Nghiên cứu chế tạo hạt chitosan cấu trúc xốp ứng dụng làm vật liệu hấp phụ - Pdf 44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
--------------------------------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HẠT CHITOSAN CẤU TRÚC
XỐP - ỨNG DỤNG LÀM VẬT LIỆU HẤP PHỤ

GVHD

: TS. Trần Quang Ngọc

Họ và tên : Võ Nhật Thăng
MSSV

: 55133935

Lớp

: 55 Công nghệ hóa học

Nha Trang, tháng 6, năm 2017


Đồ án tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của
nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được

1.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 11
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 11
1.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................... 11
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 11
1.6. Bố cục đề tài ................................................................................................... 11
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN .................................................................................... 12
2.1. Tổng quan về chitosan ...................................................................................... 12
2.1.1. Tổng quan về chitin – chitosan..................................................................... 12
2.1.2. Cấu trúc hoá học của chitosan ...................................................................... 12
2.1.3. Tính chất vật lý của chitin/chitosan .............................................................. 13
2.1.4. Tính chất hoá học của chitin/chitosan ........................................................... 14
2.1.5. Tính chất sinh học chitin/chitosan ................................................................ 19
2.1.6. Một số ứng dụng chitosan ............................................................................ 19
2.17 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng của chitosan.............................. 23
2.2. Tổng quan về vật liệu composite trên nền chitosan ............................................ 26
2.2.1. Nanocompozit chitosan/nano kim loại. ......................................................... 26
2.2.2. Ứng dụng trong chế tạo gốm y sinh. ............................................................. 29
2.2.3. Ứng dụng trong hệ dẫn thuốc. ...................................................................... 30
2.2.4. Ứng dụng trong liệu pháp nhiệt trị ung thư ................................................... 30
2.2.5. Ứng dụng trong hấp phụ kim loại nặng trong dung dịch ................................ 31
2.2.6. Ứng dụng trong chế tạo dung dịch/gel kháng khuẩn ...................................... 31
2.3. Tổng quan về vỏ trấu – tro trấu ......................................................................... 32
2.3.1. Giới thiệu.................................................................................................... 32
2.3.2. Thành phần của vỏ trấu ............................................................................... 32
2.3.3. Ứng dụng của vỏ trấu .................................................................................. 34

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 3



GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 4


Đồ án tốt nghiệp
4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ xanh metylen của VLHP .......... 64
4.4. So sánh khả năng hấp phụ xanh metylen của VLHP (Chitosan) với Silica
và Composite (Chitosan + SiO2) .............................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 76

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 5


Đồ án tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cấu trúc phân tử của chitin.......................................................................... 12
Hình 2.2: Cấu trúc phân tử của chitosan...................................................................... 12
Hình 2.3: Sự tạo thành chitin từ chitosan .................................................................... 13
Hình 2.4: Cấu trúc phân tử chitosan trong không gian ................................................. 13
Hình 2.5: Hình thái tự nhiên của chitin, chitosan ......................................................... 14
Hình 2.6: Thành phần hóa học của vỏ tôm .................................................................. 14
Hình 2.7: Phổ IR của Chitin (A) và Chitosan (B) ......................................................... 15
Hình 2.8: Màng bao NOCC ........................................................................................ 21
Hình 2.9: Ứng dụng nanocomposite polyme/kim loại trong y sinh ............................... 27

Hình 4.6: Trung hòa bằng hỗn hợp bằng NaOH .......................................................... 63
Hình 4.7: Kết tủa được lọc rửa bằng nước cất ............................................................. 63
Hình 4.8: Vật liệu hấp phụ thu được ........................................................................... 63
Hình 4.9: Đường chuẩn xác định nồng độ Xanh metylen ............................................. 64
Hình 4.10: Mối quan hệ của hiệu suất hấp phụ vào thời gian và VLHP ........................ 66
Hình 4.11: Mối quan hệ của hiệu suất hấp phụ vào pH của dd Xanh metylen ............... 67
Hình 4.12: Mối quan hệ của hiệu suất hấp phụ vào nhiệt độ của dd Xanh metylen ........ 69
Hình 4.13: Mối quan hệ của hiệu suất hấp phụ vào khối lượng VLHP .......................... 70
Hình 4.14: Mối quan hệ của hiệu suất hấp phụ vào nồng độ của dd Xanh metylen ........ 71
Hình 4.15: Đường đẳng nhiệt Langmuir đối với Xanh metylen .................................... 72
Hình 4.16: Sự phụ thuộc của C1/q vào C1 đối với Xanh metylen .................................. 72

