BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Tên dự án sản xuất thử: Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh có mức protein hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu góp phần
phát triển chăn nuôi lợn tập trung và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mã số:
Chủ nhiệm đề tài:
B2009 - TN 03 - 05DA
PGS.TS. Trần Văn Phùng
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2011
Danh sách những người tham gia thực hiện dự án và đơn vị phối hợp chính
Họ và tên
Bùi Thị Thơm
Hoàng Toàn Thắng
Nguyễn Thị Hải
Trần Thanh Vân
Đơn vị công tác và lĩnh
Nội dung nghiên cứu cụ
1. Thông tin chung
Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức
protein hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu góp phần phát triển chăn nuôi
lợn tập trung và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mã số:
B2009 - TN03 - 05 DA
Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS. Trần Văn Phùng
ĐT: 0912 249 218
Email:
Cơ quan chủ trì đề tài:
Đại học Thái Nguyên
Cơ quan thực hiện:
Trường Đại học Nông Lâm
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
1. ThS. Bùi Thị Thơm:
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2. TS. Nguyễn Thị Hải:
Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên quy mô nhỏ từ
nguyên liệu địa phương, có tỷ lệ protein hợp lý được cân đối một số axit amin hợp lý:
Tóm tắt quy trình: Quy trình gồm 9 mục chính như sau:
− Phạm vi áp dụng
− Xây dựng khu sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
− Tuyển chọn nguyên liệu làm thức ăn
− Xây dựng công thức thức ăn
− Các bước tiến hành sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
− Đóng gói thành phẩm
− Kiểm tra chất lượng thức ăn
− Bảo quản và vận chuyển
− Vệ sinh cơ sở sản xuất
Quy trình này đã được Hội đồng khoa học trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên nghiệm thu và ban hành áp dụng trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và
chuyển giao công nghệ vào sản xuất tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
4.2. Sản phẩm ứng dụng
− 938,588 tấn thức ăn của hai sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn nuôi
thịt:
Sản phẩm 1: 497,15 tấn
Sản phẩm 2: 441,438 tấn
− Bốn mô hình chăn nuôi lợn ngoại theo hướng tập trung sử dụng sản phẩm thức
ăn của dự án: Trang trại chăn nuôi lợn ngoại Thắng Lợi; Trại chăn nuôi lợn
ngoại Hùng Chi; Hai hộ gia đình Hường Cương và gia đình ông Dương Thanh
Trọng tại xã Tích Lương - Thái Nguyên
4.3 Sản phẩm đào tạo
− Đào tạo sử dụng quy trình sản xuất hai sản phẩm của dự án cho 24 cán bộ kỹ
thuật và công nhân thuộc Công ty sản xuất thức ăn và 04 cơ sở chăn nuôi trên
địa bàn.
Kết quả dự kiến
01 quy trình được Hội
đồng KH nghiệm thu và
Trường Đại học Nông
lâm ban hành
Kết quả đạt được
01 quy trình được Hội
đồng KH nghiệm thu và
Trường Đại học Nông
lâm ban hành
Sản xuất 250 tấn sản phẩm: Sản xuất được 938,588
SP1: 125 tấn
tấn thức ăn hỗn hợp
SP2: 125 tấn
thuộc hai loại sản phẩm:
- Tập huấn cho 20 cán bộ
kỹ thuật và công nhân sản
xuất thức ăn của công ty
Đại Minh và chăn nuôi lợn
trên địa bàn
- 2 đề tài khóa luận, chuyên
đề của sinh viên
- 1 nhóm sinh viên nghiên
cứu khoa học
0
PGS.TS. Trần Văn Phùng
Mobile: 0912 249 218
Email:
Presided organization:
Thai Nguyen University
Implemented organization: Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry
Cooperation:
1. MSc. Bui Thi Thom: Thainguyen University of Agriculture and Forestry.
2. Dr. Nguyen Thi Hai: Department of Biochemist - Institute of Life Sciences.
3. Ass. Prof. Hoang Toan Thang:
Institute of Life Sciences - Thainguyen
University
4. Ass. Prof. Tran Thanh Van:
Department of Post graduate - TNU
5. Dai Minh animal feed company Ltd.
6. Pig farms in Thai Nguyen province.
2. Objectives
To improve and establish the production process of pellet mixed feed which having
suitable protein level balancing essential amino acids and supply for local animal
feed companies in order to (1) develop pig husbandry at large scale in Thai nguyen
Product No. 1:
497.15 ton
Product No. 2:
441.438 ton
− Three models of large scale pig production using the project products: Thang
Loi pig farm; Huong cuong pig farm and two pig farm at household level in
Song Cong Thai Nguyen.
