LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt
nghiệp Thạc sỹ này hoàn toàn trung thực và là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
U
Ế
Số liệu này chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
IN
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
K
Do thời gian cũng như kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên
̣C
luận văn không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Rất mong nhận được sự góp
O
ý xây dựng của quý thầy, cô giáo và bạn bè.
Đ
A
̣I H
Xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt. Xin chân thành cám ơn./.
T.T.HUẾ , ngày
tháng
năm 2016
nguyên liệu sắn tươi tại vùng nguyên liệu chỉ đáp ứng được 60% công suất hoạt
H
động của nhà máy. Nguyên liệu sắn tươi thu mua về Nhà máy lúc thừa, lúc thiếu
IN
gây ảnh hưởng đến hiệu quả trồng sắn của hàng nghìn lao động và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Nhà máy
K
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển
̣C
vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế” làm đề
O
tài luận văn thạc sỹ của mình.
̣I H
2. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, Phương pháp thống kê kinh tế, Phương
Đ
A
Hợp tác xã
4.
KHKT
5.
6.
NN&PTNT
QM
7.
Quy mô trung bình
8.
QMTB
QMtb
SL BQ
9.
SXKD
Sản xuất kinh doanh
10.
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quy mô
H
Thứ tự
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Nhà máy qua 3 năm 2013 – 2015.......................43
Bảng 2.2 : Tình hình nguồn vốn và tài sản của Nhà máy qua 3 năm 2013-2015 .....46
Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ tinh bột sắn và các sản phẩm khác từ sắn qua 3 năm
2013-2015 của nhà máy ............................................................................................47
Bảng 2.4 : Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Nhà máy qua 3 năm 2013-2015 ................................................................................49
Ế
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng BQ hộ phân theo quy mô sản xuất .............54
U
Bảng 2.6: Tiếp cận thông tin của người dân .............................................................55
́H
Bảng 2.7: Tình hình tập huấn kỹ thuật canh tác sắn của hộ .....................................60
TÊ
Đ
A
Bảng 2.17 : Bình quân diện tích quản lý trên mỗi nhân viên nông vụ......................81
Bảng 2.16 : Bình quân nhà cung ứng trên mỗi nhân viên nông vụ..........................82
Bảng 2.18: Tình hình ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy với
các hộ sản xuất sắn tại tại vùng nguyên liệu qua các năm ........................................83
Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của hộ dân về chính sách của nhà máy ........................84
Bảng 2.20 : Ý kiến đánh giá của nhà cung ứng về chính sách của nhà máy ............85
Bảng 2.21: ý kiến đánh giá của đội ngũ nhân viên nông vụ về chính sách của nhà máy ..86
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tinh bột sắn...............................................................10
Sơ đồ 1.2: Các hình thức liên kết trong sản xuất sắn nguyên liệu...........................23
Sơ đồ 1.3: Phân tích các hình thức liên kết trong phát triển sản xuất sắn nguyên liệu ......23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy ..........................................................37
Sơ đồ 2.1: Tiêu thụ sắn vùng Nam Đông và Phú Lộc...............................................61
Ế
Sơ đồ 2.2: Tiêu thụ sắn vùng Hương Trà và Phong Điền .........................................62
U
Sơ đồ 2.3: Tiêu thụ sắn vùng A Lưới........................................................................62
Đ
A
U
Chương1 LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG SẮN
́H
NGUYÊN LIỆU CHO CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TINH BỘT ................6
TÊ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG SẮN NGUYÊN LIỆU ...............6
1.1.1. Một số khái niệm...............................................................................................6
H
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của nguyên liệu sắn và công nghiệp chế biến tinh bột..............8
IN
1.1.3. Sự cần thiết và đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn........................................13
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá về vùng nguyên liệu sắn ...............................................15
K
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vùng nguyên liệu sắn ...........................17
̣C
1.1.6. Tổ chức, quản lý và các mối liên kết trong phát triển vùng nguyên liệu sắn .20
Ế
2.2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng nguyên liệu ..................................49
U
2.2.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội của vùng nguyên liệu .......................................50
́H
2.2.3. Đặc điểm hộ sản xuất sắn vùng nguyên liệu ...................................................53
TÊ
2.2.4. Đặc điểm về kỹ thuật.......................................................................................56
2.2.5 Phương thức tiêu thụ sắn của hộ dân ...............................................................61
H
2.2.6. Chính sách của nhà nước ................................................................................63
IN
2.3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN
LIỆU CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN FOCOCEV THỪA THIÊN HUẾ..............65
K
2.3.1. Tình hình phân bổ vùng nguyên liệu sắn của tỉnh Thừa Thiên Huế...............65
3.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU
CỦA NHÀ MÁY TRONG THỜI GIAN TỚI ..........................................................92
3.2.1. Định hướng phát triển vùng nguyên liệu .....................................................92
3.2.2. Mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu .............................................................93
Ế
3.3.1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật ............................................................................93
U
3.3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý............................................................95
́H
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................106
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
nghiệp phải gắn với phát triển vùng nguyên liệu. Đủ nguyên liệu nhà máy mới có
IN
thể phát huy hết công suất, khai thác được tiềm năng sẵn có của thiết bị, sản xuất
kinh doanh mới đạt hiệu quả cao, giá thành sản phẩm hạ, đem lại lợi nhuận nhiều.
