Tuần:20
Tiết: 39
Lớp dạy: 71,,5,
SINH HỌC 7
NS:28/12/2015
Bài 34: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC LỚP CÁ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài, lối sống, môi trường sống.
+ Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương.
+ Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người.
+ Trình bày được đặc điểm chung của cá.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, so sánh để rút ra kết luận.
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, hình để tìm hiểu sự đa dạng về cấu
tạo, tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống, thành phần loài, đặc điểm chung và vai trò của cá
đối với môi trường sống.
+ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp cá.
+ Kĩ năng tự trình bày ý kiến trước tổ nhóm
3: Thái độ:
- Giáo dục HS biết bảo vệ nguồn lợi cá, yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH .
1. GV : - Tranh ảnh 1 số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 111.
2. HS : - Xem trước nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra :
- Nêu các cơ quan bên trong thể hiện sự thích nghi của cá với đời sống và hoạt động trong môi trường
nước ? ( 10đ)
TL : Tiêu hoá : (4đ )Tuần hoàn và hô hấp : (5đ) Bài tiết : (1đ).
1
SINH HỌC 7
2. Đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34 - HS quan sát hình, đọc kĩ chú thích và - Điều kiện sống khác
(1-70 và hoàn thành bảng trong hoàn thành bảng.
nhau đã ảnh hưởng
SGK trang 111.
đến cấu tạo và tập
(Trực quan - vấn đáp tìm tòi)
tính của cá.
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên - HS điền bảng, lớp nhận xét, bổ sung.
bảng chữa bài.
- GV chốt lại bằng bảng kiến thức - HS đối chiếu, sửa chữa sai sót nếu có.
chuẩn
- GV cho HS thảo luận:
- Điều kiện sống ảnh hưởng đến - HS trả lời.
cấu tạo ngoài của cá như thế
nào?
Bảng : Ảnh hưởng của điều kiện sống tới cấu tạo ngoài của cá.
Đặc điểm môi Loài điển Hình dáng Đặc điểm Đặc điểm Bơi:
nhanh,
bình
TT
trường
hình
thân
khúc đuôi
vây chân
4
biển
đuối
nhỏ
II. Đặc điểm chung của cá
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- Cho HS thảo luận đặc điểm - Cá nhân nhớ lại kiến thức bài - Cá là động vật có xương sống
của cá về: (Dạy học nhóm)
trước, thảo luận nhóm.
thích nghi với đời sống hoàn
+ Môi trường sống
- Đại diện nhóm trình bày đáp án, toàn ở nước:
+ Cơ quan di chuyển
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Bơi bằng vây, hô hấp bằng
+ Hệ hô hấp
mang.
+ Hệ tuần hoàn
+ Tim 2 ngăn: 1 vòng tuần hoàn,
+ Đặc điểm sinh sản
máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ
+ Nhiệt độ cơ thể
tươi.
- GV gọi 1-2 HS nhắc lại đặc - HS thông qua các câu trả lời và + Thụ tinh ngoài.
điểm chung của cá.
rút ra đặc điểm chung của cá.
+ Là động vật biến nhiệt.
xét, bổ sung.
- Cung cấp nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp : da cá nhám
làm cặp, đóng giày.
- Diệt bọ gậy, sâu bọ hại lúa.
HS: Trả lời SGK
-> Cần bảo vệ nguồn lợi cá.
3. Củng cố luyện tập
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- Nêu vai trò của cá trong đời sống con người?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- mỗi nhóm chuẩn bị 1 con ếch
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần:20
Tiết: 40
Lớp dạy: 71,5
NS:28/12/2015
LỚP LƯỠNG CƯ
Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:- HS nắm vững các đặc điểm đời sống của ếch đồng.
+ Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước.
tượng:
- Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban HS: Trả lời.
đêm?
- Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc HS: con mồi ở cạn và ở nước
nói lên điều gì?
nên ếch có đời sống vừa cạn
vừa nước
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển
Hoạt động của GV
1. Di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát cách di
chuyển của ếch trong lồng nuôi và
hình 35.2 SGK, mô tả động tác di
chuyển trên cạn.