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hàm lượng chitin trong vỏ một số loại giáp xác ở nước ta ............................ 21
Bảng 2.2: Thành phần hữu cơ của vở trấu ................................................................... 34
Bảng 2.3: thành phần hóa học của vỏ trấu ................................................................... 34
Bảng 2.4: Các thành phần oxit có trong tro trấu........................................................... 35
Bảng 2.5: Một số đường đẳng nhiệt hấp phụ thông dụng ............................................. 44
Bảng 4.1: Các tỉ lệu giữa Chitosan và SiO2 để tạo ra vật liệu hấp phụ .......................... 63
Bảng 4.2: Số liệu xây dựng đường chuẩn xác định nồng độ Xanh metylen ................... 64
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của thời gian và VLHP đến độ hấp phụ đo được ........................ 65
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của thời gian và VLHP đến nồng độ còn lại của MB .................. 65
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của thời gian và VLHP đến hiệu suất hấp phụ ............................ 65

giáp xác do các nhà máy thủy sản thải ra khá lớn khoảng 70.000 tấn/năm. Nguồn phế
liệu này chứa một lượng lớn chitin-là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp sản xuất
chitosan và các sản phẩm có giá trị khác.[1]
Trong số các polyme sinh học, chitosan đã và đang thu hút sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu. Chitosan là sản phẩm deacetyl hóa chitin, có nguồn gốc từ phế phẩm
của ngành chế biến thủy hải sản, là polyme có hàm lượng đứng thứ 2 trong tự nhiên
(sau xenlulo). Chitosan mang đầy đủ đặc trưng ưu việt của chitin như: có tính tương
thích sinh học và không độc hại, có khả năng phân hủy sinh học, có tính hấp phụ
cao.[2]
Trong những năm gần đây, cùng với việc tìm ra những ứng dụng mới của chitin,
chitosan và dẫn xuất, việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nguồn gốc chitin, chitosan
không ngừng gia tăng. Bên cạnh việc hạn chế ô nhiễm từ vỏ động vật giáp xác, trong
lĩnh vực môi trường, chitosan còn có thể được tận dụng làm vật liệu hấp phụ để loại bỏ
các kim loại nặng và hợp chất ô nhiễm hữu cơ khác nhờ sự có mặt của các nhóm chức
linh động amino và hydroxyl trong mạch phân tử của nó. Chitosan và một số dẫn xuất
của nó có ái lực rất cao đối với các chất nhuộm phân tán và hoạt tính do nhóm amino

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 9


Đồ án tốt nghiệp
của nó dễ dàng bị cation hóa, từ đó hấp phụ mạnh các chất nhuộm anion có trong môi
trường axit thông qua tương tác tĩnh điện.[10]
Ngày nay với sự phát triển của thế giới về mọi mặt, đặc biệt trong lĩnh vực công
nghiệp đã tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu con người, nhưng mặc
trái của nó là thải ra môi trường nhiều chất thải độc hại. Trong số các dạng ô nhiễm
môi trường, ô nhiễm môi trường nước đang là vấn đề nóng bỏng hiện nay. Chất gây ô
nhiễm có thể là các chất vô cơ hoặc các chất hữu cơ. Sự có mặt của các chất ô nhiễm


Đồ án tốt nghiệp
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng chitosan trong vỏ tôm kết hợp với SiO2 trong tro trấu để
chế tạo hạt chitosan có cấu trúc xốp. Khảo sát khả năng hấp phụ của hạt chitosan.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chế tạo Chitosan từ vỏ tôm và Silica từ vỏ trấu. Tổng hợp vật liệu
hấp phụ (chitosan cấu trúc xốp) từ Chitosan và Silica chế tạo được
Chất lượng và ứng dụng của vật liệu hấp phụ kết hợp từ chất nền chitosan và chất
cốt SiO2

1.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
 Nghiên cứu lý thuyết
-

Nghiên cứu nguồn gốc, trạng thái tồn tại của chitin – chitosan, SiO2 trong tro
trấu.

-

Nghiên cứu các các tính chất hóa lý của chitin – chitosan, SiO2 trong tro trấu.

