Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
---------------------------------------------------------------------------------------------
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA HÓA HỌC
Hoàng Thị Chi
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANOCOMPOSIT GRAPHEN
OXIT/MnO2 VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ XỬ LÝ MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG
TRONG MÔI TRƢỜNG NƢỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2016
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
1
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
---------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..............................................................................................................
1
Chương 1. Tổng quan...........................................................................................
3
1.1 Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng và các phương pháp xử lý ........................
3
1.1.1 Tình trạng ô nhiễm kim loại nặng ...............................................................
3
1.1.2. Các phương pháp xử lý ..............................................................................
6
1.2. Tổng quan về graphen và ứng dụng ............................................................
8
1.2.1. Sự ra đời và phát triển ................................................................................
8
1.2.2. Cấu trúc của graphen ..................................................................................
1.3.4. Ứng dụng .................................................................................................... 16
1.4. Tổng quan về MnO2 và xử lý môi trường .....................................................
17
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu .............................................
19
2.1. Tổng hợp oxit graphen và hệ nanocomposit graphen oxit/MnO2 .................
19
2.1.1. Hóa chất và thiết bị ....................................................................................
19
2.1.2. Tổng hợp graphen oxit (GO) ...................................................................... 20
2.1.3. Tổng hợp Nano Mangan đioxit ..................................................................
22
2.1.4. Chế tạo vật liệu tổ hợp GO/MnO2 .............................................................. 22
2.2. Nghiên cứu đặc trưng xúc tác bằng các phương pháp vật lý ........................
23
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
27
Chương 3: Kết quả và thảo luận ..........................................................................
29
3.1. Kết quả, đánh giá đặc tính của vật liệu .........................................................
29
3.1.1. Kết quả phân tích ảnh SEM .......................................................................
29
3.1.2. Khảo sát kích thước hạt của vật liệu .............................................................. 30
3.1.3. Kết quả phân tích phổ IR............................................................................
32
3.1.4. Xác định thành phần có trong vật liệu (phổ EDX) ...................................
33
3.1.5. Xác định diện tích bề mặt riêng của vật liệu ( BET) .................................. 35
3.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ của vật liệu ...................................................
37
3.2.1. Khảo sát tỷ lệ thành phần của vật liệu tổ hợp đến khả năng hấp phụ Ni2+
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 55
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
4
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1. Nồng độ giới hạn của một số kim loại nặng trong nước thải công nghiệp
và nước cấp sinh hoạt theo Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 5945:2010..........................
3
Bảng 1.2 : Đặc điểm của hấp phụ vật lý và hóa học.....................................................
6
Bảng 3.1. So sánh khả năng hấp phụ ion Ni2+ đối với 3 loại vật liệu GO/MnO2 1:1,
GO/MnO2 1:3, GO/MnO2 3:2.......................................................................................
37
Bảng 3.2. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ Pb2+, Cu2+ và Ni2+........
38
49
Bảng 3.11. Sự hấp phụ cạnh tranh của Pb2+, Cu2+ và Ni2+ lên vật liệu GO/MnO2.......
51
Bảng 3.12. Khảo sát khả năng tái sử dụng của vật liệu GO/MnO2 tại pH = 2..............
52
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
5
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
---------------------------------------------------------------------------------------------
Danh mục các hình vẽ
Hình 1.1. Cấu trúc của graphen......................................................................................
9
Hình 1.2. Các hình thái của graphen.............................................................................
9
Hình 2.6. Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir............................................................
26
Hình 2.7. Sự phụ thuộc của Cf/q vào Cf.........................................................................
26
Hình 3.1: Ảnh SEM của MnO2 (a), GO (b) và GO/MnO2 (c,d)....................................
29
Hình 3.2. Giản đồ phân bố kích thước hạt của Graphit(a), GO(b), MnO2(c),
GO/MnO2(d)...................................................................................................................
31
Hình 3.3. Phổ IR của GO (a) và GO/MnO2 (b).................................................................
33
Hình 3.4. Biểu đồ EDX của GO sau khi biến tính bởi MnO2.......................................