4.3 Output products for education
− Technical training on production process of mixed feed for 24 technicians and
workers of Dai Minh animal feed company Ltd. and some pig farms in Thai
Nguyen city.
− Graduate thesis at Bsc. level:
1. Graduate thesis of Nguyen Van Noi: (K6B CNTY) on: "Study on the factors
affecting to the form, dimension and humidity of pellet mixed feed produced in Dai
Minh animal feed company Ltd".
2. Gradate thesis of Nguyen Van Giang (CNTY 38): "Affection of pellet mixed
feed produced at Dai Minh animal feed company Ltd to the pig growth and lean meat
production in Thainguyen city"
3. Gradate thesis of Phan Thanh Tung (K6B CNTY): "Affection of pellet mixed
feed produced at Dai Minh animal feed company Ltd to the growth of exotic pigs"
4. One student group for researching: 5 students
4.4 Output products of the project
Product name
1. Production process of
undergraduate student
- 1 student researching
group
5. Scientific report
0
Real achievement
01 production process
approved and
promulgated by
Scientific Council of
TUAF.
To produce 938.588 ton
pellet mixed feed:
Product 1: 497.15 ton
Product 2: 441.438 ton
- Technical training for
20 technicians and
workers of Dai Minh
animal feed company
Ltd. and some pig farms
in Thai Nguyen city
- 3 thesis of
undergraduate student
- 1 student researching
group
1 scientific report in the
Conference of Institute
CB
Chất béo
DXKĐ
Dẫn xuất không đạm hoặc chất chiết không Ni-tơ
KTS
Khoáng tổng số
MĐNLTĐ
Mật độ năng lượng trao đổi
NDF
Xơ còn lại sau thuỷ phân bằng dung dịch trung tính (gồm cellulose,
lignin, hemicellulose)
NLT
Năng lượng thuần
NLTh
Năng lượng thô
NLTH
TX
Thị xã
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
1. MỞ ĐẦU
1
1.1 Tính cấp thiết của dự án
1
1.2 Mục tiêu của dự án
3
1.3 Yêu cầu của dự án
3
2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
3
3.1 Kết quả hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức
protein hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu
3.1.1 Đánh giá chất lượng, tuyển chọn, sơ chế, bảo quản nguyên liệu địa phương
sử dụng để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên
10
10
3.1.2 Xác định hình dạng, kích thước của thức ăn viên
20
3.1.3 Hoàn thiện quy trình đảm bảo độ cứng và bền của viên thức ăn
24
3.1.4. Thí nghiệm đánh giá ẩm độ tối ưu của viên thức ăn
25
3.1.5. Thí nghiệm xây dựng mô hình và và thử nghiệm sản phẩm của thức ăn
dạng viên đến sinh trưởng và chất lượng thịt của lợn ngoại nuôi thịt tại một số
trang trại và hộ gia đình chăn nuôi tập trung để đánh giá chất lượng hai sản
29
phẩm sản xuất ra
3.1.6. Tổng hợp quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên từ
46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
50
PHỤ LỤC
52
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra chất lượng ngô địa phương sử dụng chế biến thức ăn
hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra chất lượng sắn lát địa phương sử dụng làm thức ăn
cho lợn
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra chất lượng cám gạo địa phương làm thức ăn cho lợn
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra chất lượng đậu tương sản xuất trên địa bàn làm thức
ăn cho lợn
Bảng 3.5. Kết quả phân tích thành phần hóa học của một số loại nguyên liệu địa
phương làm thức ăn cho lợn
Bảng 3.6. Thành phần axit amin của một số nguyên liệu thức ăn
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của chất liệu khuôn ép và đường kính lỗ khuôn ép đến hình
dạng và kích thước của viên thức ăn
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của áp suất buồng hóa hơi đến độ bóng
mịn của viên thức ăn
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ buồng hóa hơi đến độ bóng
