Tiềm năng và những giải pháp phát triển du lịch thành phố đà lạt tỉnh lâm đồng - Pdf 44


....................................................................................................................... 15
1
11
1.1.1 Khái niệm du lịch .................................................................................... 17
1.1.2 Khái niệm về tài nguyên du lịch .............................................................. 17
1.1.3 Phân loại tài nguyên du lịch ................................................................... 21
1.1.4 Chức năng của du lịch ............................................................................. 26
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch ................................... 30
1.1.6 T chức l nh th du lịch .......................................................................... 32
12
1.2.1 T ng quan tiềm năng phát triển du lịch Việt Nam ...................................... 36
1.2.2 Tiềm năng phát triển t nh Lâm

ng .......................................................... 39

1 .................................................................................................... 39
2
21



22

........................................ 40


2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên .................................................................... 54
2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn ................................................................... 75
23
2.3.1 Số lư ng khách du lịch .......................................................................... 77




3.2.1 Phát triển các điểm du lịch ...................................................................... 97
3.2.2 Phát triển các tuyến du lịch ..................................................................... 99
3.2.3 Phát triển không gian du lịch sinh thái rừng và các hoạt đ ng du lịch của
thành phố à Lạt và vùng ph c n ................................................................. 100
3.2.4 Phát triển các loại hình du lịch ............................................................ 102
3.3. Những giải pháp chủ y

đ phát tri n nghành du l ch thành ph

L t trong thời gian tới
3.3.1. Nâng cao nh n thức và đời sống cho c ng đ ng địa phư ng ................... 104
3.3.2. ào tạo phát triển ngu n nhân lực ............................................................ 104
3.3.3. Nâng cao ch t lư ng c sở hạ t ng – v t ch t kỹ thu t ph c v du lịch
........................................................................................................................ 104
3.3.4. Tiếp thị, quảng cáo du lịch và nâng cao ch t lư ng Marketing ............... 105
3.2.5. Quy hoạch, tôn tạo, bảo vệ môi trường phát triển du lịch ........................ 106
3.3.6. Xây dựng mới, liên kết tạo sản ph m du lịch h p dẫn.............................. 107
............................................................................................................... 108
......................................................................................... 113
....................................................................................................... 116
........................................................................................................ 147

2





năng sẵn c để h i nh p vào nền kinh tế thế giới.
Thành phố

à Lạt – t nh Lâm

ng nằm trên cao nguyên Lâm Viên với đ

cao trung bình từ 800 – 1500 m so với mực nước biển, khí h u mát mẻ quanh
năm. Trung tâm du lịch

à Lạt cách các đô thị lớn của vùng và khu vực không

xa, giao thông thu n l i về cả đường b , hàng không và có khả năng khôi ph c
đường sắt

à Lạt – Tháp Chàm.

à Lạt – Lâm

ng có nhiều cảnh quan thiên

nhiên n i tiếng về h , thác nước, rừng thông, các công trình kiến trúc mang giá
trị văn h a -nghệ thu t cao nên

à Lạt - Lâm

ng c điều kiện phát triển đa

dạng hóa các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, ngh dưỡng, tham quan, vui
ch i giải trí, văn h a – thể thao, nghiên cứu khoa học, du lịch giáo d c.


làm g để du lịch Thành phố à Lạt phát triển đạt hiệu quả cao?... Vì nh ng lí do
đ , nh m chúng tôi chọn đề tài “Tiề n n v nh n
Thành phố Đ Lạt, tỉnh Lâ
lịch mà Thành phố

i i ph p ph t triển du lịch

Đồng” để có thể phát huy tối đa các tiềm năng du

à Lạt có và từ đ đề xu t m t số giải pháp nhằm khai thác

hiệu quả nh ng tiềm năng đ để ph c v cho phát triển du lịch của à Lạt.
2

ụ đ

ê

ứ / ụ

ê

ê



T ng quan có chọn lọc m t số tài liệu nghiên cứu có liên quan nhằm m c
đích đánh giá các tiềm năng ph c v cho việc phát triển du lịch ở Thành phố
Lạt – t nh Lâm

ng.

ề xu t các định hướng chủ yếu và các giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm

năng du lịch Thành phố à Lạt – Lâm

ng.