34
Hình 3.5. Đồ thị đường hấp phụ đẳng nhiệt BET của N2 trên vật liệu GO/MnO2
35
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn theo tọa độ BET của vật liệu hấp phụ N2..........................
42
Hình 3.12. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hấp phụ Pb2+....................
43
Hình 3.13. Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của GO, MnO2, GO/MnO2 đối với
Pb2+.................................................................................................................................
45
Hình 3.14. Đồ thị xác định dung lượng hấp phụ cực đại của GO, MnO2 và GO/MnO2
đối với Pb2+ theo mô hình Langmuir .............................................................................
45
Hình 3.15 .Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của GO, MnO2, GO/MnO2 đối với
Cu2+................................................................................................................................
46
Hình 3.16. Đồ thị xác định dung lượng hấp phụ cực đại của GO, MnO2 và GO/MnO2
đối với Cu2+ theo mô hình Langmuir ..........................................................
47
Hình 3.17. Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của GO, MnO2, GO/MnO2 đối với
Ni2+................................................................................................................................
48
có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn
được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố
trước đây.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Chi
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
8
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn
Nội – trường Đại học Khoa học Tự nhiên và TS. Nguyễn Mạnh Tường - Viện Hóa
học Vật liệu- Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự đã giao đề tài nghiên cứu và
tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bài luận văn thạc sỹ này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của Khoa Hóa Học Trường đại học
Khoa học tự nhiên đã tận tình truyền đạt kiến thức và đóng góp nhiều ý kiến quý
báu trong suốt quá trình em học tập và làm luận văn của mình.
Em cũng xin cảm ơn tập thể các anh chị em trong phòng vật liệu Nano –
Viện Hóa học – Vật liệu – Viện khoa và công nghệ quân sự đã tạo cho em một môi
trường nghiên cứu thuận lợi và động viên em trong suốt thời gian qua.
tính đàn hồi tốt đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới ghi nhận [15]. Graphen và
các dẫn xuất của nó đang được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực ứng dụng quan
trọng công nghệ điện tử, máy tính như tích trữ năng lượng, pin mặt trời, transistors,
xúc tác cảm biến, đặc biệt là chúng được làm vật liệu hấp phụ trong xử lý môi
trường. Graphen oxit là chất nền lí tưởng cho việc gắn các oxit kim loại để nâng cao
hiệu suất hấp phụ vật liệu [17].
Trong những năm gần đây, một số oxit kim loại như MnO2, Fe2O3, TiO2,
Al2O3, ZnO,... đã được nghiên cứu về khả năng hấp phụ các ion kim loại nặng trong
nước và nước thải. Tuy nhiên việc sử dụng độc lập các oxit kim loại còn gặp nhiều
khó khăn bởi các hạt oxit dễ dàng kết dính lại với nhau và phân tán kém trong dung
dịch. Nano MnO2 có nhiều ứng dụng như để sản xuất pin khô, là chất xúc tác, dùng
trong sản xuất đồ gốm,… Với diện tích bề mặt riêng lớn nên Nano MnO2 có ứng
dụng làm chất hấp phụ xử lý môi trường[5].
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
1
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------Chính vì vậy, với mong muốn kết hợp được những đặc tính quý giá của hai
loại vật liệu Graphen Oxit và Nano MnO2 để chế tạo được vật liệu có khả năng hấp
phụ tốt, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu nanocomposit
Graphen Oxit/MnO2 và ứng dụng để xử lý một số kim loại nặng trong môi trường
nước”.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Nƣớc thải công nghiệp
0,2
2
Hàm lượng chì
0,1
0,5
3
Hàm lượng niken
0,2
0,5
4
Hàm lượng Crom (VI)
0,05
0,1
5
Hàm lượng Crom (III)
hấp, tiếp xúc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và sinh vật [3].
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
3
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------Hiện nay nước ta đang phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Các khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng phát triển và mở rộng hơn.
Những vấn đề của hệ sinh thái đang gia tăng với sự tiến bộ của công nghiệp.