K
Ngược lại, thiếu nguyên liệu nhà máy chắc chắn hoạt động sản xuất thiếu ổn định,
̣C
kém hiệu quả, lãng phí thiết bị máy móc, khấu hao trên đầu sản phẩm tăng, bị thua
O
lỗ.
̣I H
Nhận rõ nhu cầu tinh bột sắn rất lớn và hiệu quả kinh tế cây sắn đem lại, Nhà
máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế đã được xây dựng và đi vào hoạt
Đ
A
́H
vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế” làm đề
TÊ
tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
H
2.1. Mục tiêu tổng quát
IN
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu thời gian qua, tìm
kiếm các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu của Nhà máy Tinh bột sắn
K
FOCOCEV Thừa Thiên Huế, góp phần đảm bảo tính ổn định, bền vững và hiệu quả
̣C
trong hoạt động của Nhà máy trong thời gian tới.
O
2.2. Mục tiêu cụ thể
U
vùng nguyên liệu của Nhà máy trong những năm tới.
Ế
hạn chế, tồn tại để từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể phát triển
́H
- Phạm vi về thời gian
Thực trạng vùng nguyên liệu của Nhà máy được đánh giá dựa trên nguồn
TÊ
thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013- 2015; nguồn dữ liệu
sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian từ
IN
giai đoạn từ nay đến năm 2020.
H
tháng 7 đến tháng 12 Năm 2015; định hướng và các giải pháp đề xuất áp dụng cho
K
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Nhà máy Tinh bột sắn
nông dân trồng sắn 100 hộ; (2) các cá nhân và tổ chức thu gom sắn (nhà cung ứng)
72 người; và (3) đội ngũ nhân viên nông vụ của Nhà máy 12 người, tại địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế.
+ Nông hộ sản xuất sắn: Vùng nguyên liệu trồng sắn tỉnh Thừa Thiên Huế
phân bố trên 7 huyện, căn cứ vào tỷ lệ diện tích hiện có của các vùng trong tỉnh để
chọn mẫu, huyện Phong Điền diện tích chiếm 30% trên toàn tỉnh chọn 30 mẫu,
vùng nguyên liệu huyện Hương Trà chiếm 24% diện tích toàn Tỉnh chọn 24 mẫu,
vùng nguyên liệu huyện Nam Đông chiếm 19% diện tích toàn Tỉnh chọn 19 mẫu,
U
Ế
vùng nguyên liệu huyện A Lưới chiếm 13% diện tích toàn Tỉnh chọn 13 mẫu, vùng
́H
nguyên liệu huyện Quảng Điền chiếm 6% diện tích toàn tỉnh chọn 6 mẫu, vùng
nguyên liệu huyện Phú Lộc chiếm 6% diện tích toàn tỉnh chọn 6 mẫu và vùng
TÊ
nguyên liệu Hương Thuỷ chọn 2 mẫu. Tổng số mẫu điều tra là 100 mẫu.