4


ê

4. Ph



4.1 Phươn ph p thu thập và xử lí tài liệu
ây là phư ng pháp thông d ng và đ n giản nh t nhưng cũng r t h u ích.
Nh m đ đến các thư viện để tìm kiếm thông tin như: Thư viện Khoa học T ng
h p TP.HCM, Thư viện trường

ại học Sài Gòn, Thư viện trường

ại Học Sư

Phạm,… Sau khi tham khảo các tài liệu, nh m chúng tôi đ xem xét, rút ra nh ng
ý kiến, quan điểm,… c tính ch t thiết thực nh t để v n d ng cho bài nghiên cứu
của nhóm.
4.2 Phươn ph p phân tích - tổng hợp

ứ (ý n hĩa của c c kết qu ) và các sản ph m (Bài báo khoa
y tính, quy trình côn n hệ, ẫu, s n chế, …)(nếu có)

- G p ph n làm sáng tỏ m t số v n đề về lý lu n và thực tiễn về phát triển
du lịch và tài nguyên du lịch.
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch của Thành phố à Lạt – Lâm
-

ng.

ề xu t các định hướng chủ yếu và đưa ra nh ng giải pháp nhằm khai

thác c hiệu quả các tài nguyên du lịch Thành phố à Lạt – Lâm

ng.

6




1 1 Phân h a các mức đ phân dị khí h u ph c v du lịch ......................... 18



1 2 Mối quan hệ gi a tài nguyên tự nhiên và phát triển các loại h nh du lịch

............................................................................................................................... 19



đ 2 3 Lư t khách du lịch đến à Lạt từ năm 2007 đến 2011 .................... 50
đ 2.4 Số cá thể thư ng mại, du lịch, dịch v và khách sạn, nhà hàng tại
Thành phố à Lạt, giai đoạn 2005 – 2011 ........................................................... 57
đ 2 5 Số người kinh doanh thư ng mại, du lịch, dịch v và khách sạn nhà
hàng tại Thành phố à Lạt giai đoạn từ năm 2005 – năm 2011 .......................... 58

7


C : Cao đ ng
CSHT: C sở hạ t ng
CS VCKT: C sở v t ch t k thu t
H: ại học
V:

n vị

GTVT: Giao thông v n tải
TP: Thành phố
TP. HCM: Thành phố H Chí Minh
TTLL: Thông tin liên lạc

8



Nghiên cứu đề tài này, nh m chúng tôi c m t số đ ng g p sau:
- G p ph n làm sáng tỏ m t số v n đề về lý lu n và thực tiễn về phát triển du lịch
và tài nguyên du lịch.
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch của Thành phố à Lạt – Lâm

ảng – Nhà nước ta đ xác định rằng: “Phát triển du lịch

th t sự trở thành m t ngành kinh tế mũi nhọn” trên c sở khai thác triệt để tiềm
năng sẵn c để h i nh p vào nền kinh tế thế giới.
Thành phố

à Lạt – t nh Lâm

ng nằm trên cao nguyên Lâm Viên với đ

cao trung b nh từ 800 – 1500 m so với mực nước biển, khí h u mát mẻ quanh
năm. Trung tâm du lịch

à Lạt cách các đô thị lớn của vùng và khu vực không

xa, giao thông thu n l i về cả đường b , hàng không và c khả năng khôi ph c
đường sắt

à Lạt – Tháp Chàm.

à Lạt – Lâm

ng c nhiều cảnh quan thiên

nhiên n i tiếng về h , thác nước, rừng thông, các công tr nh kiến trúc mang giá
trị văn h a -nghệ thu t cao nên

à Lạt - Lâm

ng c điều kiện phát triển đa

Thành phố

à Lạt đang phát triển theo xu hướng như thế nào? Chúng ta sẽ phải

làm g để du lịch Thành phố à Lạt phát triển đạt hiệu quả cao?... V nh ng lí do
đ , nh m chúng tôi chọn đề tài “Tiề n n v nh n
Th nh phố Đ Lạt, tỉnh Lâ
lịch mà Thành phố

i i ph p ph t triển du ịch

Đồn ” để c thể phát huy tối đa các tiềm năng du

à Lạt c và từ đ đề xu t m t số giải pháp nhằm khai thác

hiệu quả nh ng tiềm năng đ để ph c v cho phát triển du lịch của à Lạt.
2. Mụ đ
2.1. M