-

Nghiên cứu khả năng sử dụng chitin – chitosan và SiO2 để chế tạo vật liệu hấp
phụ.

-


GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về Chitin - Chitosan
2.1.1. Cấu trúc của chitin:
Chitin là polisaccarit mạch thẳng, có thể xem như là dẫn xuất của xenlulozơ,
trong đó nhóm (–OH) ở nguyên tử C(2) được thay thế bằng nhóm axetyl amino (–
NHCOCH3). Như vậy chitin là poli (N–axety–2–amino–2–deoxi–β–D–glucopyranozơ)
liên kết với nhau bởi các liên kết β–(C–1–4)–glicozit. Trong đó các mắt xích của chitin
cũng được đánh số như của glucozơ.[3,5]

Hình 2.1: Cấu trúc phân tử của chitin
2.1.2. Cấu trúc của chitosan:
Chitosan là dẫn xuất đề axetyl hoá của chitin, trong đó nhóm (–NH2) thay thế
nhóm (–COCH3) ở vị trí C(2).
Chitosan được cấu tạo từ các mắt xích D-glucozamin liên kết với nhau bởi các
liên kết β–(1–4)–glicozit, do vậy chitosan có thể gọi là poly β–(1–4)–2-amino-2deoxi–D–glucozơ hoặc là poly β–(1–4)–D– glucozamin.[3,5]

Hình 2.2: Cấu trúc phân tử của chitosan

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 12



của lực ion, pH và nhiệt độ...
 Tỷ trọng của chitin từ tôm và cua thường là 0,06 và 0,17 g/ml, điều này cho thấy
chitin từ tôm xốp hơn từ cua, từ nhuyễn thể xốp hơn từ cua 2,6 lần. Tỷ trọng của
chitin và chitosan từ giáp xác rất cao (0,39g/cm3), nó phụ thuộc vào phương pháp
chế biến, ngoài ra, mức độ deacetyl hóa cũng làm tăng tỷ trọng của chúng.

Hình 2.4: Hình thái tự nhiên của chitin, chitosan
2.1.4. Tính chất hoá học của chitin/chitosan: [3,5,6,11,15]
- Trong phân tử chitin/chitosan có chứa các nhóm chức –OH, –NHCOCH3 trong
các mắt xích N–axetyl–D–glucozamin và nhóm –OH, nhóm –NH2 trong các mắt
xích D-glucozamin có nghĩa chúng vừa là ancol vừa là amin, vừa là amit. Phản
ứng hoá học có thể xảy ra ở vị trí nhóm chức tạo ra dẫn xuất thế O–, dẫn xuất thế
N–, hoặc dẫn xuất thế O–, N–.[3]
- Mặt khác chitin/chitosan là những polime mà các monome được nối với nhau bởi
các liên kết β–(1–4)–glicozit; các liên kết này rất dễ bị cắt đứt bởi các chất hoá
học như: axit, bazơ, tác nhân oxy-hóa và các enzim thuỷ phân.[3]

Hình 2.6: Thành phần hóa học của vỏ tôm.[11]

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 14


Đồ án tốt nghiệp

Hình 2.7: Phổ IR của Chitin (A) và Chitosan (B).
 Độ deacetyl (DD).[6]
Một trong những chỉ số quan trọng của chitosan là độ deacetyl hoá (DD) hoặc độ
acetyl hoá (DA = 100 – DD). Chitosan có độ DD khác nhau dẫn đến sự khác nhau về