Kim loại nặng độc hại phát tán vào trong môi trường ngày càng tăng. Nguồn nước
thải của các cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt của người dân chưa được xử lý
hoặc xử lý không triệt để vẫn đang hàng ngày thải ra môi trường nước. Các khu
công nghiệp luyện gang thép, kim loại màu, kim loại mạ, khai thác mỏ hoạt động…
cũng ít nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường. Bên cạnh đó hàng trăm làng nghề thủ
công như: đúc đồng, nhôm, chì,… cũng chưa có các biện pháp xử lý nước thải có
hiệu quả trước khi thải ra ngoài môi trường nước. Theo số liệu phân tích cho thấy,
hàm lượng các ion kim loại nặng trong môi trường nước gần các khu công nghiệp
đều xấp xỉ hoặc vượt quá giới hạn cho phép[4]. Hơn nữa các ion kim loại nặng
không phân huỷ thành sản phẩm cuối cùng vô hại giống như một số chất ô nhiễm
hữu cơ,... cho nên việc xử lý ô nhiễm các kim loại nặng trở thành vấn đề cấp thiết
hiện nay.
a. Tình trạng ô nhiễm và độc tính của niken
Niken là kim loại màu trắng bạc, bề mặt bóng láng. Ở điều kiện bình thường,
Niken ổn định trong không khí và trơ với Oxi. Niken là kim loại có tính linh động
cao trong môi trường nước, có khả năng tạo phức bền với các hợp chất hữu cơ tự
nhiên và tổng hợp. Niken có ứng dụng nhiều trong công nghiệp. Khoảng 65% Niken
Chì là một trong bảy kim loại mà con người đã biết từ thời cổ đại. Ba bốn
ngàn năm trước công nguyên, người cổ Ai cập đã dùng chì để đúc tiền, đúc tượng
và những vật dụng khác. Quặng chì quan trọng nhất là galenit (PbS), ngoài ra còn
gặp chì trong quặng xeruzit (PbCO3)[5,8].
Việc sử dụng rộng rãi chì làm nảy sinh một số vấn đề lớn là sự ô nhiễm độc
chất chì trong môi trường sinh thái, đặc biệt là môi trường nước. chì là kim loại
nặng có tính độc hại cao, khi xâm nhập vào cơ thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe con người. Những hợp chất cơ chì (IV) đặc biêt là tetra-alkyl và tetra-aryl
rất độc. Nguyên nhân gây ô nhiễm chì trong nguồn nước là do thải từ các nhà máy
cơ khí, nhà máy sản xuất, ắc quy và gốm sứ… chưa được xử lí hoặc chưa xử lí triệt
để thải ra môi trường.
Về độc tính, các muối chì đều rất độc và độc tính phụ thuộc vào dạng tồn tại
của nó. Khi vào cơ thể, chì tích lũy trong các mô mỡ của não, gan hoặc mô nhiều
sừng như da, lông, tóc, móng. Nếu hàm lượng của chì trong máu trên 0,3mg/l, nó sẽ
ngăn cản quá trình oxy hóa glucose tạo ra năng lượng duy trì sự sống, nhưng nếu
hàm lượng chì trong máu trên 0.8mg/l sẽ gây thiếu máu do thiếu hụt hemoglobin
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
5
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------1.1.2. Giới thiệu về phương pháp hấp phụ trong xử lý ion kim loại nặng
Hấp phụ là phương pháp tách chất, trong đó các cấu tử hỗn hợp lỏng hoặc
khí bị hút trên bề mặt chất rắn, xốp. Hiệu quả hấp phụ phụ thuộc vào tính chất vật lý
và hóa học của chất hấp phụ, nồng độ pha lỏng, nhiệt độ của hệ, dạng tiếp xúc và
Nhiệt hấp phụ
- Khuếch tán ngoài : quá trình di chuyển chất cần hấp phụ từ dung dịch tới bề
mặt chất hấp phụ.
- Quá trình giữ (liên kết) tạp chất trên bề mặt chất hấp phụ.
- Khuếch tán trong: di chuyển các chất vào bên trong các lỗ mao quản.