ệm vụ nghiên cứu
í

T ng quan có chọn lọc m t số tài liệu nghiên cứu có liên quan nhằm m c
đích đánh giá các tiềm năng ph c v cho việc phát triển du lịch ở Thành phố
Lạt – t nh Lâm

à

ng và đề xu t m t số giải pháp nhằm khai thác nh ng thế


3.2 Thời gian nghiên cứu
ề tài nghiên cứu v n đề du lịch trên địa bàn Thành phố

à Lạt đư c thực

hiện trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2013 và c c p nh t, b sung số liệu
mới đến năm 2015.
4. L ch sử nghiên cứu
Du lịch hiện nay là m t trong nh ng ngành kinh tế t ng h p đang đư c
nhiều nhà khoa học cũng như các chuyên gia quan tâm nghiên cứu. Hiện nay, các
tài liệu nghiên cứu t p trung vào các hướng sau: thực trạng phát triển du lịch,
đánh giá về tài nguyên du lịch, t chức lãnh th du lịch,… và m t trong nh ng
n i dung thu hút đư c sự chú ý của chuyên gia là làm thế nào để phát huy m t
cách tối đa và h p lí tiềm năng c thể khai thác để phát triển du lịch của mỗi
vùng.
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch mới đư c đề
c p nhiều vào nh ng năm 1990, khi hoạt đ ng du lịch d n d n trở nên khởi sắc.
M t số công trình nghiên cứu đ đề c p đến nh ng khía cạnh khác nhau của
hoạt đ ng du lịch như: Tr n ức Thanh (1998):“Nhập môn khoa học du lịch” v
G.s Thế ạt (2005):“T i n uy n u ịch iệt Na ”, đ hệ thống c sở lý lu n và
thực tiễn trong đánh giá tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam; Bùi Thị Hải
Yến, Phạm H ng Long (2008): “Tài nguyên Du lịch”, cung c p nh ng v n đề lý
lu n và bức tranh chung về phát triển du lịch, tài nguyên du lịch Việt Nam. Phạm
Duy Thanh Long (2012): “Lịch sử v n hóa, danh a , thắng c nh, tiề

n n

kinh tế 63 tỉnh thành Việt Na ” v Ts Nguyễn Văn Lưu: “Du lịch Việt Nam hội
nhập tron ASEAN”,… đ xác định các hướng cho phát triển du lịch Việt Nam.
Nh ng công trình trên đ phân tích c sở lý lu n cho phát triển du lịch,

Đồn ”, trường

ại học Sư phạm TP.HCM, đ ph n nào cho chúng ta th y m t

khía cạnh mới khi khai thác tiềm năng du lịch ở

à Lạt là phát triển theo hướng

bền v ng, m t v n đề mà b t cứ ngành du lịch của nước nào cũng phải quan tâm
hiện nay khi mà môi trường ngày càng ô nhiễm; Sở Du lịch và Thư ng mại:
“Đ nh i tiề

n n ph t triển du lịch sinh thái tỉnh Lâ

Thể thao và Du lịch t nh Lâm
du lịch tỉnh Lâ

Đồn

đến n

Đồn ”; Sở Văn h a,

ng: “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển
2010 v

định hướng phát triển đến n

2020”,… là nh ng tài liệu vô cùng b ích cho bài nghiên cứu tiềm năng phát
triển du lịch à Lạt của nhóm.


vùng Tây Nguyên, ông Nam B và cả nước.