+ Quan sát cách di chuyển trong
nước của ếch và hình 35.3 SGK,
mô tả động tác di chuyển trong
nước.
2. Cấu tạo ngoài
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình
35.1, 2, 3 và hoàn chỉnh bảng
trang 114.
- Thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm cấu tạo
ngoài của ếch thích nghi với đời
sống ở cạn?-- Những đặc điểm
cấu tạo ngoài thích nghi với đời
sống ở nước?
- GV treo bảng phụ ghi nội dung
- HS thảo luận trong nhóm, thống vừa nước (các đặc điểm
nhất ý kiến.
như bảng trang 114).
+ Đặc điểm ở cạn: 2, 4, 5
+ Đặc điểm ở nước: 1, 3, 6
- HS giải thích ý nghĩa thích nghi,
lớp nhận xét, bổ sung.
Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo
Ý nghĩa thích nghi
4
SINH HỌC 7
- Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối Giảm sức cản của nước khi bơi.
thuôn nhọn về trước.
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi Khi bơi vừa thở vừa quan sát.
thông với khoang miệng và phổi vừa ngửi,
vừa thở).
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí.
Giúp hô hấp trong nước.
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm
tai có màng nhĩ.
thành trên cạn.
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt
Thuận lợi cho việc di chuyển.
phát triển, nòng nọc có nhiều
đặc điểm giống cá chứng tỏ về
nguồn gốc của ếch.
3. Củng cố luyện tập
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước của ếch?
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch thích nghi với đời sống ở cạn?
- Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch?
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị theo nhóm: Ếch đồng
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần:21
Tiết: 41
NS:4/01/2016
5
SINH HỌC 7
Lớp dạy: 71,5
Bài 36: THỰC HÀNH
QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:- HS nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ.
- GV yêu cầu HS thảo luận:
- Bộ xương ếch có chức năng gì?
- GV chốt lại kiến thức.
- HS tự thu nhận thông tin và
ghi nhớ vị trí, tên xương:
xương đầu, xương cột sống,
xương đai và xương chi.
- Bộ xương: xương đầu,
xương cột sống, xương đai
(đai vai và đai hông), xương
chi (chi trước và chi sau).
- Chức năng:
+ Tạo bộ khung nâng đỡ cơ
- 1 HS lên bảng chỉ.
thể.
+ Là nơi bám của cơ di
- Đại diện nhóm phát biểu, các chuyển.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Toạ thành khoang bảo vệ
não, tuỷ sống và nội quan.
II. Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ (Thưc hành quan sát- Trình bày 1 phút)
1. Quan sát da
6
Hoạt động của GV
ếch: Bảng đặc điểm
cấu tạo trong trang
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 118 SGK.
khác nhận xét. GV và cả lớp bổ sung,
uốn nắn sai sót.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng - HS thảo luận, thống nhất câu trả lời.
đặc điểm cấu tạo trong của ếch - Yêu cầu nêu được:
trang 118, thảo luận và trả lời câu
hỏi:
- Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm + Hệ tiêu hoá: lưỡi phóng ra bắt mồi,
gì khác so với cá?
dạ dày, gan mật lớn, có tuyến tuỵ.
- Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà + Phổi cấu tạo đơn giản, hô hấp qua da
vẫn trao đổi khí qua da?
là chủ yếu.
- Tim của ếch khác cá ở điểm nào? + Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Trình bày sự tuần hoàn máu của
ếch?
- Yêu cầu HS quan sát mô hình bộ Hs: xác định các bộ phận của não.
não ếch, xác định các bộ phận của Theo 36.5 SGK.
não.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV cho HS thảo luận:
- Trình bày những đặc điểm thích - HS thảo luận xác định được các hệ cơ
nghi với đời sống trên cạn thể hiện tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn thể hiện sự
ở cấu tạo trong của ếch?
thích nghi với đời sống chuyển lên trên
cạn.
3. Củng cố luyện tập
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành.
+ Kĩ năng tự trình bày ý kiến trước tổ nhóm
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH .
1. GV : - Tranh ảnh 1 số loài lưỡng cư.
- Bảng phụ ghi nội dung:
Đặc điểm phân biệt
Tên bộ lưỡng cư
Hình dạng
Đuôi
Đặc điểm chi sau so với chi trước
Có đuôi
Không đuôi
Không chân
- Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn.
2. HS : - Xem trước nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nộp bản thu hoạch giờ trước.
2. Bài mới
Giới thiệu bài :
I. Đa dạng về thành phần loài
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS quan sát - Cá nhân tự thu nhận thông - Lưỡng cư có 4000 loài chia làm 3
hình 37.1 SGK, đọc thông tin tin về đặc điểm 3 bộ lưỡng bộ:
và làm bài tập bảng sau: bảng cư, thảo luận nhóm và hoàn + Bộ lưỡng cư có đuôi : ( cá cóc
phụ.
thành bảng.
Tam Đảo ) Thân dài, đuôi dẹp bên,
bổ sung nếu cần.
- Thông qua bảng, GV phân tích
mức độ gắn bó với môi trường
nước khác nhau ảnh hưởng đến
cấu tạo ngoài từng bộ.
Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư
Tên loài
Đặc điểm nơi sống
Cá cóc Tam Đảo - Sống chủ yếu trong nước
Ễnh ương lớn
- Ưa sống ở nước hơn
Cóc nhà
- Ưa sống trên cạn hơn
- Sống chủ yếu trên cây, bụi cây,
Ếch cây
vẫn lệ thuộc vào môi trường nước.
Ếch giun
- Sống chui luồn trong hang đất
III. Đặc điểm chung của lưỡng cư
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi
và trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm chung của
lưỡng cư về môi trường sống,
cơ quan di chuyển, đặc điểm
các hệ cơ quan?
- Cá nhân HS thu
thập thông tin SGK
+Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh
ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái.
+ Là động vật biến nhiệt.
IV. Vai trò của lưỡng cư ( biểu đạt sang tạo)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS đọc thông tin - Cá nhân HS nghiên thông tin SGK
trong SGK và trả lời câu hỏi:
trang 122 và trả lời câu hỏi:
- Lưỡng cư có vai trò gì đối với + Cung cấp thực phẩm
con người? Cho VD minh hoạ?
- Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu + Giúp việc tiêu diệt sâu bọ gây
bọ của lưỡng cư bổ sung cho thiệt hại cho cây.
hoạt động của chim?
Nội dung ghi bảng
- Làm thức ăn cho con
người.
- 1 số lưỡng cư làm thuốc :
bột cóc, nhựa cóc …
- Diệt sâu bọ và động vật
trung gian gây bệnh.
- Làm vật thí nghiệm sinh
9
SINH HỌC 7
lí học.
SINH HỌC 7
NS:4/01/2016
Tuần:22
Tiết: 43
Lớp dạy: 7,1,5
LỚP BÒ SÁT
Bài 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
I. MỤC TIÊU
1. KT: HS nắm được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng.
+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
+ Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn.
2. KN: Rèn kĩ năng quan sát tranh.
+ Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. TĐ: Giáo dục niềm yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH .
1. GV:
Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn bóng.
Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 125 SGK.
Phiếu học tập ghi nội dung so sánh đặc điểm đời sống thằn lằn bóng và ếch đồng.
2. HS: chuẩn bị theo nội dung đã dặn.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra : Trắc nghiệm : (4đ)
- Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư? ( 6đ) Mỗi đặc điểm 1đ.
- Nêu điểm của các bộ của Lưỡng cư ? (6đ) Vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người ? (4đ)
Mỗi bộ Lưỡng cư : 2đ. Mỗi vai trò : 1đ.
2. Bài mới
Giới thiệu bài :
I. Đời sống
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm đời - Đại diện nhóm trình bày, các
sống, sinh sản của thằn lằn.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bảng So sánh :
Đặc điểm đời
Thằn lằn
Ếch đồng ( HS điền )
sống
11
1- Nơi sống và - Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo
hoạt động
2- Thời gian - Bắt mồi về ban ngày
kiếm mồi
3- Tập tính
- Thích phơi nắng
- Trú đông trong các hốc đất khô ráo.