mịn của viên thức ăn
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa hơi đến chiều
29
Bảng 3.16. Kết quả đánh giá chất lượng thức ăn sản xuất
30
Bảng 3.17 Kết quả theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ của lợn
31
Bảng 3.18. Sinh trưởng tích lũy của lợn nuôi thử nghiệm (kg/con)
32
Bảng 3.19. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn nuôi thử nghiệm
33
Bảng 3.20. Tiêu tốn và chi phí thức ăn/ kg tăng khối lượng của lợn thử nghiệm
34
Bảng 3.21. Kết quả khảo sát năng suất thịt của lợn thử nghiệm
35
Bảng 3.22. Kết quả phân tích thành phần hoá học của thịt lợn thử nghiệm
35
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của dự án
Hiện nay, để giải quyết nhu cầu về thịt lợn cho tiêu dùng và xuất khẩu,
bên cạnh việc phát triển chăn nuôi lợn lai và lợn địa phương chúng ta cũng đang
phát triển mạnh chăn nuôi lợn ngoại quy mô tập trung trong các nông hộ và
doanh nghiệp trên cơ sở nhập con giống và kỹ thuật lai giống. Trong những năm
vừa qua, tỷ trọng lợn ngoại trong chăn nuôi lợn đã đạt tới 20,96 %, góp phần
tích cực làm tốc độ tăng trưởng của chăn nuôi lợn đạt bình quân 6,0%/năm (Cục
Chăn nuôi, Bộ NN&PTNT 2006). Có thể nói rằng hiện nay các doanh nghiệp
chăn nuôi của nước ta đã có hầu hết các giống lợn thịt cao sản tốt nhất trên thế
giới. Tuy nhiên để phát huy hết tiềm năng năng suất của các giống lợn ngoại
nhập về cần phải có kỹ thuật nuôi dưỡng và quy trình sản xuất thức ăn phù hợp.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ngoại nuôi thịt đòi hỏi đầy đủ nhu
cầu về dinh dưỡng đặc biệt là protein vì đây là thành phần dinh dưỡng quan
trọng tạo tổ chức cơ (nạc) rất cao. Ở lợn có nhu cầu về tỷ lệ protein mà thực chất
là axit amin trong thức ăn rất lớn khi lợn ở giai đoạn sinh trưởng. Nếu thức ăn
không đủ cả về số lượng và tỷ lệ các axit amin sẽ dẫn đến sinh trưởng của lợn bị
chậm lại, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thịt. Ngược lại,
nếu trong khẩu phần ăn cho lợn giai đoạn này có đủ thậm chí thừa lượng protein
mà không đủ về số lượng và tỷ lệ các axit amin thiết yếu sẽ dẫn đến việc đào
thải nitơ ra môi trường bên ngoài tăng lên, vừa gây lãng phí thức ăn đạm, vừa
ảnh hưởng đến môi trường do tăng tỷ lệ các chất độc thải ra từ các cơ sở chăn
nuôi lợn như NH3, H2S, nitrate ....
Có nhiều biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu protein và axit amin cho lợn.
Nhưng vì nhiều lý do khác nhau như sự nhận thức, điều kiện thiết bị để kiểm tra
chất lượng thức ăn...mà người ta mới chỉ quan tâm nhiều tới việc loại thức ăn đó
có đảm bảo cho lợn sinh trưởng tốt hay không, hiệu quả sử dụng ra sao, mà chưa
quan tâm tới tác động của các chất thải ra khi sử dụng loại thức ăn đó cho lợn
đối với môi trường sống của con người. Đây là một trở ngại lớn tới sự phát triển
của nền chăn nuôi bền vững. Hiện nay, hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều có xu
Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên là một trung tâm đào
tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật vào sản xuất của khu vực các
tỉnh miền núi phía Bắc. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học của
Trường, các cơ quan chức năng với doanh nghiệp sản xuất thức ăn và các cơ sở
chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn Thái Nguyên sẽ là động lực góp phần đưa
nhanh các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất. Ngoài ra, những
hệ thống thiết bị phân tích thức ăn hiện đại, đồng bộ của Viện Khoa học sự sống
– Đại học Thái Nguyên sẽ hỗ trợ cho các cơ sở sản xuất thức ăn hỗn hợp trong
phân tích đánh giá chất lượng thức ăn nhằm đảm bảo chất lượng thức ăn hỗn
hợp sản xuất ra.