13


5.1.3. Quan điểm tổng hợp
Nghiên cứu phát triển tiềm năng du lịch thành phố

à Lạt không thể tách

khỏi hệ thống kinh tế - xã h i của cả nước. Các yếu tố c n đư c nghiên cứu, đánh
giá trong mối quan hệ khăng khít chặt chẽ với sự phát triển kinh tế - xã h i của
khu vực Tây Nguyên, ông Nam B và cả nước.
5

P ươ

pháp nghiên cứu

5.2.1. Phươn ph p thu thập và xử lí tài liệu
ây là phư ng pháp thông d ng và đ n giản nh t nhưng cũng r t h u ích.
Nh m đ đến các thư viện để tìm kiếm thông tin như: Thư viện Khoa học T ng
h p TP.HCM, Thư viện trường

ại học Sài Gòn, Thư viện trường

ại Học Sư

Phạm,… Sau khi tham khảo các tài liệu, nh m chúng tôi đ xem xét, rút ra nh ng

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, phư ng pháp này r t đư c coi trọng vì nó
phản ánh thực tiễn khách quan của đề tài nghiên cứu.
5.2.5. Phươn ph p b n đồ
ây là phư ng pháp đặc trưng của

ịa lí. Sử d ng các bản đ , biểu đ làm

tăng tính trực quan của đề tài, không ch cho biết đặc điểm, phân bố, mạng lưới
mà còn thể hiện m t số kết quả của công trình nghiên cứu.
6

ó

ó

ủ b

ê



Sau khi hoàn thành bài nghiên cứu này, nh m th y rằng n c m t số
đ ng g p nhỏ sau đây:
- G p ph n làm sáng tỏ m t số v n đề về lý lu n và thực tiễn về phát triển
du lịch và tài nguyên du lịch.
- ánh giá tiềm năng phát triển du lịch của Thành phố à Lạt – Lâm
-

ng.


1
Ý
11
1.1.1 K á



du lị

Du lịch là m t hoạt đ ng đ c từ lâu, nhưng trước đây n không đư c hiểu
là du lịch. Du lịch ban đ u ch là việc con người bắt đ u mở r ng giao lưu với thế
giới bên ngoài bằng các cu c di chuyển. Ban đ u ch là việc khám phá t m vùng
đ t mới, sau đ là các hoạt đ ng đi lại gắn liền với buôn bán và thường sẽ cư trú
lại tại n i đ m t khoảng thời gian ngắn.
Từ thế k XVIII, với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của công nghiệp,
hàng loạt các phư ng tiện di chuyển hiện đại đư c phát minh th nhu c u ngh
dưỡng, tham quan, nghiên cứu.... trở nên dễ dàng h n với mọi người. Chính v lẽ
đ hoạt đ ng du lịch c điều kiện để phát triển.
Năm 1925, hiệp h i quốc tế các t chức du lịch IUOTO (Internation of
Union Official Travel Organization) đư c thành l p ở Hà Lan, đánh d u bước
ngoặt trong việc thay đ i, phát triển các khái niệm về du lịch.

u tiên du lịch

đư c hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc m t nh m người rời chỗ ở của
mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để ngh ng i, giải trí
hay ch a bệnh.
Năm 1985, I.I.Pirogionic đưa ra khái niệm: " u ịch

ột dạn hoạt động

v cho các m c đích du lịch như: tham quan du lịch, nghiên cứu khoa học, ngh
an dưỡng, tắm biển, thể thao dưới nước,....

ịa h nh c tác đ ng đến khả năng t

chức các loại h nh du lịch ngắn ngày cũng như dài ngày.
K í ậu
Khí h u cũng đư c coi là m t dạng tài nguyên du lịch, là thành ph n quan
trọng của môi trường tự nhiên đối với hoạt đ ng du lịch, đư c khai thác cho các
m c đích như: tăng cường sức khỏe, ph c v ch a bệnh, phát triển các loại h nh
du lịch thể thao, giải trí. Trong các ch tiêu về khí h u, đáng lưu ý nh t là hai ch
tiêu: nhiệt đ và đ

m không khí. Ngoài ra còn phải tính đến các yếu tố khác

như gi , áp su t khí quyển, ánh nắng mặt trời, các hiện tư ng thời tiết đặc biệt.

