1/ Phát biểu và viết công thức của định luật Ôm?
Cờng độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Công thức:
I =
2/ Vẽ sơ đồ mạch điện có
mắc nối tiếp?
U
một nguồn điện không đổi, một khóa, hai điện trở R1 và R2
R
_
+
R1
V
_
R2
A
+
Tiết 30. Định luật ôm cho đoạn mạch
R
Thay các điện trở thành phần R1 và R2 trong
đoạn mạch bằng một điện trở R mà hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch và cờng độ dòng
điện trong đoạn mạch đó không thay đổi
thì R đợc gọi là điện trở tơng đơng của hai
điện trở thành phần R1 và R2.
TiÕt 30. §Þnh luËt «m cho ®o¹n m¹ch
cã c¸c ®iÖn trë m¾c nèi tiÕp
2/ Cêng ®é dßng ®iÖn trong ®o¹n m¹ch nèi tiÕp:
_
+
V
R1
A
...
_
+
có các điện trở mắc nối tiếp
3/ Hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
Mắc mạch điện và lần lợt mắc các vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu cả
đoạn mạch điện và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
_
+
R1
+
V
U1
V
A
U = U1 +
U2
_
R2
_
+
V
V
A
+
_
áp dụng định luật Ôm cho từng đoạn mạch, ta có:
U = I.R
Vì
U =
R1U1 = I.R1 R2
U1 +
U2
U2 = I.R2
R
Nên I.R = I.R1 + I.R2
R = R1 + R2
R = R1 + R2 + ... + Rn
MàU2 I1 =RI22
Tiết 30. Định luật ôm cho đoạn mạch
có các điện trở mắc nối tiếp
Hai điện trở 6,0 và 9,0 mắc nối tiếp. Tính hiệu điện thế của mỗi điện trở và
hiệu điện thế của đoạn mạch nối tiếp, biết rằng cờng độ dòng điện trong mạch
bằng 0,25A.
Tóm tắt:
Bài làm:
R1 = 6,0
Ta có:
I = I1 = I2 =
0,25A
U1 = I1.R1 và
U2 =
R2 =
9,0
I2.R2
I=