Định độ hấp thu màu bằng phương pháp quang phổ UV-Vis, từ đó xác định DD.
o Phương pháp xác định độ keo.
Phương pháp này dựa trên phương pháp định lượng độ keo do Terayama dùng để
phân tích các hợp chất đa điện tích trong dung dịch. Dung dịch của một anionic đã biết
nồng độ được mang đi tác dụng với dung dịch chitosan trong HCl, dùng methylen blue
để xác định điểm cuối.
o Phương pháp chưng cất với acid phosphoric
Khi tác dụng với acid phosphoric ở nhiệt độ cao, gốc acetyl trong chitosan sẽ bị
tách ra dưới dạng acid acetic và định lượng bằng NaOH theo phương pháp chuẩn độ
thể tích.
Cách tiến hành như sau: cho 0,3g vào dung dịch chứa 50ml H2O và 50ml H3PO4
85%, tiến hành chưng cất với nhiệt độ tăng dần 1oC trong 1 phút cho đến 160°C, duy
trì nhiệt độ này trong 60 phút, định lượng dịch chưng cất bằng dd NaOH 0,1 N với
chất chỉ thị màu phenolphtalein.
Độ deacetyl được tính theo công thức:
DD = 100 – 2.03.V/m
Trong đó:
2.03: hệ số liên quan đến phân tử lượng của chitin tính theo lý thuyết.
V: thể tích thực chuẩn độ mẫu.
m: khối lượng mẫu thử.
 Dung môi và tính tan.[6]
Chitosan là một bazơ, dễ tạo muối với các acid, hình thành những chất điện ly
cao phân tử (polyelectrolyt) có tính tan phụ thuộc vào bản chất của các anionic có liên
quan. Quá trình hoà tan chitosan có thể xảy ra 2 giai đoạn: hình thành muối và hoà tan
muối. Tuy nhiên, thường cho acid và chitosan đã ở dạng huyền phù trong nước để hai
quá trình xảy ra đồng thời. Tính tan của muối chitosan phụ thuộc vào trọng lượng phân
tử, mức độ deacetyl hoá, tổng lượng acid có mặt và nhiệt độ dung dịch.

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc


5 phần phosphorus axychlorid ở 40°C trong 5 giờ. Sản phẩm có hàm lượng P là 24%.
Có hai phương pháp điều chế ester phosphat của chitosan:
Dựa trên phương pháp điều chế celluloze phosphat, gia nhiệt chitosan với hỗn
hợp acid phosphoric và ure. Thường dùng một chất lỏng trơ để xúc tiến phản ứng như
DMF, toluen.

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp
Thực hiện phản ứng của chitosan với pentoxid P ở nhiệt độ từ 0 → 5°C. Trong
đó, chitosan đã được hoà tan trước trong methan sulphonic acid.
 Phản ứng Sulfat hoá.[6]
Quá trình Sulfat hoá xảy ra bằng cách xử lý chitosan, tái tạo tủa, chuyển hoá
dung môi thông qua chuỗi: nước → ethanol → ethanol nguyên chất → diethylether →
DMF và phức SO3 - DMF trong lượng thừa DMF, phản ứng được duy trì ở nhiệt độ
phòng. Sản phẩm tạo thành một nhóm N-sulphate và O-sulphate:
Chitosan –NH2 + O3S–O–CH = N(CH3)2 → Chitosan –NH-SO2OH + HCON(CH3)2
 Phản ứng khử nhóm amin và cắt mạch bằng HNO2.[6]
Acid nitrơ được sử dụng để thực hiện phản ứng deamin hoá và depolymer hoá
chitosan, phản ứng xảy ra càng mạnh khi có mặt của AgNO3. Khi thực hiện phản ứng
depolymer hoá chitosan ở nhiệt độ phòng bằng HCl 3M thì cần 160 giờ. Trong khi đó
nếu dùng HNO2 thì chỉ cần 5 phút ở nhiệt độ phòng. Tuy nhiên để thực hiện tốt phản
ứng deamin hoá chitosan, người ta thay bằng anhydrid N2O3. Cơ chế phản ứng như
sau: trước hết hình thành ion diazonium, ion này phân hủy tạo ion carbonium, gây ra
sự cắt mạch.
 Tính tạo phức.[6]
Trong môi trường acid, chitosan bị proton hoá nên nó phản ứng được với các

insulin ở tuyến tụy nên nó được dùng để điều trị bệnh tiểu đường.
2.1.6. Một số ứng dụng của chitosan.[3,5,6,11,15]

a. Ứng dụng của chitosan trong công nghệ thực phẩm:


Chất làm trong - Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất nước quả:[3]

Trong sản xuất nước quả, việc làm trong là yêu cầu bắt buộc. Thực tế hiện nay
đang sử dụng các chất làm trong như: genatin, bentonite, kalicaseinat, tannin,
polyvinyl pirovinyl. Chitosan là tác nhân tốt loại bỏ đi đục, giúp điều chỉnh acid trong
nước quả. Đối với dịch quả táo, nho, chanh, cam không cần qua xử lý pectin, sử dụng
chitosan để làm trong. Đặc biệt nước táo, độ đục có thể giảm tối thiểu chỉ ở mức xử lý
với 0,8 kg/m3 mà không hề gây ảnh hưởng xấu tới chỉ tiêu chất lượng của nó.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chitosan có ái lực lớn đối với hợp chất polyphenol
chẳng hạn: catechin, proanthocianydin, acid cinamic, dẫn xuất của chúng, những chất
mà có thể biến màu nước quả bằng phản ứng oxy hóa.