Hấp phụ là một trong những phương pháp được đánh giá cao bởi chi phí
thấp, cách sử dụng đơn giản, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
(*) Đặc điểm chung của hấp phụ trong môi trường nước
Để tồn tại được ở trạng thái bền, các ion kim loại trong môi trường
nước bị hiđrat hoá tạo ra lớp vỏ là các phân tử nước, tạo ra các phức chất hiđroxo,
tạo ra các cặp ion hay phức chất khác. Tuỳ thuộc vào bản chất hoá học của ion, pH
của môi trường, các thành phần khác cùng có mặt mà hình thành các dạng tồn tại
khác nhau.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
6
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------Hấp phụ trong môi trường nước thường diễn ra khá phức tạp. Vì trong hệ có ít
nhất ba thành phần gây tương tác là nước - chất hấp phụ - chất bị hấp phụ. Hấp phụ
trong môi trường nước (có sức căng bề mặt lớn) ưu việt hơn so với dung môi hữu cơ (có
sức căng bề mặt nhỏ)[3].
Do sự có mặt của dung môi nên trong hệ sẽ xảy ra quá trình hấp phụ cạnh tranh
và có chọn lọc giữa chất bị hấp phụ và dung môi. Thông thường, nồng độ chất tan
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------Tóm lại hấp phụ trong môi trường nước có cơ chế phức tạp do yếu tố hấp phụ
hỗn hợp, sự biến đổi bản chất hoá học của chất bị hấp phụ, chất hấp phụ vào môi
trường.
So với các phương pháp xử lí nước thải khác, phương pháp hấp phụ có các
đặc tính ưu việt hơn hẳn. Vật liệu hấp phụ có thể được chế tạo từ các nguồn nguyên
liệu tự nhiên và các phế thải nông nghiệp sẵn có, dễ kiếm, quy trình xử lý đơn
giản, công nghệ xử lý không đòi hỏi thiết bị phức tạp, chi phí thấp, đặc biệt, các vật
liệu hấp phụ này có độ bền khá cao, có thể tái sử dụng nhiều lần nên giá thành thấp,
hiệu quả cao.
1.2. Tổng quan về graphen và ứng dụng
1.2.1. Sự ra đời và phát triển
Những năm gần đây, các vật liệu nano cacbon được sử dụng ngày càng nhiều
và dần chiếm ưu thế trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nano, và chúng được sử
dụng phổ biến làm chất nền cố định các tâm hoạt động trong vật liệu xúc tác. Vật
liệu cacbon được tìm ra và có ứng dụng rộng rãi quan trọng phải kể đến ống nano
cacbon, được phát hiện lần đầu vào năm 1991 bởi Tiến sĩ Iijima. Mặc dù có nhiều
tính chất đặc biệt nhưng việc phân tích ống nano cacbon gặp nhiều khó khăn. Một
số vật liệu nano cacbon điển hình khác như sợi nano cacbon và nano kim cương
cũng có những tính chất và ứng dụng quan trọng[24].
Mặt phẳng graphen (2D) được xem như đơn vị cơ sơ tạo thành các vật liệu
cacbon như quả bóng C60 fulluren (0D), ống nano cacbon (1D) và than chì (3D).
Vào năm 2004, Andre Geim, Konstantin Novoselov và các cộng sự ở trường
Đại học Manchester (Anh) và Viện Công nghệ Vi điện tử ở Chernogolovka (Nga)
đã thành công trong việc tạo ra được một tấm cacbon đơn lớp vô cùng đặc biệt, đơn
lớp đó gọi là graphen. Đến năm 2010, các công trình này đã đạt được giải thưởng
Nobel vật lý và mở ra một hướng nghiên cứu đột phá về vật liệu graphen[25].
1.2.2. Cấu trúc của graphen
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------1.2.3. Tính chất vật lý của graphen
a. Thân dầu – kỵ nước
Graphen có cấu trúc đơn lớp nguyên tử, có dạng tấm bao gồm các nguyên tử
cacbon sp² liên kết với nhau tạo thành mạng lưới tổ ong 2D. Điều này quyết định
nên tính chất của graphen là vật liệu kỵ nước – thân dầu[24].
