân ", viết tác phẩm " Bản án
chế độ thực dân Pháp "
Tháng 6 /
Liên Xô - Tham dự Đại hội nông dân Quốc tế, Đại hội
1923 đến
Quốc tế Cộng sản lần thứ V ( 1924 ). Viết bài
11/1924
cho các báo " Sự thật ", " Tạp chí th tín
Quốc tế "
- Tháng 2 - 1925 cải tổ, tổ chức Tâm tâm
xã thành Cộng sản đoàn
Tháng
TrungQu - Tháng 6 - 1925 thành lập Hội Việt Nam
11/1924
ốc
Cách mạng Thanh niên; xuất bản báo " Thanh

- Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị " Sửa soạn khởi nghĩa
", quần chúng nhân dân sôi sục khí thế cách mạng
- Khu giải phóng Việt Bắc gồm 6 tỉnh ( Cao - Bắc - Lạng Hà - Tuyên - Thái ) ra đời. Tại đây 10 chính sách lớn của
MTVM đợc Tổng bộ Việt Minh và Hồ Chí Minh soạn thảo
tóm tắt về công tác xây dựng lực lợng vũ trang của
Đảng
Nội dung
Sau khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trơng của Đảng, một bộ phận vũ trang đợc xây dựng thành
các đội du kích hoạt động ở vùng rừng núi Bắc Sơn - Võ
Nhai
- Các đội du kích Bắc Sơn đợc thống nhất thành Trung
đội cứu quân I
( 14 - 2 - 1941 ). Cứu quốc quân phát động chiến tranh du
kích trong 8 tháng ( 7 - 1941 đến tháng 2 - 1942 ), sau đó
phân tán lực lợng để gây dựng cơ sở chính trị trong
quần chúng tại Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn
- Thành lập Trung đội Cứu quốc II ( 15 - 9 - 1941 )
- Thành lập tự vệ chiến đấu và Tự vệ Cứu quốc
- Thành lập Trung đội Cứu quốc quân III ( 25 - 2 1944 )
- Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng
quân
-Thành lập đội du kích Ba Tơ - Quảng Ngãi ( 11 - 3 1945 )
- Họp Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì : Thống
nhất các lực lợng vũ trang; Mở trờng đào tạo cấp tốc cán
bộ quân sự và chính trị; Phát triển chiến tranh du
kích, xây dựng chiến khu; Thành lập Uỷ ban Quân sự
13


cách mạng Bắc Kì

ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1946 - 1954 )
Các chiến Việt Bắc thu
Biên giới thu Điện Biên
dịch
đông 1947
đông 1950
Phủ
Các
mặt
Thời gian

Kết quả

Từ ngày 7 / 10
đến ngày
19/12/ 1947
- Diệt 6000
tên, bắn cháy
16 máy bay,
11 ca nô tàu
chiến, thu hồi
nhiều phơng
tiện vũ khí
chiến
tranh
của địch

Từ ngày 16/9
đến ngày 22/ 10 /
1950

- Căn cứ địa Việt
Bắc vẫn đợc giữ
vững
Làm phá sản - Bộ đội ta càng
chiến lợc đánh trởng thành trong
nhanh thắng chiến đấu
nhanh
của - Đa quân dân ta
địch,
buộc lên giành quyền
chúng
phải chủ
động
về
chuyển sang chiến
lợc
trên
đánh lâu dài chiến trờng chính
với ta
Bắc Bộ
- Mở ra bớc phát
triển mới cho cuộc
kháng chiến

địch

- Là chiến thắng lớn
nhất trong 9 năm
kháng chiến chống
Pháp, làm phá sản

chiến
thống Mĩ trên chiến
tranh
thực hiện trờng
Chiến
Đầu Kennơđi
Cố vấn ấp Bắc ( 1/ 1963 ),
tranh
năm 1961

trên
chiến Bình Gĩa ( 12/
đặc
đến
Giônxơn trờng
1963 ), Ba Gia, Đồng
biệt
giữa năm
Xoài...
1965
Chiến
Giữa Giôn xơn
Đóng vai - Vạn Tờng ( 8 / 1965 )
tranh cục năm 1965
trò
nòng, - Hai mùa khô ( 1965 bộ
đến cuối
cốt trực tiếp 1966 và 1966 - 1967 )
1968
tham chiến - Tết Mậu Thân 1968