+ Nhà cung ứng: Trong vụ 2014 – 2015, tổng số Nhà cung ứng nguyên liệu
H
sắn tươi đến Nhà máy tinh bột sắn FOCOCEV Thừa Thiên Huế có 72 người thu
IN
Ngoài ra, tác giả còn thu thập các thông tin sơ cấp cần thiết phục vụ nghiên
cứu đề tài bằng phương pháp quan sát thực địa, phỏng vấn, thảo luận với các hộ
trồng sắn, lãnh đạo Nhà máy, các nhà chuyên môn, các nhà quản lý địa phương có
hộ trồng sắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4
Các dữ liệu thứ cấp sau khi thu thập được phân loại và tổng hợp phù hợp với
từng nội dung và mục đích nghiên cứu. Các thông tin, số liệu sơ cấp được xử lý,
tổng hợp và tính toán theo các chỉ tiêu phục vụ mục đích nghiên cứu.
4.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân loại các hộ theo tiêu
thức cần nghiên cứu. Các hộ sản xuất được điều tra chia thành nhóm hộ theo
nhiều cách phân loại khác nhau, trên cơ sở đó xem xét sự ảnh hưởng của các nhân
Ế
tố đầu vào đến năng suất và hiệu quả sản xuất sắn của hộ.
U
- Phương pháp thống kê kinh tế: dùng để tính toán các chỉ tiêu bình quân, tốc độ
́H
tăng, các chỉ tiêu cơ cấu và phân tổ số liệu theo các tiêu thức nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh, được dùng để đánh giá mức độ tăng trưởng doanh thu,
TÊ
A
Chương 3: Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn
FOCOCEV Thừa Thiên Huế
5
Chương1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG SẮN NGUYÊN
LIỆU CHO CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN TINH BỘT
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG SẮN NGUYÊN LIỆU
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1.Nông sản và nguyên liệu nông sản
Ế
Nông sản là những sản phẩm hoặc bán thành phẩm của ngành sản xuất hàng
U
hóa thông qua gây trồng và phát triển của cây trồng. Sản phẩm nông nghiệp bao
́H
gồm nhiều nhóm hàng như thực phẩm, tơ sợi, nhiên liệu, nguyên vật liệu, dược
TÊ
phẩm và các sản phẩm độc đáo đặc thù khác. Nông sản còn hàm nghĩa những sản
so sánh của mình để sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu
thị trường.
Vùng nguyên liệu nông sản là vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp với sản
phẩm là loại nông sản phục vụ chế biến, là vùng có những điều kiện tự nhiên, kinh tế
và xã hội phù hợp với sự phát triển sản xuất loại nông sản đó, đồng thời được quy
hoạch và tập trung đầu tư phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho các
cơ sở chế biến loại nông sản đó. Vùng nguyên liệu nông sản thường có quy mô diện
tích tương đối lớn, phù hợp với quy mô công suất hoạt động của các cơ sở chế biến
có tính đến các yếu tố biến động về năng suất và sản lượng nông sản hàng năm.
6
Việc phát triển vùng nguyên liệu là hướng đi đúng đắn để thúc đẩy sản xuất
công nghiệp chế biến phát triển. Chính vì vậy, cần phải tạo ra mối liên kết chặt chẽ
giữa khâu sản xuất chế biến và vùng nguyên liệu, để nền công nghiệp chế biến thực
sự là bạn đồng hành đáng tin cậy của người dân vùng nguyên liệu. Điều này đòi hỏi
doanh nghiệp chế biến cần quan tâm làm tốt các khâu như: cung ứng giống, vốn, kỹ
thuật, bao tiêu sản phẩm và chế biến sản phẩm đầu ra cho người sản xuất nguyên
liệu, bảo đảm cho họ có thu nhập cao và ổn định.
Ế
1.1.1.3. Hình thành và phát triển vùng nguyên liệu nông sản
U
vùng nguyên liệu bền vững cung cấp cho nhà máy sản xuất.
̣I H
Phát triển vùng nguyên liệu nông sản là tổng thể các quan điểm, chủ trương,
đường lối, chính sách, cơ chế và áp dụng các biện pháp cần thiết, phù hợp nhằm tạo ra
Đ
A
sự chuyển biến theo hướng tích cực trong tổ chức, quản lý và thực hiện các hoạt động
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nông sản của các bên liên quan của vùng nguyên
liệu, đáp ứng nhu cầu về số lượng, đảm bảo về chất lượng, cơ cấu chủng loại nguyên
liệu và thời gian để cơ sở chế biến hoạt động ngày càng ổn định và có hiệu quả.