18


P â


á



ệt
T



18 – 24

24 – 27


Ngu n: 36]
Nh n chung, nh ng n i c khí h u ôn hoà thường đư c du khách ưa thích.
Khách du lịch thường tránh nh ng n i quá lạnh, m hoặc quá n ng, quá khô,
nh ng n i c nhiều gió cũng không thích h p cho sự phát triển của du lịch. Mỗi
loại h nh du lịch còn đòi hỏi nh ng điều kiện khí h u khác nhau.
iều kiện khí h u c ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến du lịch hoặc
hoạt đ ng dịch v du lịch. Tính thời v của du lịch cũng chịu tác đ ng chủ yếu
của nhân tố khí h u, các vùng khác nhau trên thế giới c mùa du lịch khác nhau
do ảnh hưởng của các yếu tố khí h u. Sự ph thu c chặt chẽ vào các điều kiện
khí h u, hoạt đ ng du lịch c thể diễn ra quanh năm hoặc trong m t vài tháng.
u

ướ

Tài nguyên nước bao g m nước chảy trên mặt và nước ng m.

ối với du

lịch th nước mặt c ý ngh a quan trọng. N bao g m nước đại dư ng, biển, sông,
h (tự nhiên, nhân tạo), suối phun, thác nước…n cung c p sự h p dẫn không g
thay thế đư c. ối với du lịch nước mặt g p ph n tạo môi trường không khí mát
mẻ, thoáng, tạo phong cảnh đẹp. Các mặt nước ven bờ: b i biển, ven h , các
dòng sông thường đư c sử d ng để tắm, phát triển các hoạt đ ng thể thao dưới
nước, là phư ng tiện giao thông đường thủy. Ch t lư ng nước và việc bảo vệ
ngu n nước đảm bảo cho sự thành công của du lịch về mặt kinh tế cũng như x
h i và môi trường. Nhằm ph c v cho m c đích du lịch, nước đư c sử d ng tùy
theo nhu c u cá nhân, theo đ tu i và nhu c u quốc gia.
19




tự



át tr

á loạ

ì

du lị

o

TN

Ngh ng i, cắm trại, công viên, khu vực câu cá, đua thuyền
bu m, ch a bệnh, chuyến du ngoạn trên sông, khu vực picnic,



khu ch p ảnh...
Khu ngh núi, khu thể thao mùa đông, leo núi, khu ch i tàu
lư n, công viên, khu trư t băng, khu ch p ảnh, khu an dưỡng.
Công viên, cắm trại, khu hoa đ ng n i, nhà ngh , n i trú ng của
đ ng v t hoang d .


o


- C c di s n v n hóa thế iới
Các di sản văn h a thế giới là ngu n lực để phát triển và mở r ng hoạt đ ng
du lịch. Qua các thời đại, các di sản văn h a thế giới minh chứng cho nh ng sáng
tạo của x h i loài người. Việc bảo vệ, khôi ph c, tôn tạo chúng c giá trị r t lớn
với du lịch. Ngày nay, H i đ ng di sản thế giới, trong đ c Việt Nam, đ tham
gia kí kết công ước quốc tế về việc bảo t n di sản văn h a và thiên nhiên. Di sản
văn h a đư c coi là sự kết tinh của nh ng sáng tạo văn h a của m t dân t c. Các
di sản văn h a khi đư c công nh n là di sản văn h a thế giới của quốc gia th sẽ
là ngu n tài nguyên du lịch nhân văn vô giá, c sức h p dẫn khách du lịch, đặc
biệt là khách quốc tế. Việt Nam c năm di sản văn h a v t thể thế giới là Cố

ô

Huế và Vịnh Hạ Long (năm 1994), phố c H i An và Thánh địa Mỹ S n (năm
1999), thắng cảnh Phong Nha – Kẻ Bàng (năm 2003).
- C c di tích ịch sử - v n hóa
Các di tích lịch sử - văn h a là tài sản văn h a quý giá của mỗi địa phư ng,
mỗi dân t c, mỗi đ t nước và của cả nhân loại. Di tích lịch sử - văn h a chứa
đựng đặc điểm văn h a của mỗi nước, là b mặt quá khứ của mỗi dân t c, mỗi
đ t nước. Di tích lịch sử - văn h a đư c tạo ra bởi con người trong quá tr nh hoạt
đ ng sáng tạo lịch sử, hoạt đ ng văn h a.
Các di tích lịch sử văn h a ở mỗi dân t c, mỗi quốc gia đư c phân chia
thành:

21


+ Di tích khảo c học: các di tích khảo c c thể bị vùi l p trong lòng đ t
hoặc ở trên mặt đ t như di ch cư trú, di ch m táng, nh ng công tr nh kiến trúc