b. Tỉ trọng
Ô đơn vị lục giác của graphen gồm mỗi cạnh là 2 nguyên tử sẽ có diện tích là
0.052 nm². Suy ra tỉ trọng của graphen là 0.77 mg/m². Với tỉ trọng thấp, graphen
nếu có cấu trúc xốp 3D sẽ là một trong những vật liệu nhẹ nhất giúp chúng dễ dàng
nổi trên bề mặt chất lỏng (có tỉ trọng cao hơn graphen ví dụ như nước).
c. Diện tích bề mặt
Diện tích bề mặt graphen khoảng 2600 m²/g, cao hơn diện tích bề mặt của
than hoạt tính và của ống nano cacbon, nên khả năng hấp phụ của graphen rất lớn.
d. Độ dẫn điện
Graphen đơn lớp có tính chất dẫn điện đặc biệt, năng lượng vùng cấm hầu
như không có. Điều này được giải thích dựa trên cấu trúc của graphen, trong đó mỗi
carbon ở trạng thái sp² sử dụng 3 obitan sp (mỗi obitan có 1 electron độc thân) liên
kết với 3 obitan sp của 3 carbon kế cận, còn 1 obitan p (có chứa 1 electron độc
thân) sẽ xen phủ với các obitan p còn lại của các cacbon kế cận tạo mạng lưới liên
kết ᴨ-ᴨ rộng khắp. Do đó các electron có thể dễ dàng di chuyển giữa các obitan p
mà không gặp bất cứ trở ngại nào hay nói cách khác: graphen đơn lớp là vật liệu
siêu dẫn điện.
e. Độ dẫn nhiệt
Sự dẫn nhiệt của graphen bị chi phối bởi các photon và được đo xấp xỉ là
5000 Wm-1K-1 . Đồng thời ở nhiệt độ phòng, graphen có giá trị là 401 Wm-1K-1.
2.
Dùng sóng siêu âm tách các lớp graphit trong dung dịch.
3.
Phương pháp điện hóa.
4.
Sự thủy hóa graphit.
Đi từ dẫn xuất graphit oxit (GO):
1.
Phương pháp phân tán dung dịch keo (GO colloid).
2.
Phương pháp khử hóa học graphen oxit trên cơ sở hòa tan (CRG).
3.
Phương pháp khử nhiệt.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
11
quang học, tế bào năng lượng mặt trời, tăng cường tia Raman, tổng hợp hình ảnh
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
12
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------phân tử và ứng dụng trong y học. Đặc biệt, graphen được chú ý như vật liệu hấp phụ
- xúc tác để xử lý các ion kim loại và các chất hữu cơ độc hại trong nước thải .
1.3. Giới thiệu chung về oxit graphen (GO)
Vì có cấu trúc dạng màng rất linh hoạt, graphen có khả năng thay đổi hoặc
chức hóa khung cacbon để hình thành vật liệu composit mới có nhiều ứng dụng.
Khi các nguyên tử cacbon lai hóa sp2 trong các lớp graphen bị oxi hóa lên
cacbon sp3, xuất hiện các nhóm chức bề mặt như -COOH, -OH, -C-O-C-, -C=O, …
Đó là một dạng biến đổi của graphen, được gọi là oxit graphen (kí hiệu là GO).
GO là một chất rắn màu nâu xám với tỉ lệ C:O trong khoảng 2:1 và 2:9 có
khả năng phân tán tốt trong nước và nhiều dung môi khác, do đó, nó là một tiền chất
để sản xuất các vật liệu tổng hợp dựa trên graphen. GO xuất hiện lần đầu tiên cách
đây hơn 150 năm, nó được tạo ra bằng cách oxi hóa than chì nhờ các tác nhân oxi
hóa mạnh là KClO3 và HNO3. Vào năm 2004, khi xuất hiện graphen thì vật liệu này
bắt đầu được gọi là oxit graphen.
Theo quan điểm hóa học thì dường như không có nhiều sự phân biệt giữa hai
khái niệm này, tuy nhiên, hiểu chính xác thì oxit graphen chính là một đơn lớp của
oxit graphit (cũng tương tự như graphen là đơn lớp của graphit). Oxit graphen với
tính chất cơ bản giống như graphen nên đã được nhiều nhóm nghiên cứu làm chất
hấp phụ để loại bỏ các chất ô nhiễm trong nước.
hợp. Sự thay đổi này trong quy trình đã khiến cho GO có mức oxy hóa cao hơn[28].