Sử dụng trong thực phẩm chức năng:[3]

Chitosan có khả năng làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu. Nếu sử dụng
thực phẩm chức năng có bổ sung 4% chitosan thì lượng cholesterol trong máu giảm đi
đáng kể chỉ sau 2 tuần. Ngoài ra chitosan còn xem là chất chống đông tụ máu. Nguyên
nhân việc giảm cholesterol trong huyết và chống đông tụ máu được biết là không cho

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 19



Ứng dụng làm màng bao (bảo quản hoa quả, thực phẩm):[3,14]

Lớp màng không độc bao quanh bên ngoài bao toàn bộ khu cư trú từ bề mặt khối
nguyên liệu nhằm hạn chế sự phát triển vi sinh vật bề mặt - một nguyên nhân chính
gây thối hỏng thực phẩm.
N-O carboxymethy (NOCC) được xử lý đặc biệt từ phản ứng của chitosan và
monochloroacetic acid trong điều kiện kiềm, NOCC bị hòa tan trong dung dịch ở pH >
6 hoặc pH < 2. Màng NOCC dẻo có thể tạo thành ngay trong dung dịch nước đó. Lớp
màng này có tính thấm chọn lọc các khí như oxy, cacbon dioxide mà còn có khả năng
phân tách hỗn hợp khí như: ethylene, ethane, acetylence. Nghiên cứu về tính độc tố

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 20


Đồ án tốt nghiệp
của NOCC cho thấy ở nồng độ 50.000 ppm có thể gây chết chuột trong 14 ngày.
Tương tự như vậy, các nghiên cứu ở thỏ cũng chỉ ra rằng: con đường chính để loại đi
các polymer trong máu là thông qua con đường nước tiểu. Tuy nhiên không có dẫn
chứng đáng chú ý hơn được nhắc tới nữa.[14]

Nguyên liệu
Vỏ hến
Vỏ ốc
Vỏ cua đồng
Vỏ tôm đồng
Vỏ tôm biển


chất chitosan và ứng dụng trong chữa lành vết thương đang lên da non, giảm hàm
lượng cholesterol trong máu.

Hình 2.8: Màng NOCC

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 21


Đồ án tốt nghiệp
Màng chitosan cũng có lợi ích lớn với việc làm cứng thịt quả, ổn định axit. Điều
này được chỉ ra bởi nó làm giảm lượng anthocyanin chứa trong quả. Nấm là thủ phạm
chính dễ gây thối quả nhất trong khi đó ưu điểm của chitosan nó có thể kháng nấm .
Thêm vào đó, màng chitosan gần giống như môi trường bên ngoài mà không gây ra
nguyên nhân hô hấp kị khí, nó có thể hấp thụ chọn lọc tới oxy nhiều hơn là carbonic.
Có các kiểm tra trên hạt tiêu xanh, khoai tây, cà rốt, củ cải, hành tây. Trong
những sản phẩm đó chỉ có khoai tây và hạt tiêu xanh có phản ứng lại với màng. Không
làm giảm sự mất hạt, làm chậm lại sự lão hóa đồng thời ngăn chặn thối cũng đã tìm
thấy ở củ cải, cà rốt, măng tây được phủ màng. Chất màng này cũng có thể gây hại đến
các loại quả bằng cách làm tăng khả năng thối hỏng. Việc sử dụng 2% (w/v) màng
chitosan cho hạt tiêu xanh làm giảm việc thối, giảm nâu, tăng CO2 và làm giảm O2 bên
trong màng. Trong khi đó nó cũng không có hiệu quả với quả, củ có hơi nước bị mất
thông qua các sẹo trên củ như khoai tây. Tuy vậy lớp màng này giảm tỷ lệ nâu hóa
trong hơn 12 ngày của quá trình bảo quản.
Ngoài việc sử dụng một mình màng chitosan, hiện nay ở Việt Nam có sự kết
hợp giữa bảo quản bởi màng chitosan và PE.
Quy trình bảo quản trái quýt đường có thời gian tồn trữ đến 8 tuần.Với phương
pháp này, phẩm chất bên trong trái như: hàm lượng đường, hàm lượng vitamin C...
luôn ổn định, tỷ lệ hao hụt trọng lượng thấp, màu sắc vỏ trái đồng đều và đẹp.