4. Sinh sản
- Thụ tinh trong.
- Đẻ ít trứng.
- Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng.
- trứng nở thành con, con phát triển
trực tiếp.
II. Cấu tạo ngoài và di chuyển
a. Cấu tạo ngoài
Hoạt động của GV
- GV cho HS thảo luận: so sánh cấu tạo - HS dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài của
ngoài của thằn lằn với ếch để thấy được 2 đại diện để so sánh.
thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống
trên cạn.
So sánh cấu tạo ngoài của Thằn Lằn với ếch đồng :
Đặc điểm cấu tạo ngoài của Thằn lằn
So sánh với Ech đồng
Giống nhau Khác nhau
1. Da khô, có vảy sừng bao bọc
2. Cổ dài
3. Mắt có mí cử động
x
4. Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu
5. Thân dài, đuôi rất dài
6. Có chi năm ngón
7. Bàn chân có năm ngón có vuốt
b. Di chuyển
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình 38.2 SGK, nêu thứ tự
38.2 đọc thông tin trong SGK các cử động:
trang 125 và nêu thứ tự cử động + Thân uốn sang phải đuôi uốn sang
của thân và đuôi khi thằn lằn di trái, chi trước phải và chi sau trái
chuyển.
chuyển lên phía trước.
+ Thân uốn sang trái, động tác ngược
lại.
- GV chốt lại kiến thức.
- 1 HS phát biểu, lớp bổ sung.
3 – B,
4- Màng nhĩ nằm ở hốc nhỏ trên c- Ngăn cản sự thoát hơi nước
4 – E,
đầu
d- Phát huy được các giác quan, tạo điều kiện bắt 5 – A.
5- Bàn chân 5 ngón có vuốt.
mồi dễ dàng.
e- Bảo vệ màng nhĩ, hướng âm thanh vào màng
nhĩ.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Đọc mục em có biết.
- Xem lại cấu tạo trong của ếch đồng.
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần:22
Tiết: 44
Lớp dạy: 71,5
NS:4/01/2016
Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
I. MỤC TIÊU
1. KT: HS nắm được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn.
+ So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan.
2. KN: Rèn kĩ năng quan sát tranh.
+ Kĩ năng so sánh.
3. TĐ: Giáo dục niềm yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ :
xương thằn lằn với bộ xương ếch
nêu rõ sai khác nổi bật.
các xương chi.
SINH HỌC 7
các xương sườn
- Xương chi:
xương đai, các
xương chi.
- HS so sánh 2 bộ xương nêu được đặc điểm
sai khác cơ bản.
+ Thằn lằn xuất hiện xương sườn tham gia quá
trình hô hấp.
+ Đốt sống cổ: 8 đốt cử động linh hoạt.
+ Cột sống dài.
+ Đai vai khớp với cột sống chi trước linh
Tất cả các đặc điểm đó thích nghi hoạt.
hơn với đời sống ở cạn.
+ Các đốt sống đuôi dài -> tham gia di chuyển.
So sánh bộ xương của Thằn Lằn với bộ xương Ếch ? Ý nghĩa ?
Ếch
Thằn Lằn
Ý nghĩa
-Chỉ có xương đai hông khớp
-Xương đai vai và xương đai hông
-Phù hợp với đặc diểm bò sát.
với cột sống.
đều khớp với cột sống.
- Khả năng hấp thụ lại nước có
ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống Hs: giảm sự thoát hơi nước
trên cạn?
2. Hệ tuần hoàn và hô hấp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- Quan sát hình 39.3 - Các thành viên trong Chốt lại : ( SGK/ 128)
SGK, thảo luận và trả nhóm thảo luận lựa a. Tuần hoàn :
lời câu hỏi:
chọn câu trả lời.
- Có hai vòng tuần hoàn, tâm thất có vách hụt, máu
- Hệ tuần hoàn của Tuần hoàn và hô hấp ít bị pha hơn.
thằn lằn có gì giống phù hợp hơn với đời - Cấu tạo : gồm Tim có bốn ngăn chưa hoàn toàn, 2
và khác ếch?
sống ở cạn.
tâm nhĩ và tâm thất có vách ngăn tạm thời thành 2
- Hê hô hấp của thằn
nửa.