Như vậy, phát triển vùng nguyên liệu nông sản là quá trình đảm bảo sự tăng
tiến không những về quy mô, số lượng sản phẩm nguyên liệu mà cả về chất lượng
sản phẩm nguyên liệu và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người sản
xuất nông sản cung cấp nguyên liệu thuộc vùng nguyên liệu nông sản đến cơ sở
chế biến nông sản thu mua nguyên liệu này.
7
Việt Nam có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khá thuận lợi cho việc trồng
các loại cây công nghiệp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước, xuất khẩu.
Việc phát triển các vùng nguyên liệu nông sản phục vụ nhu cầu công nghiệp chế
biến góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao, qua đó mà chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, tạo điều kiện tăng thu nhập, ổn định đời sống cho các hộ dân trong vùng.
Hơn nữa đây là lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa quan trọng góp phần xoá đói, giảm
nghèo, giảm diện tích đất trống đồi núi trọc, giảm diện tích đất trồng cây kém hiệu
cao. Hiện nay có hơn 100 nước trồng sắn với tổng diện tích 16 triệu ha, những
nước trồng nhiều nhất là Bzazil, Nigeria, Indonexia và Thái Lan. Sắn luôn chiếm
O
̣C
tỷ trọng cao trong cơ cấu lương thực, trên toàn thế giới mức tiêu thụ trung bình là
̣I H
18kg/người/năm.
Trong những năm gần đây, với khoảng gần 8 triệu tấn sắn sản xuất/năm, Việt
Đ
A
Nam là nước đứng thứ 10 trên thế giới về sản lượng và là nước xuất khẩu tinh bột
sắn đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái lan. Điều này chứng tỏ cây sắn đang chuyển
đổi nhanh chóng từ vai trò cây lương thực truyền thống sang cây công nghiệp. Quá
trình hội nhập đang ngày càng mở rộng thị trường đầu ra cho loại sản phẩm này, tạo
nhiều cơ hội cho ngành chế biến tinh bột, tinh bột biến tính, sản xuất sắn lát, sắn viên
phục vụ xuất khẩu, góp phần vào sự phát triển đất nước. Theo dự báo của tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Quốc tế (FAO), buôn bán sắn toàn cầu hàng năm ước
đạt 7,3 triệu tấn, bao gồm sắn viên, sắn lát và tinh bột sắn trong đó tinh bột sắn
chiếm khoảng 1,2 đến 1,5 triệu tấn. Ở châu Á, tiêu thụ tinh bột sắn trong lĩnh sản
8
IN
Ngoài các đặc trưng chung của một ngành công nghiệp chế biến nông sản,
K
công nghiệp chế biến tinh bột sắn có những đặc điểm riêng biệt. Cụ thể là:
a. Đặc điểm về công nghệ sản xuất tinh bột sắn
O
̣C
Tùy theo yêu cầu về chủng loại, chất lượng tinh bột, khả năng nguồn lực của
̣I H
nhà sản xuất và nhu cầu thị hiếu của thị trường đầu ra mà người ta áp dụng các
phương pháp và công nghệ sản xuất khác nhau. Hiện nay trên thế giới có các loại
Đ
A
công nghệ chế biến tinh bột sắn như sau:
Công nghệ sản xuất tinh bột sắn kèm theo dòng thải của thái lan
Công nghệ chế biến củ sắn tươi thành tinh bột RIAM
Công nghệ sản xuất tinh bột sắn Bình Minh ..v..v..
Tuy nhiên, dù áp dụng loại công nghệ nào thì quá trình chế biến tinh bột sắn
của bất kỳ nhà máy nào cũng phải thực hiện theo quy trình sản xuất chung như sau:
Dịch
Rữa tinh bột
Đ
A
O
̣I H
loij 1
̣C
K
Lắng
TB loại 2
Ép
H
Ly tâm tách dịch
Bã
Ly tâm vắt
U
Sắn là cây có thể chịu hạn nhưng không chịu úng ngập. Năng suất và chất lượng
́H
sắn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, giống, trình độ thâm canh v.v… Những
đặc điểm sinh học của cây sắn không chỉ ảnh hưởng đến việc bố trí sản xuất mà còn ảnh
TÊ
hưởng đến hiệu quả sản xuất của vùng nguyên liệu đó.
