ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN CẨM THI
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số : 60.34.04.10
Đà Nẵng - Năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trƣơng Bá Thanh
Phản biện 1: GS.TS Võ Xuân Tiến
Phản biện 2: PGS.TS Mai Văn Nam
Luận văn đã được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lí kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh
Tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 08 tháng 09 năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
2
Đề xuất các giải pháp và phương hướng nhằm góp phần tăng
cường quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa
bàn huyện Kon Rẫy trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn
đề quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Kon
Rẫy, tỉnh Kon Tum.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
a. Phạm vi không gian: Nghiên cứu quản lý chi NSNN trong
đầu tư XDCB thuộc huyện quản lý.
b. Phạm vi thời gian: đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN
trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Kon Rẫy giai đoạn 20122016 và các giải pháp đề xuất đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Xem xét các văn bản, chính sách, báo cáo tổng kết của cấp
huyện, các ngành và số liệu thống kê.
4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp - phân tích, tổng hợp so sánh và sẽ được minh họa trên các bảng biểu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước
trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB
trên địa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
3
thức cấp phát thanh toán chi NSNN của KBNN
4. Luận án Tiến sĩ kinh tế “Quản lý chi NSNN trong đầu tư
XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định” năm 2012 của tác giả Trịnh Thị
Thúy Hồng. Chi NSNN trong đầu tư XDCB là khoản chi chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi NSNN. Tuy nhiên, thực trạng hiệu quả chi
đầu tư thấp, thất thoát chi đầu tư lớn.
5. Luận án phó tiến sĩ khoa học “Hoàn thiện cơ chế quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB ở Việt Nam” năm
2013 của tác giả Nguyễn Mạnh Đức. Tác giả quan tâm, nghiên cứu
rất kỹ, để nâng cao hiệu quả đầu tư cần định hướng và có thể chế cụ
thể theo hướng đảm bảo tính thống nhất; đồng thời tăng cường kỷ
cương trong đầu tư, nâng cao năng lực quản lý đầu tư, hiệu lực và
hiệu quả công tác giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư.
6. Với bài báo “Quản lý vốn đầu tư từ NSNN” năm 2013 của
tác giả Nguyễn Văn Tuấn - Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12. Công
tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rườm rà,
có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý. Đây cũng chính là
rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng
trưởng.
7. Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ở tỉnh Quảng Bình” năm 2013 của
tác giả Nguyễn Khoa Tân. Cơ chế chính sách chưa đồng bộ, công tác
kiểm tra giám sát đầu tư chưa hợp lý, tình trạng lãng phí, thất thoát
5
trong đầu tư XDCB vẫn còn lớn, còn nhiều biểu hiện tiêu cực trong
quản lý đầu tư thi công công trình.
8. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk” năm 2014 của tác giả
toán đối với hoạt động SXKD trong doanh nghiệp, trong quản lý nhà
nước.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1.1. Ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm
Luật Ngân sách nhà nước đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày
16/12/2002 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004, cho rằng:
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước”.
b. Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với
quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức
7
năng của nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những quy
định nhất định.
Hoạt đông ngân sách nhà nước là hoạt động phân phối lại các
nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước.
Hoạt động thu - chi của ngân sách nhà nước được thực hiện
theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
c. Vai trò của Ngân sách nhà nước
- Ngân sách nhà nước - công cụ huy động nguồn tài chính để
lớn nhất của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư
thông qua hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước. Vốn nhà nước
được quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 điều 4, khoản 44;
Luật ngân sách 2002. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân
sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân.
1.1.3. Chi NSNN trong đầu tƣ XDCB
a. Đặc điểm của chi NSNN trong đầu tư XDCB
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, vừa
là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và
giải quyết các vấn đề xã hội nên có những đặc điểm chính sau:
- Chi NSNN trong đầu tư XDCB là khoản chi lớn của NSNN
nhưng không có tính ổn định.
9
- Chi đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB:
sự vận động của nguồn vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây
dựng cơ bản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây
dựng cơ bản.
- Chi NSNN trong đầu tư XDCB gắn với đặc điểm của NSNN:
người quản lý chi đầu tư XDCB và người sử dụng kết quả đầu tư
XDCB có thể tách rời nhau, điều này có thể làm giảm chất lượng
công trình đầu tư XDCB làm khó khăn cho công tác quản lý chi
NSNN. Đồng thời, quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB được phân
cấp nhiều trong quản lý, qua nhiều khâu, nhiều cơ quan quản lý lại
mang tính sở hữu chung nên khó xác định được thất thoát xảy ra là ở
khâu nào. Điều này đòi hỏi trách nhiệm quản lý chi NSNN trong đầu
tư XDCB cho từng khâu phải rõ ràng.
- Nguyên tắc về quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB của
NSNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đúng đối tượng.
+ Đúng mục đích, đúng kế hoạch.
+ Theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chỉ
trong phạm vi giá dự toán được duyệt.
+ Giám đốc bằng đồng tiền.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.2.1. Quản lý chi NSNN
11
a. Khái niệm
Trong tất cả mọi lĩnh vực của hoạt động kinh tế - xã hội nói
chung, để đảm bảo hoạt động bình thường, đều phải có vai trò của
con người tác động vào. Những tác động mang tính tất yếu đó gọi là
quản lý. Hay thực chất của quản lý là thiết lập và tổ chức thực hiện
hệ thống các phương pháp và biện pháp tác động một cách có chủ
định tới các đối tượng quan tâm nhằm đạt được kết quả nhất định.
b. Đặc điểm quản lý chi NSNN
- Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán:
việc nhận thức đúng đắn đặc điểm này sẽ giúp Nhà nước và các cơ
quan chức năng đưa ra cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng
luật; đảm bảo quá trình thực thi ngân sách hiệu quả.
- Quản lý chi NSNN sử dụng một hệ thống các biện pháp, một
trong những biện pháp quan trọng nhất là biện pháp tổ chức hành
chính.
- Hiệu quả công tác quản lý chi NSNN được xem xét trên
quan điểm biện chứng, toàn diện kết hợp với phân tích định lượng.
trong đó nhiều dịch vụ người dân có thể bỏ tiền một phần hoặc toàn
bộ để được hưởng thụ, đồng thời những người cung cấp dịch vụ
muốn tham gia và tổ chức thu tiền từ người dân được hưởng trực tiếp
13
là không cần nhà nước phải bỏ toàn bộ tiền để mua dịch vụ đó. Thực
tế đó làm giảm áp lực đối với NSNN.
1.2.2. Nội dung của quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB ở
địa phương được tiếp cận theo chu trình ngân sách bao gồm:
a. Lập dự toán chi NSNN trong đầu tư XDCB
Lập dự toán chi NSNN trong đầu tư XDCB ở địa phương nói
riêng được tiến hành đồng thời với lập dự toán ngân sách nói chung,
do đó được lập trong sự cân đối tổng thể chi NSNN của địa phương.
Vì vậy, lập dự toán chi NSNN ở địa phương có thể được áp dụng
theo các phương pháp sau:
b. Chấp hành chi NSNN trong đầu tư XDCB
Sau khi được UBND huyện giao dự toán ngân sách, Phòng Tài
chính - Kế hoạch huyện, đơn vị dự toán cấp III tiến hành phân bổ và
giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân
sách trực thuộc.
Dự toán chi NSNN trong đầu tư XDCB được phân bổ chi tiết
theo từng loại và các khoản mục của mục lục ngân sách nhà nước và
phân theo tiến độ thực hiện từng quý.
c. Quyết toán chi NSNN trong đầu tư XDCB
Quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện tốt sẽ có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc nhìn lại quá trình chấp hành ngân
sách qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ
sung cho công tác lập ngân sách cũng như chấp hành ngân sách
những chu trình tiếp theo.
môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN trong đầu
tư XDCB
b. Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB
c. Công nghệ quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa
bàn huyện
1.3.2. Các nhân tố khách quan
a. Điều kiện tự nhiên
b. Điều kiện kinh tế - xã hội
c. Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý
chi NSNN trong đầu tư XDCB
d. Khả năng nguồn lực ngân sách nhà nước
1.4. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TRONG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO ĐẦU TƢ XDCB
Thực tế quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN)
hiện nay quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà, do có quá nhiều cấp,
nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại không
đảm bảo có hiệu quả và chặt chẽ trong quản lý. Đây cũng chính là
rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng
trưởng.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KON RẪY, TỈNH KON TUM
16
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT
ĐỘNG CHI NSNN TRONG ĐẦU TƢ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KON RẪY
59.53
69.55
64.25
78.97
18.57
40.47
30.45
35.75
21.03
94.59
89.65
85.23
92.37
92.05
5.41
17
3.2. Vốn ngoài Nhà
4,77
2,56
1,43
13,35
0
nước
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Kon Rẫy và nguồn tính toán của
tác giả)
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
TRONG ĐẦU TƢ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON RẪY,
TỈNH KON TUM
2.2.1. Công tác lập dự toán chi NSNN trong đầu tƣ XDCB
trên địa bàn huyện Kon Rẫy
Việc lập dự toán cho chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản đã
thực hiện đúng quy định, căn cứ vào những dự án xây dựng có đủ
các điều kiện bố trí vốn theo quy định tại Quy chế quản lý vốn đầu tư
xây dựng và phù hợp với khả năng ngân sách hàng năm, kế hoạch tài
chính 5 năm đồng thời ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển
khai của các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết
định đang thực hiện.
với dự toán
2012
85.195
78.630
92,29%
2013
79.760
75.390
94,52%
2014
62.357
51.719
82,94%
2015
75.057
19
Chỉ tính trong 5 năm 2012-2016, tổng chi ngân sách nhà nước
trong đầu tư XDCB đã đạt 314.276 triệu đồng, trong đó vốn ngân
sách nhà nước chiếm khoảng 73%; có khoảng gần 161 công trình
trọng điểm đã được triển khai, hoàn thành và đưa vào sử dụng 111
công trình, góp phần không nhỏ vào quá trình tăng trưởng phát triển
nền kinh tế của huyện.
