tóm tắt Nghiên cứu tách silic đioxit (SiO₂) từ vỏ trấu và ứng dụng làm vật liệu hấp phụ ion Cu₂+, Zn₂+ trong môi trường nước - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
§¹i häc ®µ n½ng

BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CỨU TÁCH SILIC ĐIOXIT (SiO2) TỪ
VỎ TRẤU VÀ ỨNG DỤNG LÀM VẬT LIỆU HẤP PHỤ
ION Cu2+, Zn2+ TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Mã số: Đ2011-03-20
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Lê Tự Hải

§µ N½ng, 12/2012

Footer Page 1 of 126.

1


Header Page 2 of 126.

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, cũng như việc sử
dụng ngày càng nhiều các loại hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón, … đã làm cho các
nguồn nước bị ô nhiễm, nó đã tác động không nhỏ đến môi trường sinh thái cũng như
sức khoẻ con người, trong đó sự ô nhiễm các độc tố kim loại nặng và một số hợp chất
hữu cơ nhóm phenol, chất màu,… là hết sức nguy hiểm .

- Sử dụng SiO2 tách từ vỏ trấu làm vật liệu hấp phụ ion Cu2+, Zn2+ trong nước.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Vỏ trấu của các nhà máy xay xát lúa.
Footer Page 2 of 126.

2


Header Page 3 of 126.

- Dung dịch Cu2+, Zn2+
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu tách SiO2 từ vỏ trấu và ứng dụng SiO2 để hấp phụ ion Zn2+, Cu2+
trong phòng thí nghiệm.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1. Xác định thành phần và một số đặc tính hóa lý của vỏ trấu, tro trấu
- Xác định thành phần của vỏ trấu
- Xác định độ ẩm của vỏ trấu
- Xác định thành phần và đặc tính hóa lý của tro trấu
- Xác định thành phần của tro trấu
- Xác định hàm lượng tro trấu
4.2. Tách SiO2 từ vỏ trấu
- Ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến quá trình tách SiO2 từ vỏ trấu
- Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn – lỏng đến quá trình tách SiO2 từ vỏ trấu
- Ảnh hưởng của thời gian nung đến quá trình tách SiO2 từ vỏ trấu
- Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến quá trình tách SiO2 từ vỏ trấu
- Xác định độ tinh khiết và một số đặc tính hóa lý của silic đioxit
4.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ bể ion Cu2+, Zn2+
của SiO2

- Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc điều chế vật liệu hấp phụ từ nguồn
nguyên liệu phế phẩm của ngành nông nghiệp (Biomass) để ứng dụng trong xử lý ô
nhiễm ion kim loại nặng trong nước.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có ý nghĩa thực tiễn trong việc sử dụng một
cách có hiệu quả nguồn vỏ trấu khổng lồ, giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường; đồng
thời tạo ra một loại vật liệu hấp phụ rẻ tiền từ nguồn nguyên liệu phế thải của cây lúa
- Kết quả của đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên
cao học ngành Hóa học.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Chương này trình bày:
- Tổng quan về cây lúa.
- Tổng quan về vỏ trấu và ứng dụng của vỏ trấu.
- Tổng quan về SiO2: Tính chất, điều chế, ứng dụng.
- Tổng quan về sự ô nhiễm kim loại Cu2+, Zn2+.
- Tổng quan về các phương pháp xử lý kim loại nặng trong nước.
- Tổng quan về lý thuyết hấp phụ.

CHƯƠNG 2
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. DỤNG CỤ, HÓA CHẤT VÀ MÁY MÓC
2.1.1. Dụng cụ: Cốc (250ml và 500ml), phểu lọc, pipet, buret, đũa thủy tinh, giấy lọc, chén
nung, bình định mức (250ml và 500ml), bình tam giác, cối, chày đồng, rây đường kính 0,1
mm.
2.1.2. Hóa chất : Vỏ trấu lấy ở Hương Trà – Thừa Thiên Huế, dung dịch H2SO4 98% (d =
1,84 g/ml), NaOH rắn, dung dịch HCl 36% (d = 1,18 g/ml), CuSO4, ZnSO4, nước cất.
2.1.3. Máy móc : Máy đo pH, máy khuấy từ, tủ sấy, lò nung, máy điều nhiệt, cân phân tích,
máy đo AAS, máy đo BET, máy đo phổ hồng ngoại (IR), phổ nhiễu xạ (XRD)…

2.2. Pha chế hóa chất

SiO2.nH2O

Tro trấu
1/ Thêm dung dịch NaOH.
2/ Đun nóng.
3/ Lọc.