Với những sở cứ đó, việc tiếp tục hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn có
mức protein hợp lý được cân đối một số axit amin thiết yếu ở quy mô công
nghiệp và chuyển giao quy trình ra thực tiễn sản xuất là rất cần thiết, góp phần
phát triển chăn nuôi và kinh tế xã hội cho địa phương các tỉnh miền núi phía Bắc.
3
1.2.
Mục tiêu của dự án
Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức protein
hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu cho lợn ngoại nuôi thịt để chuyển
giao cho các cơ sở tổ chức sản xuất thức ăn ở quy mô công nghiệp nhằm phát
triển chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh lân
cận thuộc khu vực miền núi phía Bắc, nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn
và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
1.3. Yêu cầu của dự án
Hoàn thiện quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn ngoại
nuôi thịt quy mô nhỏ trên nền nguyên liệu địa phương, có tỷ lệ protein hợp lý
bảo đồng đều, không bị mốc, độ ẩm, tạp chất, sâu mọt và các chỉ tiêu cảm
quan...
+ Mẫu nguyên liệu tuyển chọn là mẫu khô và chống sâu, mọt, tạp chất
bằng phương pháp sàng, nhặt bỏ mốc, sấy khô bằng trang thiết bị thô sơ thủ
công tại địa phương.
+ Mặt khác quan sát bằng mắt, mũi để đánh giá chỉ tiêu cảm quan như :
màu sắc, mùi lạ
- Một số nguyên liệu chính sử dụng để sản xuất thức ăn hỗn hợp cho lợn
như ngô, sắn, cám gạo, đậu tương.
- Đánh giá chỉ tiêu về thành phần hóa học của nguyên liệu địa phương sử
dụng làm thức ăn cho lợn như sau:
Phương pháp xác định một số chỉ tiêu chất lượng thức ăn:
+ Phương pháp xác định vật chất khô: Việc xác định vật chất khô của thức
ăn gia súc được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326: 2007
(ISO 6496:1999).
+ Phương pháp xác định protein thô: Xác định hàm lượng protein thô trong
các loại thức ăn được tiến hành theo TCVN 4328- 1: 2007 (ISO 5983:
2005) bằng phương pháp Kjeldahl trên hệ thống phân tích Gerhardt của
Đức.
+ Phương pháp xác định lipit: Hàm lượng lipit trong thức ăn được tiến hành
theo TCVN 4331: 2001 (ISO 6492:1999) trên hệ thống phân tích bán tự
động Shoxhlet và trên thiết bị tự động Soxhtherm của Đức.
+ Phương pháp xác định hàm lượng khoáng tổng số: Xác định hàm lượng
khoáng tổng số được tiến hành theo TCVN 4327: 2007 (ISO 5984:2002).
+ Phương pháp xác định xơ thô: Xác định hàm lượng xơ thô trong các loại
thức ăn được tiến hành theo TCVN – 4329 : 2007 (ISO 6865:2000) trên
hệ thống phân tích xơ ANKOM 200/220 của Mỹ.
+ Phương pháp phân tích axit amin: Xác định hàm lượng axit amin trong
các loại thức ăn được tiến hành trên hệ thống phân tích Biochrom 20 của
Mỹ. Dự án chủ yếu cân đối 3 axit amin thiết yếu: Lysine, methionine,
- Sử dụng phương pháp so sánh hai loại chất liệu làm khuôn làm bằng sắt và
bằng inox.
- Thí nghiệm dùng một loại công thức và nguyên liệu thức ăn đưa vào ép
viên trên hai loại khuôn trên. Cố định các thông số kỹ thuật khác như kích thước
nghiền, thời gian trộn, độ bão hòa của hơi nước…
Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa
hơi đến kích thước của viên thức ăn tìm được số liệu chính thức của quy trình.