14
SINH HỌC 7
lằn khác ếch ở điểm
+ Hệ mạch : Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
nào? ý nghĩa?
- Hoạt động : ( SGK )
GV gọi HS báo cáo. - Đại diện nhóm trả lời, b. Hô hấp :
Lớp nhận xét bổ sung. các nhóm khác nhận - Gồm khí quản dài, hai phế quản ngắn, phổi có
Hô hấp
Phổi có nhiều ngăn, Cơ liên sườn tham gia
vào hô hấp
Tuần hoàn
Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt ( máu ít pha
trộn hơn )
Bài tiết
Thận sau
Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước
( nước tiểu đặc )
III. Thần kinh và giác quan.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS - HS quan sát H 39.4
quan sát H 39.4 SGK/ 129.
SGK/ 129
? Xác định các bộ - HS : Gồm 5 phần.
phận của bộ não HS- Bộ não gồm 5 phần :
thằn lằn ?
+ Não trước: phát triển
? Bộ não thằn lằn có + Não trung gian
Ech đồng
- phổi đơn giản, ít vách ngăn
- Chủ yếu hô hấp bằng da
Tim có 3 ngăn ( 2 tâm nhĩ và 1 tâm
thất máu pha trộn nhiều hơn )
- Thận giữa
- Bóng đái lớn.
- Mắt : có mí mắt và tuyến lệ, xuất hiện mí thứ ba.
3. Củng cố luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Hãy điền vào bảng sau ý nghĩa của từng đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống
ở cạn.
Đặc điểm
Ý nghĩa thích nghi ( HS phải hoàn thành )
1- Xuất hiện xương sườn cùng xương mỏ ác
tạo thành lồng ngực.
2- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước.
3- Phổi có nhiều vách ngăn.
4- Tâm thất xuất hiện vách hụt.
5- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ nước.
6- Não trước và tiểu não phát triển.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài bò sát.
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Tuần:23
Tiết: 45
Lớp dạy : 7/1,5
NS: 17/1/2016
Bài 40: SỰ ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin Các nhóm đọc thông tin trong hình,
- Lớp bò sát rất đa dạng,
trong SGK trang 130, quan sát
số loài lớn, chia làm 4 bộ
hình 40.1,
- Có lối sống và môi
- GV giới thiệu sơ đồ.
- HS: chú ý tìm hiểu
trường sống phong phú.
Từ thông tin trong SGK trang 130
và Bảng
- Sự đa dạng của bò sát thể hiện
ở những điểm nào?
- Lấy VD minh hoạ?
- GV chốt lại kiến thức.
- Các nhóm nghiên cứu kĩ thông tin
và hình 40.1 SGK trả lời.
- Sự đa dạng thể hiện ở: Số loài
nhiều, cấu tạo cơ thể và môi trường
sống phong phú.
- Đại diện nhóm phát biểu, các
nhóm khác bổ sung.
II. Các loài khủng long (Dạy học nhóm)
a. Sự ra đời và phồn thịnh của khủng long.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Môi
Cổ
Chi
Đuôi
Tên
trường
khủng long
sống
Khủng long sấm Cạn
Dài
Bốn chi to
Dài to
khỏe
Khủng long cổ
Cạn
Rất
Bốn chi to
Dài rất to
dài
dài
khỏe
Khủng long bạo
Cạn
Ngắn Hai chi trước
Dài to
chúa
ngắn cò vuốt
sắc nhọn, hai
chi sau to khỏe
Khủng long cánh Trên
mõm ngắn
Thường đầm mình
ở vực nước ngọt,
ít di chuyển và
chậm chạp
Rất dữ, di chuyển
nhanh linh hoạt
An cá, mõm
rất dài
Thích nghi bay
lượn
An cá, mực,
bạch tuộc,
mõm dài
Thích nghi bơi lặn
bắt mồi trong
nước
Nội dung ghi bảng
18
- GV cho HS tiếp tục thảo luận:
- Nguyên nhân khủng long bị diệt
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS thảo luận:
- HS vận dụng kiến thức
Nêu đặc điểm chung của bò của lớp bò sát thảo luận rút
sát về:
ra đặc điểm chung về:
+ Môi trường sống.