Rửa bằng nước cất

Hỗn hợp dạng gel

Thêm dung dịch HCl 3M

Dung dịch

Hình 2.1. Sơ đồ tách silic đioxit từ vỏ trấu
2.4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình tách silic đioxit (SiO2) từ vỏ trấu
2.4.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến quá trình tách silic đioxit từ vỏ trấu
2.4.2.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn – lỏng đến quá trình tách silic đioxit từ vỏ trấu
2.4.2.3. Ảnh hưởng của thời gian nung đến quá trình tách silic đioxit từ vỏ trấu
2.4.2.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến quá trình tách silic đioxit từ vỏ trấu
2.4.3. Xác định độ tinh khiết và một số đặc tính hóa lý của silic đioxit
2.4.3.1. Xác định độ tinh khiết của silic đioxit
2.4.3.2. Xác định một số đặc tính hóa lý của silic đioxit
a) Đo phổ hồng ngoại (IR)
b) Chụp ảnh SEM
c) Đo XRD
d) Đo BET
2.5. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ bể Cu2+ và Zn2+



Header Page 6 of 126.

m là khối lượng chất hấp phụ (g).
Phương trình đẳng nhiệt có dạng : q = qmax .

b.C f
1 + b.C f

(2.3)

Trong đó:
q là tải trọng hấp phụ tại thời điểm cân bằng.
q max là tải trọng hấp phụ cực đại.
b là hằng số đặc trưng cho năng lượng tương tác của chất hấp phụ và chất bị hấp
phụ.
2.6. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ cột Cu2+ và Zn2+
2.7. Nghiên cứu quá trình tái hấp phụ của vật liệu SiO2

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐỊA ĐIỂM LẤY MẪU
Vỏ trấu được lấy ở nhà máy xat xát lúa thuộc Huyện Hương Trà – Thừa Thiên
Huế.

Hình 3.1. Cánh đồng lúa ở Hương Trà – Thừa Thiên Huế
3.2. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA LÝ
CỦA VỎ TRẤU VÀ TRO TRẤU
3.2.1. Kết quả xác định thành phần và đặc tính hóa lý của vỏ trấu
3.2.1.1. Kết quả xác định thành phần của vỏ trấu


Mg

0,13

Si

9,20

S

0,09

Cl

0,22

K

0,26

Ca

0,12

Mn

0,11

Al

32,88

34,40

34,25

10,79

3

35,79

37,79

37,60

10,50

4

33,09

35,59

35,35

10,60

7


87,98

10,85

2

86,91

89,92

87,24

10,80

3

89,13

93,13

89,57

10,88

4

87,27

92,27


Lấy vỏ trấu rửa sạch, phơi khô đem đốt cháy rồi nung ở 8000C thu được tro trấu.
Đem tro trấu đi xác định thành phần của nó bằng phương pháp phân tích EDX trên
máy PYC 406/11 ở Viện Khoa học Vật liệu – Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam. Kết quả xác định thành phần của tro trấu được trình bày ở bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kết quả xác định thành phần của tro trấu
Nguyên tố
Phần trăm về khối lượng
(%)
C
1,60
O

48,69

Na

0,17

Mg

0,31

Si

45,30

S

0,05


thay đổi: 2,0M, 2,5M, 3,0M, 3,5M, 4,0M, 4,5M, 5,0M, 5,5M, 6,0M ở 1000C, thời
gian nung 3,5 giờ. Kết quả thu được trình bày ở hình 3.4.

Footer Page 9 of 126.

9


Header Page 10 of 126.

Khối lượng silic đioxit (gam)

5
4.5
4
3.5
3
2.5
2
1.5
1
0.5
0
2

2.5

3

3.5


Khối lượng silic đioxit (gam)

5
4
3
2
1
0
40

60
80
100
120
140
Thể tích dung dịch NaOH (ml)

Hình 3.5. Ảnh hưởng tỉ lệ rắn – lỏng đến quá trình tách SiO2 từ vỏ trấu
Footer Page 10 of 126.

10


Header Page 11 of 126.