Khảo sát tại nhiệt độ buồng hóa hơi 77, 80, 83 và 850C. Khảo sát áp suất
buồng hóa hơi tại 3,0; 3,5 và 4,0 kg/ cm2. Khảo sát 3 lần, mỗi lần lấy mẫu kiểm
tra 100 gam. Khảo sát kích thước viên thức ăn có trong 100 gam thức ăn và đánh
giá bằng cảm quan.
6
Thí nghiệm 3: Đánh giá của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa hơi đến độ
bóng mịn của viên thức ăn.
Các chỉ tiêu theo dõi: Độ mịn và bóng của bề mặt viên thức ăn, mức xù xì
của bề mặt viên thức ăn, độ bóng mịn…
2.2.1.3 Nghiên cứu hoàn thiện quy trình để đảm bảo độ cứng, độ chắc tối ưu của
viên thức ăn:
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của áp suất hơi nước và nhiệt độ buồng hóa hơi
đến độ cứng và độ bền của thức ăn viên
Bố trí thí nghiệm giống như phần thí nghiệm 2 ở mục 2.2.1.2.
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của tỷ lệ rỉ mật đường đến độ cứng và bền của
thức ăn viên
- Sử dụng các công thức có tỷ lệ rỉ mật đường khác nhau: 2, 3 và 4%
- Đảm bảo cùng loại nguyên liệu và tương đương về công thức.
Phương pháp kiểm tra độ cứng và độ bền của viên thức ăn:
Kiểm tra độ cứng của viên bằng thiết bị đo lực.
- Phân tích thành phần hóa học của thức ăn viên để đánh giá chất lượng
sản phẩm thông qua các chỉ tiêu như: Protein thô, lipit, xơ, khoáng, năng lượng,
vitamin, axit amin…. Tại phòng hóa sinh – Viện Khoa học sự sống – Đại học
Thái Nguyên
- Phương pháp phân tích tương tự mục 2.2.1.1.
2.2.1.6 Thử nghiệm ảnh hưởng của thức ăn sản phẩm dạng viên cho lợn ngoại
nuôi thịt tại một số trang trại chăn nuôi tập trung để đánh giá chất lượng sản
phẩm sản xuất ra.
Sản phẩm 1:
Giai đoạn sinh trưởng (DMF 952S): 3200 kcal ME, 180 gam protein, 10
gam lysine, 8 gam canxi và 6 gam photpho.
Giai đoạn vỗ béo (DMF 954S): 3050 kcal ME, 160 gam protein, 8 gam
lysine, 8 gam canxi và 6 gam photpho.
Sản phẩm 2:
Giai đoạn sinh trưởng (DMF 1183S): 3200 kcal ME, 170 gam protein, 11
gam lysine, 8 gam canxi và 8 gam photpho.
Giai đoạn vỗ béo (DMF 1193S): 3050 kcal ME, 150 gam protein, 9 gam
lysine, 8 gam canxi và 6 gam photpho.
- Quy mô thử nghiệm: 300 lợn nuôi thịt trong đó; mỗi loại sản phẩm thử
nghiệm 150 con, cụ thể như sau: Tiến hành tại hai cơ sở chăn nuôi tập
trung Thắng Lợi và Hùng Chi (mỗi cơ sở 50 lợn thịt/1mô hình) và hai hộ
gia đình nông dân Hường Cương và Ông Dương Thanh Trọng (mỗi hộ sử
8
dụng 25 con/mô hình). Sản phẩm để so sánh là loại thức ăn mà các cơ sở
chăn nuôi hiện đang sử dụng làm lô đối chứng (Thức ăn của CP).
Sơ đồ bố trí thử nghiệm đối với một loại sản phẩm:
Hộ gia đình
Hường
Cương
Ông
Trọng
25
25
Lợn ngoại lai (đực PiD x nái LY)
18,75
18,55
18,45
18,54
±0,59
±0,36
±0,26
±0,29
Đối
chứng
150
18,76
±0,37
Tỷ lệ
26/24
thịt xẻ, thịt nạc, mỡ, xương, da và tỷ lệ hao hụt.