Sắn dễ trồng, hợp nhiều loại đất, vốn đầu tư thấp, hợp khả năng kinh tế với
H
nhiều hộ gia đình nông dân nghèo, thiếu lao động. tận dụng đất để lấy ngắn nuôi dài.
IN
Thời gian đầu tư khá ngắn, số vốn bỏ ra cũng không nhiều nhưng lợi nhuận thu
K
được tương đối cao. Sắn đạt năng suất cao và lợi nhuận khá nếu biết dùng giống
tốt và trồng đúng quy trình canh tác sắn bền vững. Sắn đựơc nông dân ưu tiên
O
vào chế biến sẽ bị ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng nguyên liệu: giảm trọng
lượng, giảm tỷ lệ tinh bột, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tinh bột sản xuất ra.
Ế
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sắn nguyên liệu nhưng chỉ số đánh giá về
U
hàm lượng tinh bột có thể thu hồi thực tế trong sản xuất chế biến là quan trọng nhất.
́H
Do khối lượng sắn nguyên liệu lớn, chi phí vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản
TÊ
xuất đến cơ sở chế biến chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành, nên thường cơ sở
chế biến được xây dựng gần các vùng nguyên liệu tập trung. Ngoài ra, đặc điểm này
H
cũng yêu cầu hệ thống giao thông và phương tiện vận chuyển nguyên liệu sắn phải
IN
thuận lợi và đủ sức đáp ứng yêu cầu vận chuyển khối lượng lớn và kịp thời.
K
1.1.3. Sự cần thiết và đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn
1.1.3.1. Sự cần thiết phải hình thành và phát triển vùng nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến tinh bột sắn
Chuyên môn hóa và phân công lao động là xu hướng tất yếu có tính quy luật
trong mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người. Trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh cũng vậy, qua quá trình lịch sử phát triển của mình, ngành sản xuất nông
nghiệp bắt đầu từ hai ngành cơ bản là trồng trọt và chăn nuôi đã dần tách ra thành
các ngành chuyên môn hóa như: ngành trồng trọt tách thành các ngành sản xuất
Ế
lương thực, ngành sản xuất nguyên liệu chế biến công nghiệp, ngành cây thực phẩm,
U
ngành cây ăn quả v.v… Ngành chăn nuôi tách thành chăn nuôi đại gia súc, gia súc,
́H
gia cầm v.v… Tiếp đó, từng ngành chuyên môn hóa lại tách thành các ngành chuyên
TÊ
môn hóa hẹp như ngành sản xuất nguyên liệu chế biến của nông nghiệp lại tách
thành các ngành chè, cà phê, cao su, mía đường, tinh bột v.v…Đây chính là cơ sở
mang tính khách quan của việc hình thành nên các ngành công nghiệp chế biến nông
H
sản nói chung và ngành chế biến tinh bột sắn nói riêng – một bộ phận trong hệ thống
cả về tính logic và lịch sử. Nó bắt nguồn từ những vấn đề chung như phân công lao
động xã hội đến các hình thức biểu hiện cụ thể của chuyên môn hóa trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn
a. Vùng nguyên liệu sắn thường có diện tích tương đối lớn
Đặc điểm này của vùng nguyên liệu sắn bắt nguồn từ đặc điểm sinh học của
cây sắn và tính chất của hoạt động chế biến. Sắn là loại cây có khối lượng lớn. Để
13
một nhà máy chế biến phát huy hết công suất hoạt động, hằng ngày đòi hỏi một khối
lượng lớn nguyên liệu sắn tươi được cung ứng. Với một khối lượng nguyên liệu lớn
như vậy thì khó để vận chuyển từ xa do chi phí vận chuyển lớn, hệ thống giao thông
khó đáp ứng. Hơn nữa, sắn tươi là loại sản phẩm thay đổi chất lượng rất nhanh, chỉ
đảm bảo chất lượng chế biến trong một khoảng thời gian nhất định sau khi thu
hoạch, không thể dự trữ lâu dài như nhiều loại nguyên liệu thông thường khác. Như
vậy, những yêu cầu này đòi hỏi quy mô đủ lớn về diện tích cho vùng nguyên liệu sắn
mới có thể đảm bảo cơ sở chế biến hoạt động ổn định và hiệu quả.