Khối lượng silic đioxit (gam)

3.3.1.3. Ảnh hưởng của thời gian nung đến quá trình tách silic đioxit từ vỏ trấu
Ảnh hưởng của thời gian nung được thay đổi từ 1,0 giờ, 1,5 giờ, 2,0 giờ, 2,5 giờ,

khối lượng SiO2 thu được hầu như không đổi. Vì vậy, thời gian nung tối ưu để điều
chế SiO2 từ tro trấu là 4,0 giờ
3.3.1.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến quá trình tách silic đioxit từ vỏ trấu
Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến hiệu suất điều chế SiO2 từ tro trấu được khảo
sát trong điều tỉ lệ rắn/lỏng là 5 g tro trấu/100ml NaOH 5,0M, thời gian 4 giờ.
Kết quả thu được trình bày ở hình 3.7.
5
4.5
4
3.5
3
2.5
2
1.5
1
0.5
0
80

85

90
95
100 105
Nhiệt độ nung (độ C)

110

Hình 3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến quá trình tách silic đioxit từ vỏ trấu
Hình 3.7 cho thấy, khi tăng nhiệt độ nung (từ 80 0 C đến 100 0 C) thì khối


0,04

Cl

0,06

Từ bảng 3.9 cho thấy, trong mẫu silic đioxit, hàm lượng của các nguyên tố silic và
oxi chiếm khá cao, còn hàm lượng của các nguyên tố còn lại không đáng kể. Hàm lượng
của các nguyên tố silic và oxi cao điều này chứng tỏ mẫu silic đioxit tách được
từ vỏ trấu có độ tinh khiết cao (silic đioxit chiếm khoảng 99,84% về khối
lượng).
Như vậy, silic đioxit tách từ vỏ trấu có độ tinh khiết cao (99,84%), có thể dùng
làm chất phụ gia trong xi măng, cao su, dùng làm chất hút ẩm, chất hấp phụ,...

Hình 3.8. Silic đioxit tách từ vỏ trấu
3.3.2.2. Kết quả xác định một số đặc tính hóa lý của silic đioxit
a) Kết quả đo phổ hồng ngoại (IR)

Footer Page 12 of 126.

12


Header Page 13 of 126.

Đo phổ hồng ngoại của mẫu silic đioxit trên quang phổ kế hồng ngoại GX –
PerkinElmer – USA tại trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội. Phổ hồng ngoại
của SiO2 được trình bày ở hình 3.9.
0.54

3200

2800

2400

2000

1800
1600
cm-1

1400

1200

1000

800

600

400.0

Hình 3.9. Phổ hồng ngoại (IR) của silic đioxit
Phổ IR cho thấy xuất hiện các píc đặc trưng ở 3444 cm-1, 1104 cm-1, 803 cm-1 và
478 cm-1. Trong đó píc ở 3444 cm-1 đặc trưng cho dao động kéo căng nhóm O-H gắn
trong nhóm silanol tự do (Si-O-H). Píc ở 1104 cm-1 đặc trưng cho dao động hóa trị
của nhóm siloxan (Si-O-Si). Píc ở 803 cm-1 đặc trưng cho dao động của cả nhóm
SiOH. Píc ở 478 cm-1 đặc trưng cho dao động biến dạng góc trong nhóm siloxan (SiO-Si).

80

70

60

50

40

30

20

10

0
10

20

30

40

50

60

70

250 phút. Kết quả ảnh hưởng của thời gian khuấy đến tải trọng và hiệu suất hấp phụ
ion Cu2+, Zn2+ trên SiO2 được trình bày ở hình 3.13 và 3.14.
Tải trọng hấp phụ (mg/g)

1.9
1.8
1.7
Tải trọng Cu

1.6

Tải trọng Zn

1.5
1.4
1.3
0

50

100

150

200

250

300



Thời gian khuấy (phút)

Hình 3.14. Ảnh hưởng của thời gian khuấy đến quá trình hấp phụ bể Cu2+ và Zn2+
Hình 3.13, 3.14 cho thấy, khi thời gian khuấy tăng lên từ 50 phút đến 150 thì
tải trọng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ tăng lên nhanh và gần như là tuyến tính. Đến
thời gian khuấy là 150 phút trở đi thì tải trọng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ tăng lên
không đáng kể. Do đó, thời gian khuấy là 150 phút đối với cả 2 ion Cu2+ và Zn2+
được chọn cho các thí nghiệm tiếp theo.
3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ bể Cu2+ và Zn2+
Ảnh hưởng của pH dung dịch đến quá trình hấp phụ Cu2+, Zn2+ được khảo sát
trong vùng pH = 2,0 ÷ 9,0 với điều kiện: nồng độ Cu2+, Zn2+ 20 mg/l, khối lượng
SiO2 1,0 g/100 ml dung dịch, nhiệt độ 30oC, thời gian khuấy 150 phút. Kết quả thu
được thể hiện ở hình 3.15 và 3.16.

Footer Page 15 of 126.

15


Header Page 16 of 126.