Các chiến
Diễn biến chính
dịch
Tây nguyên
- 4/ 3 : đánh nghi binh ở Kon Tum và Plây Ku
( 4/3 ->
- 10/ 3 : đánh Buôn Ma Thuột
24/3/1975 )
- 12/ 3 : địch tái chiếm Buôn Ma Thuột nhng thất
bại
- 14/ 3 : địch rút chạy khỏi Tây Nguyên
- 24/ 3 : Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng
lợi
=> ý nghĩa : chuyển cuộc tiến công chiến lợc phát
triển thành cuộc Tổng tiến công chiến lợc trên toàn
miền Nam
Huế - Đà Nẵng - 21/3 : tiến công địch ở tỉnh Thừa Thiên và bao
( 21/3 ->
vây quân địch trong thành phố Huế
29/3/1975 )
- 25/3 : tiến vào cố đô Huế
- 26/3 : Huế và toàn bộ tỉnh Thừa Thiên giải phóng
- 29/3 : Đà Nẵng giải phóng. Cuối tháng 3 đến đầu
tháng 4, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam
Tây Nguyên và một số tỉnh Nam Bộ, các đảo ở
miền Trung đợc giải phóng
=> ý nghĩa : đẩy quân địch vào thế tuyệt vọng,
đa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân
ta sang thế áp đảo
- Trớc khi mở chiến dịch Hồ Chí Minh, ngày 16/4

Tên các cuộc
Cuộc kháng chiến
Cuộc kháng chiến
kháng
chống Pháp
chống Mĩ cứu nớc
chiến
Nguyên nhân
- Có sự lãnh đạo tài
tình sáng suốt của
Đảng, đứng đầu là
Chủ tịch Hồ Chí Minh
Nguyên nhân chủ
quan

- Có sự lãnh đạo tài
tình sáng suốt của
Đảng, đứng đầu là
Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Nhân dân ta có
truyền thống yêu nớc,
luôn đoàn kết chiến
đấu kiên cờng bảo vệ
độc lập
- Có hậu phơng miền
Bắc vững chắc đủ
đáp ứng những yêu
cầu cho cuộc kháng
chiến thắng lợi


Pháp

chung của nhân dân
ba nớc Đông Dơng
- Có sự giúp đỡ tận
tình về vật chất và
tinh thần của các nớc
XHCN, lớn nhất là Liên
Xô và Trung Quốc
- Có sự ủng hộ đấu
tranh của nhân dân
tiến bộ trên toàn thế
giới, kể cả nhân dân
tiến bộ Mĩ

* Bảng tóm tắt ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp
và chống Mĩ
Tên các cuộc
Kháng chiến chống
Kháng chiến chống
kháng
Pháp

chiến
ý nghĩa

Đối với dân
tộc ta

- Kết thúc thắng lợi 9

- Miền Nam đợc hoàn
toàn giải phóng. Mở ra
một kỉ nguyên mới cho
lịch sử dân tộc : đất nớc
độc lập, thống nhất và
cả nớc cùng đi lên CNXH
- Tác động sâu sắc
đến thế giới và nớc Mĩ
- Đi vào lịch sử thế giới
nh một chiến công vĩ
đại của thế kỉ XX, một
sự kiện có tầm quan
18


thuộc địa của chúng
sau Chiến tranh thế giới
thứ hai
- Cổ vũ phong trào giải
phóng dân tộc trên thế
giới

trọng quốc tế và tính
thời đại sâu sắc
- Cổ vũ phong trào giải
phóng dân tộc trên thế
giới

Chơng III. Sử dụng một số bảng biểu trong kiểm tra học kì
1. Các bảng biểu sử dụng trong kiểm tra học kì I

Xucácnô đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập n19


ớc Cộng hoà Inđônêxia
Đảng Nhân dân Cách mạng Lào thành lập
Brunây tuyên bố độc lập, nằm trong khối Liên hiệp
Anh
Đông timo trở thành quốc gia độc lập
Đảng Nhân dân Cách mạng Campuchia thành lập
Câu 3( 3 điểm ). Hãy điền các mốc thời gian cho phù hợp với nội
dung lịch sử trong bảng dới đây, để thấy đợc vai trò của lãnh tụ
Nguyễn Aí Quốc - Hồ chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng Việt
Nam giai đoạn 1930 - 1945
Thời gian
Nội dung lịch sử
Triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Triệu tập Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 8
Thành lập Mặt trận Việt Minh
Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân
Triệu tập và chủ trì Đại hội Quốc dân ( Tân Trào
Tuyên Quang)
Đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà
Câu 4 ( 3 điểm ). Hãy điền những nội dung lịch sử trong
cuộc kháng
chiến chống Pháp ( 1946 - 1954 ) cho phù hợp với mốc thời
gian ở bảng dới đây
Thời gian