- Cơ quan di chuyển, dinh
+ Đặc điểm cấu tạo ngoài.
dưỡng, sinh sản, thân nhiệt.
+ Đặc điểm cấu tạo trong.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV có thể gọi 1-2 HS nhắc - Đại diện nhóm phát biểu
lại đặc điểm chung.
các nhóm khác bổ sung.
IV. Vai trò của bò sát (Biểu đạt sáng tạo)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Bò sát là động vật có xương sống thích
nghi hoàn toàn đời sống ở cạn.
+ Da khô, có vảy sừng, cổ dài.
+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai.
+ Chi yếu có vuốt sắc.
+ Phổi có nhiều vách ngăn.
+ Tim có vách hụt ngăn tâm thất, máu
pha đi nuôi cơ thể.
+ Có cơ quan giao phối thụ tinh trong,
3. Củng cố luyện tập
- Trả lời câu hỏi SGK.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu.
- Kẻ bảng 1, 2 bài 41 vào vở.
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tuần:23
NS: 17/1/2016
Tiết: 46
Lớp dạy : 7/1,5
LỚP CHIM
Bài 41: CHIM BỒ CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
+ Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn.
+ Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn.
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát tranh.
+ Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn.
II. CHUẨN BỊ.
1. GV : - Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1và 2 trang 135, 136.
- Mỗi HS kẻ sẵn bảng 1, 2 vào vở.
2. HS : - Xem trước nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra : Trắc nghiệm : 4đ (bảng phụ )
+ Trứng có vỏ đá vôi.
+ Thụ tinh trong
- So sánh sự sinh sản của thằn + Có hiện tượng ấp trứng nuôi con.
+ Trứng có nhiều noãn
lằn và chim?
- 1-2 HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ hoàng, có vỏ đá vôi
sung.
+ Có hiện tượng ấp
- GV chốt lại kiến thức.
trứng, nuôi con bằng
- Hiện tượng ấp trứng và nuôi - HS suy nghĩ và trả lời.
sữa diều.
con có ý nghĩa gì?
- GV phân tích: Vỏ đá vôi phôi - HS rút ra kết luận.
phát triển an toàn.
ấp trứng phôi phát triển ít lệ
thuộc vào môi trường.
I. Cấu tạo ngoài và di chuyển
a. Cấu tạo ngoài
Hoạt động của GV
- GV yêu cầu HS quan sát hình 41.1
và 41.2, đọc thông tin trong SGK
trang 136 và nêu đặc điểm cấu tạo
ngoài của chim bồ câu.
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- HS quan sát kĩ hình kết hợp với Đặc điểm cấu tạo ngoài
thông tin trong SGK, nêu được của chim bồ câu thích
các đặc điểm:
chùm lông xốp
Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có Làm đầu chim nhẹ
21
SINH HỌC 7
răng
Cổ: Dài khớp đầu với thân.
Tuyến phao câu
b. Di chuyển
Hoạt động của GV
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình
41.3, 41.4 SGK.
- Nhận biết kiểu bay lượn và bay vỗ
cánh?
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1.
- GV gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm mỗi
kiểu bay.
- GV chốt lại kiến thức.
Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông.
Tiết chất nhờn làm lông mịn, không thấm nước.
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- HS thu nhận thông tin qua hình - Chim có 2 kiểu bay:
+ Bay lượn.
nắm được các động tác.
NS: 17/1/2016
22
SINH HỌC 7
Lớp dạy : 7/1,5
Bài 42: THỰC HÀNH
QUAN SÁT BỘ XƯƠNG - MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
I. MỤC TIÊU
- HS nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay.
+ Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ chim bồ câu.
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết trên mẫu mổ.
+ Kĩ năng hoạt động nhóm.
- Giáo dục thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ.
II. CHUẨN BỊ.
1. GV : - Mẫu mổ chim bồ câu đã gỡ nội quan.
- Bộ xương chim.
- Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim.