Tải trọng hấp phụ q (mg/g)

2
1.8
1.6
Tải trọng Cu

1.4

60

Hiệu suất Zn

50
40
30
20
0

2

4

6

8

10

pH dung dịch

Hình 3.16. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ bể Cu2+ và Zn2+
Trong vùng pH = 2,0 ÷ 7,0 hiệu suất và tải trọng quá trình hấp phụ tăng khi pH
tăng và giảm nhẹ ở pH > 7,0. Nguyên nhân ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ
Cu2+ và Zn2+ trên SiO2 được giải thích là do sự hấp phụ cạnh tranh của H+ và sự tích
điện dương trên bề mặt SiO2 ở vùng pH thấp; còn ở vùng pH > 7,0 đã có xuất hiện
kết tủa dạng hidroxit nên hiệu suất hấp phụ giảm. Vì vậy, dung dịch có pH = 7,0
được chọn cho quá trình tách Cu2+ và Zn2+.
3.4.3. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ rắn – lỏng đến quá trình hấp phụ bể Cu2+ và

1.5

2

2.5

3

3.5

Khối lượng Silicđioxit (gam)

Hình 3.17. Ảnh hưởng của khối lượng SiO2 đến tải trọng hấp phụ bể Cu2+ và Zn2+

Footer Page 16 of 126.

16


Header Page 17 of 126.
100

Hiệu suất hấp phụ (%)

95
90
85

Hiệu suất Cu
Hiệu suât Zn

hấp phụ Cu2+ và 2,0 g/100 ml cho hấp phụ Zn2+, nhiệt độ 30oC. Nồng độ Cu2+ thay
đổi từ 5,0 ÷ 30,0 mg/l.
2
1.8

Tải trọnghấpphụ(mg/g)

1.6
1.4
1.2
Tải trọng Cu

1

Tải trọng Zn

0.8
0.6
0.4
0.2
0
0

5

10

15

20

5

10

15

20

25

30

35

Nồng độ ion kim loại (mol/l)

Hình 3.20. Ảnh hưởng của nồng độ ion Cu2+ và Zn2+ đến tải trọng hấp phụ bể
Footer Page 17 of 126.

17


Header Page 18 of 126.

Hình 3.19, 3.20 cho thấy, khi nồng độ Cu2+ và Zn2+ tăng lên thì tải trọng hấp
phụ tăng lên một cách gần như tuyến tính và hiệu suất hấp phụ giảm.
3.5. PHƯƠNG TRÌNH ĐẲNG NHIỆT HẤP PHỤ
Trong quá trình hấp phụ, việc xây dựng phương trình đẳng nhiệt hấp phụ cho
phép đánh giá, mô tả bản chất quá trình hấp phụ, tìm ra được điều kiện tối ưu cho
việc sử dụng chất hấp phụ.

0.2
0
0

0.5

1

1.5

2

Nồng độ ion kim loại còn lại Cf (mg/l)

Hình 3.21. Dạng tuyến tính của phương trình Langmuir đối với ion Cu2+ và Zn2+
trong hấp phụ bể
Kết quả ở hình 3.21 cho thấy, đại lượng hấp phụ Cf/q của Cu2+ và Zn2+ trên
silic đioxit trong hấp phụ bể tăng dần theo chiều tăng nồng độ đầu của ion kim loại.
Dựa vào phương trình đẳng nhiệt: y = 0,5596x + 0,1207 ta tính được tải trọng hấp
phụ cực đại Cu2+ của silic đioxit trong hấp phụ bể là qmax = 1,787 (mg/g) và ái lực hấp
phụ b = 4,636 và dựa vào phương trình đẳng nhiệt: y = 0,5477x + 0,2113 ta tính được
tải trọng hấp phụ cực đại Zn2+ của silic đioxit trong hấp phụ bể là qmax = 1,826 (mg/g)
và ái lực hấp phụ b = 2,592. Như vậy, tải trọng hấp phụ cực đại Cu2+ và Zn2+ của silic
đioxit trong hấp phụ bể tương đối cao và ái lực hấp phụ mạnh.
3.6. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ CỘT CỦA SILIC ĐIOXXIT ĐỐI
VỚI ION Cu2+, Zn2+
3.6.1. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ dòng đến quá trình hấp phụ cột Cu2+ và Zn2+
Cột nhồi dùng cho hấp phụ ion Cu2+ được nhồi 1,6 gam Silic đioxit (tỉ lệ rắn
lỏng tối ưu trong hấp phụ bể) và cột nhồi dung cho hấp phụ Zn2+ được nhồi 2 gam
Silic đioxit (tỉ lệ rắn lỏng tối ưu trong hấp phụ bể) .