Công tác kiểm tra tiến độ thi công và chất lượng công trình, dự
án thường xuyên được quan tâm, chỉ đạo.
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
TRONG ĐẦU TƢ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KON RẪY
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
a. Công tác quy hoạch, định hướng, kế hoạch hóa và chuẩn bị
đầu tư
Công tác quy hoạch, định hướng đầu tư đã bám sát chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Rẫy đề ra qua các kỳ đại hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Rẫy đến
năm 2020 đã được phê duyệt là căn cứ quan trọng cho việc chi
NSNN trong đầu tư XDCB.
b. Công tác tổ chức thực hiện các dự án đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn NSNN
Việc áp dụng pháp luật về chi ngân sách cho lĩnh vực xây dựng
cơ bản đã giúp cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện thực hiện
quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đúng mục tiêu, phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch, phát huy được hiệu quả.
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại
Lực lượng tham gia kiểm tra, giám sát tài chính đối với nguồn
vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn mỏng, chuyên môn am hiểu về kỹ
b. Mục tiêu cụ thể:
21
* Về kinh tế:
Đến năm 2020, tổng giá trị sản xuất đạt trên 1.175 tỷ đồng, trong
đó: tổng giá trị sản xuất ngành nông lâm - thủy sản đạt 538,49 tỷ
đồng, tăng 33% so với năm 2016; ngành công nghiệp - xây dựng đạt
303,6 tỷ đồng, tăng 31%; ngành thương mai - dịch vụ đạt 333,68 tỷ
đồng, tăng 37%.
Thu ngân sách trên địa bàn huyện đến năm 2020 dự kiến bình
quân tăng thu đạt 22 tỷ đồng, tăng khoảng 8%.
* Về phát triển đô thị:
Đến năm 2020, phấn đấu thành lập thị trấn tại Trung tâm huyện
lỵ mới Đăk Ruồng - Tân Lập. Trung tâm chính trị - hành chính mới
đạt tiêu chí đô thị loại V.
* Về phát triển cơ sở hạ tầng đến năm 2020:
Mở rộng tuyến đường Quốc lộ 24, xây dựng tỉnh lộ 677 từ xã
Đăk Ruồng đi ĐăkPxi (Đăk Hà).
Xây dựng và hoàn thiện khu trung tâm chính trị - hành chính
mới và một số công trình trọng điểm khác.
Quy hoạch đầu tư và xây dựng chợ trung tâm huyện, chợ nông
thôn và bến xe trung tâm huyện.
Đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường giao thông nội
huyện, bê tông hóa 100% đường liên xã và đường giao thông nông
thôn.
Triển khai hoàn tất thủ tục đầu tư và tiến hành thi công xây dựng
trường mầm non, tiểu học thuộc dự án Kiên cố hóa trường lớp học
đến 2020.
3.1.3. Quan điểm, phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản
Cải tiến phương thức cấp phát NSNN và thủ tục cấp phát của cơ
quan tài chính - kế hoạch.
23
Các dự án được bố trí vốn phải nằm trong kế hoạch đầu tư trung
hạn.
Thiết lập công tác kiểm soát trước khi chuẩn chi, hoàn thiện cơ
chế kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN hiện hành, xây dựng
hệ thống chỉ tiêu kiểm soát chi đầu ra, cải tiến thủ tục kế toán, thanh
toán của Kho bạc nhà nước.
3.2.3. Hoàn thiện công tác quyết toán chi NSNN trong đầu tƣ
XDCB
Quyết toán chi NSNN là khâu cuối cùng trong quản lý chi
NSNN trong đầu tư XDCB, quyết định giá trị của tài sản của công
trình, dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.
Tiếp tục thực hiện tốt các quy định, hướng dẫn về công tác quyết
toán chi NSNN trong đầu tư XDCB theo Thông tư 19/2011/TT-BTC
ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quyết toán dự án
hoàn thành vốn NSNN.
3.2.4. Tăng cƣờng công tác thanh tra, giám sát chi NSNN
trong đầu tƣ XDCB
Thanh tra, giám sát là khâu quan trọng trong chu trình quản lý
chi NSNN trong đầu tư XDCB. Thanh tra, giám sát nhằm tìm ra
những mặt ưu điểm, những nhân tố mới để tích cực phát huy. Đồng
thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý vốn để nắm bắt
kịp thời.
3.2.5. Một số giải pháp khác
Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của đảng viên, cán bộ
công chức và người đứng đầu đơn vị trong việc thực hiện công tác