Ưu điểm: đơn giản.
Nhược điểm: thời gian phản ứng lâu, hệ không an toàn với người làm thí
nghiệm.
c. Phương pháp Hummers
Năm 1958, Hummer đã công bố phương pháp thay thế cho việc tổng hợp GO
bằng KMnO4 và NaNO3 trong H2SO4 đặc[29].
Ưu điểm: thao tác an toàn, tạo được graphite oxide với hiệu suất cao.
Nhược điểm: phức tạp qua nhiều giai đoạn.
d. Phương pháp Tour
Phương pháp Tour được công bố năm 2010 bởi nhóm của giáo sư Tour tại
đại học Rice( Mỹ), với sự thay đổi cơ bản so với phương pháp Hummers là không
sử dụng NaNO3, tăng lượng KMnO4 và sử dụng H3PO4. Phương pháp này sử dụng
tỷ lệ KMnO4: graphit = 6:1 và H2SO4: H3PO4 = 9: 1. Sản phẩm thu được có mức
oxy hóa cao[30].
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ
Hoàng Thị Chi
14
Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------Ưu điểm: Không sử dụng NaNO3 để tránh sự tạo thành các khí độc hại như NO2,
N2O4 → quá trình thân thiện với môi trường hơn. Hơn nữa H3PO4 được xem là dễ
dàng chèn vào không gian giữa các lớp của graphen → hiệu suất sản phẩm GO cao
hơn và GO có số lớp thấp hơn so với phương pháp Hummers.
Với những ưu điểm nêu trên phương pháp Tour được lựa chọn để điều chế
Khoa Hóa Học
--------------------------------------------------------------------------------------------đọng. Những yêu cầu trên cho phép liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các
hạt kim loại với các tấm graphen cho năng suất phân tán cao.
b. Các hạt oxit kim loại trên nền graphen
Sự phát triển vật liệu composit oxit kim loại/graphen đóng vai trò quan trọng
cải thiện ứng dụng nano oxit trong các lĩnh vực khác nhau như năng lượng, thiết bị
chuyển đổi và ghi nhớ, nano điện tử,… Ngoài ra các ứng dụng của vật liệu trong
lĩnh vực xúc tác đã phát triển vượt bậc trong ứng dụng làm xúc tác quang học. Cho
đến nay các oxit kim loại đã được tổng hợp trên nền graphen bao gồm TiO2, SiO2,
ZnO, MnO2, Fe3O4, Co3O4, Cu2O, RuO2, Al2O3, ZnFeO4, BiWO6 và LiFePO4 .
Một khó khăn quan trọng trong việc tổng hợp vật liệu là phân tán đồng đều
các oxit kim loại trên graphen, làm tăng các tính chất quan trọng của vật liệu như
tính dẫn điện, quang học và từ tính. Cách phổ biến nhất để tổng hợp ra các vật liệu
oxit kim loại/graphen là các muối của kim loại được trộn với GO sau đó được
chuyển đổi sang oxit tương ứng.
1.3.4. Ứng dụng
Từ khi được phát hiện, graphen nhanh chóng trở thành vật liệu mới nổi bật
trong công nghệ xúc tác – hấp phụ. Các vật liệu tổng hợp dựa trên graphen thường
có các tính chất hóa học và cấu trúc đặc biệt nên chủ yếu được sử dụng để khử các
chất gây ô nhiễm có trong nước[1,2,4].
a. Hấp phụ[32]
Quá trình hấp phụ là một phương pháp chủ yếu và rất hiệu quả trong việc xử
lý nước thải. Nó là một hiện tượng xảy ra ở bề mặt, trong đó các chất bị hấp phụ hút
bám vào bề mặt của vật liệu hấp phụ rắn bằng liên kết vật lý hay liên kết hóa học.
Oxit graphen khi kết hợp với các oxit kim loại đã trở thành vật liệu hấp phụ rất tốt
các chất gây ô nhiễm khác nhau trong nước kể cả chất vô cơ và hữu cơ.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Luận văn thạc sĩ