98.2
0

0.5

1

1.5

2

2.5

Vận tốc dòng (ml/ph)

Hình 3.22. Ảnh hưởng của tốc độ dòng đến quá trình hấp phụ cột Cu2+ và Zn2+
Hình 3.22 cho thấy, khi tốc độ dòng chảy tăng lên thì hiệu suất hấp phụ giảm
xuống. Ở tốc độ dòng 0,67ml/ph và nhỏ hơn thì hiệu suất hấp phụ tăng lên nhẹ. Như
vậy chúng tôi chọn tốc độ dòng chảy là 0,67ml/ph cho các quá trình hấp phụ cột tiếp
theo.
3.6.2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ ion Cu2+ và Zn2+ đến quá trình hấp phụ
cột
Nhồi cột tương tự như đã trình bày trên.
Cho 100ml dung dịch Cu2+ và Zn2+ nồng độ lần lượt là 5mg/l; 10mg/l; 15mg/l;
20mg/l; 25mg/l; 30mg/l có pH bằng 7,00 (là pH tối ưu trong hấp phụ bể) chảy qua
cột nhồi Silic đioxit với tốc độ dòng 0,67ml/ph là tốc độ dòng tối ưu, hứng lấy dung
dịch thu được trong bình tam giác 250ml rồi đem xác đinh nồng độ Cu2+ và Zn2+ .
Hiệu suất hấp phụ và tải trọng hấp phụ được thể hiện trong đồ thị hình 3.23 và
3.24.



20

25

30

35

Nồng độ ion kim loại (mg/l)

Hình 3.23. Ảnh hưởng của nồng độ ion Cu2+ và Zn2+ đến hiệu suất hấp phụ cột

Tải trọng hấp phụ (mg/g)

2
1.8
1.6
1.4
1.2

Tải trọng Cu

1

Tải trọng Zn

0.8
0.6
0.4

0.16
0.14
0.12

Cf/q (g/l) Cu

0.1

Cf/q (g/l) Zn

y = 0.3932x + 0.0407
R2 = 0.9883

0.08

Linear (Cf/q (g/l) Zn)
Linear (Cf/q (g/l) Cu)

0.06
0.04
0.02
0
0

0.05

0.1

0.15


trung tính và tiếp tục đem hấp phụ lần 2 và lần 3 theo những thao tác như trên ta được
kết quả thể hiện trong đồ thị hình 3.26 và 3.27.
Tải trọng hấp phụ (mg/g)

1.25
1.2
1.15
1.1
1.05

Tải trọng Cu

1

Tải trọng Zn

0.95
0.9
0.85
0.8
0

0.5

1

1.5

2



1

1.5

2

2.5

3

3.5

Số lần hấp phụ

Hình 3.27. Kết quả hiệu suất hấp phụ trong tái hấp phụ bể Cu2+ và Zn2+ của SiO2
Như vậy, khi tái sử dụng Silic đioxit thì tải trọng hấp phụ và hiệu suất hấp phụ
giảm xuống. Tuy nhiên với lần 2, lần 3 thì hiệu suất vẫn cao nên có thể coi Silic
đioxit là một vật liệu hấp phụ tốt và có thể tái sử dụng nhiều lần.

KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã thu được một số kết luận sau:
1- Hàm lượng nguyên tố silic trong vỏ trấu tương đối cao 9,20% (tương
ứng với 19,71% SiO 2 ), nên thuận lợi cho quá trình điều chế SiO 2 từ vỏ trấu.
Trong tro trấu hàm lượng SiO 2 97,07%.
2- Điều kiện tối ưu để điều chế silic đioxit từ tro trấu: nồng độ NaOH 5,0 M; tỉ
lệ rắn/lỏng: 1 gam tro trấu/20 ml dung dịch NaOH 5,0 M; thời gian nung 4 giờ; nhiệt
độ nung 1000C.
Footer Page 21 of 126.



22


Header Page 23 of 126.

CÁC KẾT QUẢ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1- Lê Tự Hải, Nguyễn Văn Bỉnh (2012), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố
đến quá trình điều chế SiO2 từ vỏ trấu, Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường
Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, 4(03), 8-15.
2- Lê Tự Hải, Trần Văn Đức, Nghiên cứu tách ion Cu2+, Zn2+ trong dung dịch
nước bằng vật liệu SiO2 điều chế từ vỏ trấu, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Đại
học Đà Nẵng lần thứ 5 – 2012. (Bài đang gửi đăng ở Tạp chí Khoa học và
Công nghệ Đại học Đà Nẵng).

Footer Page 23 of 126.

23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status