 Làm tăng độ bền của giấy.
 Dùng làm thấu kính tiếp xúc.
 Góp phần tăng tính bền của hoa vải.
 Sử dụng trong sản xuất sơn chống mốc và chống thấm.
 Dùng làm mực in cao cấp trong công nghệ in.
 Tăng cường độ bám dính của mực in.


Trong nông nghiệp:[3]

 Bảo quản quả, hạt giống mang lại hiệu quả cao.
 Dùng như một thành phần chính trong thuốc trừ nấm bệnh (đạo ôn, khô vằn...).
 Dùng làm thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng cho lúa, cây công nghiệp, cây ăn
quả, cây cảnh…


Trong công nghệ môi trường:[3]

 Xử lý nước thải công nghiệp rất hiệu quả.
 Xử lý nước thải trong công nghiệp nhuộm vải.
 Xử lý nước trong ngành nuôi tôm, cá.
2.1.7. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ứng dụng của chitosan.

a. Nghiên cứu trong nước.[16]
Tác giả Đông Thị Anh Đào và Châu Trần Diễm Ái (Khoa Công Nghệ Hoá Học
Và Dầu Khí - Trường Đại Học Bách Khoa tp.HCM) đã nghiên cứu chế tạo một số
màng bán thấm polysaccaride như CMC, Chitosan dùng bao gói bảo quản nhãn trong
môi trường có nồng độ CO2 cao hơn môi trường khí quyển. Kết quả là nhãn được bao
gói bằng màng bán thấm vẫn giữ được giá trị thương phẩm sau 45 ngày bảo quản (kéo
dài thời gian bảo quản nhãn lên gấp 3-9 lần so với cùng điều kiện bảo quản không có

Hoàng Thanh Hương đã nghiên cứu dùng màng Chitosan để bảo quản hoa quả tươi, thì
thấy dùng màng Chitosan bảo quản thì thời gian bảo quản hoa quả kéo dài hơn so với
hoa quả chỉ được bảo quản lạnh. Kiểm tra số lượng vi sinh vật thì thấy hoa quả được
bảo quản bằng màng Chitosan có khả năng kháng khuẩn rất tốt.

b. Nghiên cứu ngoài nước.[16,17]
Krasavtsev và các cộng tác viên đã nghiên cứu ứng dụng màng Chitosan làm bao
gói để bảo quản cá và các sản phẩm từ cá. Người ta dùng Chitosan được chiết rút từ
các nguồn phế liệu thủy sản khác nhau như tôm, cua, ghẹ lần lượt làm màng mỏng bao
gói cá thì thấy màng Chitosan chiết rút từ vỏ tôm có độ dày, độ bền kéo, đàn hồi cao
nhất. Màng Chitosan giúp cho sản phẩm giữ nước rất tốt và giữ được các đặc tính
tự nhiên của sản phẩm.[16]

GVHD: TS. Trần Quang Ngọc

Trang 24


Đồ án tốt nghiệp
Attaya Kungsuwanvà các cộng tác viên đã nghiên cứu sử dụng dung dịch
Chitosan (hoà tan 5g Chitosan trong 500 ml axit acetic 1%) làm bao gói bảo quản cá
thì thấy cá có bảo quản bằng màng Chitosan kéo dài thời gian bảo quản tới 2 tháng
trong khi cá không được bảo quản bằng màng Chitosan thì thời gian bảo quản chỉ kéo
dài tối đa 1 tháng trong cùng một điều kiện bảo quản.[16]
Blaise Ouattara và các cộng sự đã nghiên cứu dùng màng Chitosan bao gói thịt
thì có thể ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây thối rữa nhằm kéo dài thời
gian bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt.[16]
Lopez – Caballero và các cộng sự đã nghiên cứu dùng hỗn hợp chitosan –
gelatin bao gói bảo quản chả cá thì thấy sau 20 ngày bảo quản mùi vị của chả cá hầu
như không biến đổi nhiều và các tính chất khác như độ cứng, độ cô kết, độ mềm dẻo…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status