Thời gian
Nội dung lịch sử
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động
Việt Nam
Mĩ dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ để gây chiến tranh
phá hoại miền Bắc
Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền
Bắc lần thứ nhất
Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh bằng không
quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai
Quân dân miền Bắc làm nên trận Điện Biên Phủ
trên không trong 12 ngày đêm đập tan cuộc tập
kích chiến lợc đờng hàng không bằng máy bay B52
của Mĩ
Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động
chống phá miền Bắc và trở lại ngồi vào bàn đàm phán
với ta ở Hội nghị Pa ri
Câu 7( 4 điểm ). Nêu những điểm giống nhau và khác nhau
cơ bản giữa chiến lợc
21


" Chiến tranh đặc biệt " và " Chiến tranh cục bộ " của Mĩ thi
hành ở Việt Nam
Các hình
Giống nhau
Khác nhau
thức
chiến
tranh

cục bộ
........................................
..........................................
............
...........
........................................
..........................................
............
...........
........................................
..........................................
............
...........
........................................
..........................................
............
...........
Câu 8( 4 điểm ) Hoàn thành bảng tổng
cầu sau
Nội dung
Chiến lợc
" Chiến tranh đặc
biệt "
Thời gian

Lực lợng tham
.....................................
chiến
..........
.....................................


..........
.....................................
..........
.....................................
..........
.....................................
..........
.....................................
..........
.....................................
..........

.........
.......................................
..........
.......................................
..........
.......................................
.........
.......................................
.........
.......................................
.........

3.Kết luận
3.1. Qúa trình thực hiện và tính hiệu quả của đề tài
- Qua sử dụng đề tài trong ôn tập, bớc đầu đem lại hiệu quả
sau :
+ Rút ngắn đợc thời gian ôn tập trong từng bài, từng chơng cũng


- Về đơn vị kiến thức : giàn trải, không cô đọng,
- Kết quả tiếp thu kiến thức ôn tập của học sinh
2
12B
qua kiểm tra : Kết quả thấp. Cụ thể :
Giỏi : không ; Khá : 16%; Trung
bình : 54%;
3
12N
Yếu : 27%;
Kém : 3%
=> Mục đích và yêu cầu đặt ra : không đạt đợc
+ ở các lớp sử dụng đề tài trong ôn tập và kiểm tra
TT
Lớp
Kết quả
- Về đơn vị thời gian : số đơn vị thời gian sử
12
dụng cho ôn tập vừa phải, đáp ứng đợc khối lợng
1
K
kiến thức trong một buổi học
- Về đơn vị kiến thức : đợc giản lợc, cô đọng, có
trọng tâm...
12
2
- Kết quả tiếp thu kiến thức ôn tập của học sinh
M
qua kiểm tra : Kết quả :

+ Trong ôn tập và kiểm tra không phải bài nào, mục nào cũng sử
dụng bảng biểu, chỉ sử dụng bảng biểu ở những mục, những bài
lịch sử mà giáo viên xét thấy sử dụng đợc. Nếu sử dụng không có sự
cân nhắc, tính toán sẽ làm cho học sinh thêm khó hiểu, bài giảng rờm rà phức tạp
+ Việc sử dụng bảng biểu trong ôn tập đem lại hiệu quả cao nhất
khi đợc giảng dạy ở hình thức dạy học Paboy ( trình chiếu trên máy
tính ), bởi qua trình chiếu giáo viên đỡ tốn công sức và đỡ tốn kém
trong việc kẻ các biểu trên giấy để dạy học, mà chỉ cần lập trình
trên máy vi tính để dạy
3.3 ý kiến đề xuất
Khi áp dụng đề tài trong thực tiễn ôn tập và kiểm tra đã đem lại
kết quả nhất định ban đầu. Tuy nhiên, bản thân tôi cha có kinh
nghiệm nhiều, do đó sẽ mắc nhiều khuyết điểm, sai sót. Vì vậy,
tôi rất mong nhận đợc các ý kiến đóng góp từ đồng nghiệp để việc
sử dụng bảng biểu đợc hoàn chỉnh và hiệu quả hơn./.
Xin chân thành cảm ơn !

4. Phần mục lục
Đặt vấn đề
1.1 Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
1.3. Hiện trạng nghiên cứu của đề tài
1.4. Đối tợng và phạm vi nghiêm cứu của đề tài
1.5. Nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu của đề tài
1.6. Điểm mới của đề tài
Giải quyết vấn đề
Chơng I. sử dụng một số bảng biểu trong ôn tập lịch sử thế
giới hiện đại ( 1945 - 2000 )
Bài 1. Các bảng biểu về Liên Xô ( 1973 - 1991 ); về Liên Bang Nga
( 1991 - 2000 ); về quan hệ hợp tác giữa Liên Xô và các nớc Đông Âu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status