9
+ Phân tích thành phần hoá học của thịt lợn: Tiến hành xác định thành
phần hóa học của thịt lợn qua các chỉ tiêu như: Vật chất khô, protein tổng số,
lipit, khoáng tổng số tại Phòng thí nghiệm hóa sinh Viện Khoa học Sự sống –
Đại học Thái Nguyên.
- Phương pháp khảo sát các chỉ tiêu về môi trường:
Sử dụng các thiết bị của Trung tâm Quan trắc môi trường – Cục bảo vệ
môi trường Thái Nguyên để lấy mẫu khí, đo và phân tích hàm lượng H2S, NH3
và lấy mẫu nước thải của cơ sở thử nghiệm để phân tích hàm lượng nitrate.
2.2.1.7 Xây dựng quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên sử
dụng nguyên liệu địa phương.
- Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu, xây dựng một quy trình hoàn
thiện để sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên từ nguyên liệu địa phương tại
Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh, với quy mô nhỏ, công suất 35
nghìn tấn/ năm.
- Ứng dụng chuyển giao kết quả nghiên cứu cho các cơ sở chăn nuôi lợn tự
sản xuất thức ăn và sử dụng trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học của trường
Đại học Nông Lâm.
2.2.2 Chuyển giao quy trình công nghệ cho cơ sở sản xuất thức ăn gia súc và
chăn nuôi trên địa bàn:
Đã chuyển giao: Công thức thức ăn, quy trình sản xuất... cho Công ty
TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh.
- Hình thức chuyển giao: (1) Tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật về sản xuất
thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các cơ sở sản
xuất thức ăn (Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Đại Minh) và các cơ sở
chăn nuôi trên địa bàn. (2) Hướng dẫn kỹ thuật tại hiện trường cho người
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các số liệu thu được đều được xử lý thống kê sinh vật học trên phần
mềm STATGRAPH version 4.0 của Cục thống kê, USA.
3. KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN
3.1 Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mức protein
hợp lý được cân đối các axit amin thiết yếu:
3.1.1.Kết quả đánh giá chất lượng, tuyển chọn, sơ chế, bảo quản nguyên liệu
địa phương sử dụng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên
- Tình hình sản xuất một số nguyên liệu chính làm thức ăn cho lợn tại khu
vực trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Số liệu thống kê tình hình sản xuất hạt ngũ cốc qua 3 năm từ 2007 -2009
ở các địa phương trong khu vực cho thấy: Sản lượng tăng từ 4,2939 - 4,4489 4,5751 triệu tấn, trong đó lúa ngô là hai loại cây chính. Năm 2009 tổng diện tích
trồng lúa của vùng trung du miền núi phía Bắc là 669,9 ngàn ha, sản lượng thu
hoạch đạt 3,471 triệu tấn. Các tỉnh đạt sản lượng lúa cao trong khu vực gồm:
Bắc Giang 572,8 ngàn tấn, Phú Thọ 362,8 ngàn tấn, Thái Nguyên 341,1 ngàn
tấn, Bắc Kạn 97,4 ngàn tấn… Cây lúa ở vùng trung du miền núi phía Bắc được
coi là cây chủ đạo để cân đối lương thực nuôi sống con người, người dân khai
hoang mở rộng diện tích trồng lúa ở bất kỳ nơi nào có khả năng và ruộng nước là
11
một tài sản thừa kế có ý nghĩa sống còn với người nông dân. Xét trên bình diện
chung, sản lượng lúa ở khu vực này đủ để cân đối nhu cầu lương thực.
Diện tích gieo trồng ngô khoảng 440 ngàn ha, bằng việc áp dụng giống mới
nên năng suất thu hoạch và sản lượng ngô không ngừng tăng lên. Sản lượng ngô
các năm từ 2007-2009 lần lượt là 1,4017 -1,5446 - 1,5276 triệu tấn (chiếm trên
30% sản lượng ngô của cả nước). Các tỉnh đi đầu trong sản xuất ngô là Sơn La
(132,1 ngàn ha và 524,3 ngàn tấn sản lượng), Hòa Bình (34,0 ngàn ha và 136,5
ngàn tấn sản lượng), Hà Giang (46,8 ngàn ha và 121,4 ngàn tấn sản lượng), Cao