- xương xốp nhẹ, xương cánh và xương đùi rỗng không chứa tủy mà chứa các nhánh của túi khí.
- Nhiều xương ( xương sọ, các đốt sống lưng, các đốt sống hông ) có khớp gắn với nhau :
+ đai chi trước gồm xương bả, xương quạ và xương đòn khớp với nhau tạo thành ổ nông khớp với xương
cánh.
Xương quạ khá lớn có đầu dưới tựa vào xương mỏ ác làm trụ vững chắc cho hoạt động của đôi cánh.
Hai xương đòn khớp với nhau tạo thành một nhíp đàn hồi.
+ Đai chi sau ( xương chậu, xương háng và xương ngồi ) cùng với các đốt sống hông gắn với nhau thành
một khối vững chắc.
- Các đốt sống cổ khớp với nhau theo khớp yên ngựa khiến cho sự vận động của đầu rất linh hoạt ( rỉa
lông … )
- Các ngón của chi sau nằm về hai phía trước sau ( 3 ngón trước, 1 ngón sau ) làm chim đứng vững, đậu
- GV gọi 1 HS trình bày phần bộ - HS nêu các thành phần trên mẫu bộ
xương.
xương chim.
- GV cho HS thảo luận: Nêu các - Các nhóm thảo luận tìm các đặc
đặc điểm bộ xương thích nghi điểm của bộ xương thích nghi với sự
23
SINH HỌC 7
với sự bay.
bay thể hiện ở:
+ Chi trước
+ Xương mỏ ác
+ Xương đai hông
- GV chốt lại kiến thức đúng.
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
II. Quan sát các nội quan trên mẫu mổ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 42.2
SGK kết hợp với tranh cấu tạo trong
xác định vị trí các cơ quan.
- GV cho HS quan sát mẫu mổ nhận
biết các hệ cơ quan và thành phần cấu
- Thận sau ( rất nhiều cầu thận ), xoang huyệt, không có bóng đái.
- GV cho HS thảo luận:
- Hệ tiêu hoá ở chim bồ câu có gì khác so với
những động vật có xương sống đã học?
- Các nhóm thảo luận nêu được:
+ Giống nhau về thành phần cấu tạo
+ Ở chim: Thực quản có diều, dạ dày gồm dạ dày cơ
và dạ dày tuyến.
3. Củng cố, luyện tập
- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm.* Làm bài thu hoạch
- Bộ Xương chim bồ câu có cấu tạo như thế nào phù hợp với đời sống bay?
- Hoàn thành bảng trang 139 SGK.
- Hệ tiêu hoá ở chim bồ câu có gì khác so với những động vật có xương sống đã học?
- Cho các nhóm thu dọn vệ sinh.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát.
- Đọc trước bài 43.
IV. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Tuần: 24
NS: 12/01/2016
Tiết : 48
24
SINH HỌC 7
HS: trả lời, NXBS. - Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt
? Hãy giải thích vì sao ếch
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các
đồng thường sống ở nơi ẩm HS: trả lời, NXBS. ngón.
ướt gần các bờ nước ?
* Vì ếch hô hấp qua da là chủ yếu.
? Trình bày sự sinh sản có
biến thái của ếch đồng ?
* Sinh sản:
+ Sinh sản vào cuối mùa xuân, đầu
HS: trả lời, NXBS. màu hạ.
+ Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái,
HS: trả lời, NXBS. đẻ ở các bờ nước.
? Cấu tạo trong của Ếch đồng
+ Thụ tinh ngoài, để trứng.
có đặc điểm gì thích nghi với
- Phát triển: Trứng nòng nọc ếch
đời sống vừa nước vùa cạn ?
(phát triển có biến thái).
? Nêu đặc điểm chung và vai
* Thể hiện ở các hệ cơ quan: tiêu hóa, hô hấp,
trò của lớp lưỡng cư ?
tần hoàn bài tiết, sinh sản.
* Đặc điểm chung:
Lưỡng cư là động vật có xương sống thích
nghi với đời sống vừa cạn vừa nước.
+ Da trần và ẩm
+ Di chuyển bằng 4 chi
25