điểm cố định trong năm nhằm để k niệm m t sự kiện lịch sử, chính trị, văn h a,
tôn giáo của c ng đ ng. "Lễ hội

ột bộ s ch b ch khoa đồ sộ,

sốn v n hóa tinh thần của n ười iệt. Nó đã v sẽ t c độn
v o tâ

ột b o t n

ạnh ẽ v sâu sắc

inh, v o việc khuôn đúc tâ hồn v tính c ch iệt Na

xưa nay v

ai

sau" [29].
Lễ h i c thể diễn ra trong m t ngày nhưng lại c nh ng lễ h i diễn ra trong
nhiều ngày như lễ h i Chùa Hư ng. Về không gian, lễ h i c thể t chức ở m t
vùng nhưng c lễ h i diễn ra trong phạm vi cả nước. Các lễ h i không phải diễn
ra quanh năm mà ch t p trung trong thời gian ngắn. Mỗi địa phư ng t chức lễ
h i theo phong thái riêng mang tính đ c đáo, h p dẫn khách du lịch. V v y,
khách du lịch sẽ hòa nh p vào lễ h i, cho phép du khách sống trong lễ h i m t
cách tự nhiên như người dân ở đ .
22


- C c đối tượn du ịch ắn với dân tộc học



ữ tà

yên

uy

â vă và

át tr

loạ

ì

du lị

o
Trung tâm tham quan c thuyết minh, khu khảo c ,

ử,

công viên tiền sử, các khu bảo t n, khu h i hè c liên quan

ảo ổ

tiền sử, triển l m khảo c .
Khu vực lịch sử, kiến trúc lịch sử, bảo tàng tranh c


Trung tâm suối nước khoáng và sức khỏe, khu an

ó

dưỡng, cửa hàng ăn đặc biệt, khu tôn giáo, khu thể thao,

o

câu lạc b ban đêm, ngoài trời, nhà hát, bảo t n...



Ngu n: [39]
T t cả các loại h nh du lịch trên là ngu n lực để phát triển du lịch. V n đề
đặt ra là phải quy hoạch, khai thác như thế nào cho h p lí, tối ưu nh t. Tài
nguyên nhân văn bị phá hủy ch m h n tài nguyên tự nhiên. Nhưng khác với tài
nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn không c khả năng tự ph c h i, v v y c n
tránh nh ng h u quả x u do sử d ng không h p lý, do lư ng khách đến tham
quan quá tải, ô nhiễm h a học và c học...
1. 4 C ứ

ă

ủ du lị

Du lịch c nh ng chức năng nh t định. C thể xếp các chức năng y thành
bốn nh m: x h i, kinh tế, sinh thái và chính trị.
1.1.4.1 Chức n n xã hội
Chức năng x h i thể hiện ở vai trò của du lịch trong việc gi g n, h i ph c
sức khoẻ và tăng cường sức sống của nhân dân. Trong chừng mực nào đ , du lịch




dịch v du lịch, m t ngành kinh tế đ c đáo, ảnh hưởng đến c c u ngành và c
c u lao đ ng của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông v n
tải, ngoại thư ng… và là c sở quan trọng, tạo đà cho nền kinh tế phát triển.
1.1.4.3 Chức n n sinh th i
Chức năng sinh thái của du lịch đư c thể hiện trong việc tạo môi trường
sống n định về mặt sinh thái. Ngh ng i du lịch là nhân tố c tác d ng kích thích
việc bảo vệ, khôi ph c và tối ưu hoá môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi v
chính môi trường này c ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và hoạt đ ng của con
người.
Việc đ y mạnh hoạt đ ng du lịch, tăng mức đ t p trung khách vào nh ng
vùng nh t định đòi hỏi phải tối ưu hoá quá tr nh sử d ng tự nhiên với m c đích
du lịch. Lúc này đòi hỏi con người phải t m kiếm các h nh thức bảo vệ tự nhiên,
đảm bảo điều kiện sử d ng ngu n tài nguyên m t cách h p lí. Gi a x h i và môi
trường trong l nh vực du lịch c mối quan hệ chặt chẽ. M t mặt x h i đảm bảo
sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác lại phải bảo vệ môi trường tự
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status