Ế
b. Tính thời vụ ở vùng nguyên liệu sắn
U
Thời vụ thu hoạch sắn cũng là mùa vụ chế biến tinh bột, mùa thu hoạch sắn
́H
Với khối lượng nguyên liệu lớn cần vận chuyển lớn, quảng đường vận chuyển xa,
chí phí vận chuyển sắn nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành nguyên liệu, đòi
Đ
A
hỏi vùng nguyên liệu sắn phải có hệ thống giao thông phát triển mới có thể tạo diều
kiện thuận lợi và giúp giảm chi phí cho cả người trồng sắn và cơ sở chế biến.
Do đặc điểm sinh học của cây sắn, mặc dù là loại cây có khả năng thích nghi
với nhiều loại đất đai, khí hậu và địa hình, tuy nhiên hệ thống thủy lợi, đặc biệt là hệ
thống tiêu nước ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản
xuất sắn.
Ngoài ra, sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp các loại vật tư,
phân bón, kho tàng, bến bãi trong vùng nguyên liệu cũng phải cần được lưu ý và
đảm bảo đáp ứng yêu cầu.
14
d. Sự phụ thuộc chặt chẽ của vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến
Khi đã hình thành vùng nguyên liệu sắn, khối lượng sản phẩm sắn tươi sản xuất
ra cần vận chuyển và tiêu thụ lớn, lại tập trung vào một khoảng thời gian nhất định,
chi phí vận chuyển cao nên người sản xuất thường chỉ muốn bán cho một cơ sở chế
biến cố định nào đó. Vì vậy, trong mỗi vụ thu hoạch, việc tiêu thụ sản phẩm sắn tươi
của vùng nguyên liệu chỉ chủ yếu dựa vào các cơ sở chế biến hiện có. Mọi sự thay
đổi về tình trạng sản xuất kin doanh của cơ sở chế biến đều tác động trực tiếp đến
vùng nguyên liệu. Điều này đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở chế biến công
U
với cây sắn.
O
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá về vùng nguyên liệu sắn
̣I H
Sự phát triển của vùng nguyên liệu sắn là một trong những nhân tố đặc biệt
quan trọng ảnh hưởng đến tình hình vận hành và khả năng khai thác công suất thiết
Đ
A
kế, đến chi phí sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở chế biến.
Sự phát triển của vùng nguyên liệu sắn thường được đánh giá thông qua rất nhiều
các chỉ tiêu khác nhau, trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá quy mô vùng sắn nguyên liệu
- Sản lượng sắn
Sản lượng sắn bao gồm toàn bộ khối lượng sản phẩm sắn tươi được sản xuất ra
trong năm của toàn vùng sắn nguyên liệu. Sản lượng sắn hàng hóa là toàn bộ khối
lượng sắn hàng hóa được thu mua tại các cơ sở chế biến không kể đến những hao hụt
trong quá trình thu hoạch và thu mua.
15
- Cơ cấu giá trị tổng sản lượng vùng sắn nguyên liệu
Là tỷ lệ phần trăm (%) giá trị sản lượng sắn nguyên liệu của vùng so với giá trị
Là khối lượng trung bình sắn tươi sản xuất được trên một ha của toàn vùng
K
nguyên liệu sắn.
̣C
- Mức đáp ứng công suất chế biến của vùng nguyên liệu
O
Là sản lượng sắn tươi mà vùng nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy so với công
̣I H
suất thết kế của Nhà máy.
- Chất lượng nguyên liệu sắn
Đ
A
Được thể hiện thông qua (%) hàm lượng tinh bột có trên 100g sắn nguyên liệu .
- Hiệu quả tài chính của việc trồng sắn nguyên liệu đối với từng hộ sản xuất
sắn nguyên liệu trong vùng.
Được thể hiện thông qua cá chỉ tiêu: Thu nhập/đơn vị diện tích; Thu nhập/lao
động; Thu nhập/Chi phí.
- Hiệu quả xã hội của phát triển vùng sắn nguyên liệu