ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Lê Viết Giáp Huỳnh Công Ững
Lớp: K44A-TCNH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
Huế, 05/2014
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Mục tiêu nghiên cứu 9
3. Đối tượng nghiên cứu 10
4. Phương pháp nghiên cứu 10
5. Kết cấu các chương 11
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang,
tỉnh Thừa Thiên Huế 33
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 34
2.1.4. Tình hình hoạt động của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện
Phú Vang giai đoạn 2011-2013 28
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 38
2.2.1. Chính sách, mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế 38
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 40
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại NHNN& PTNT
Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 47
2.3.1. Kết quả đạt được 47
2.3.2. Những tồn tại và hạn chế 48
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC VẤN ĐỀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 50
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 50
3.1.1. Định hướng chung 50
3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý RRTD 50
Bảng 2.5. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 2.6. Tình hình rủi ro theo thời hạn vay của chi nhánh NHNN&PTNT huyện Phú
Vang giai đoạn 2011- 2013 42
Bảng 2.7. Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay phân theo đối tượng khách hàng
giai đoạn 2011-2013 45
Bảng 2.8. Tình hình rủi ro trong cho vay theo hình thức bảo đảm tại chi nhánh
NHNN&PTNT 46
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng cho vay chung tại ngân hàng thương mại 16
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 34
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đạt những thành tựu quan trọng.
Kinh tế luôn tăng trưởng và duy trì ở mức khá cao, từng bước xác lập vị trí của mình
trên thị trường quốc tế. Kết quả này có được là nhờ sự phấn đấu nổ lực không ngừng
của tất cả các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế- xã hội nói chung và của ngành ngân hàng
(NH) nói riêng. Ngân hàng – trung gian tài chính với đặc thù kinh doanh loại hàng hóa
đặc biệt – tiền tệ. Ngân hàng thực hiện huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, nền
kinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các cá nhân, tổ chức vay lại với lãi suất cao hơn để
thu lợi nhuận. Do vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến
nhiều lĩnh cực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách
quan và chủ quan.
Đến thời điểm hiện tại, đầu ra của tín dụng đối với các Ngân hàng thương mại
dựa vững chắc cho người dân thì việc phân tích, nghiên cứu, đo lường, đưa ra các giải
pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết
thực cho công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước.
Nhận thấy tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu trên, tôi
mạnh dạn chọn đề tài: “ Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích rủi ro trong hoặt động tín dụng của ngân hàng, đánh giá
những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đề xuất những giãi pháp chủ yếu nhằm
hạn chế rủi ro tín dụng cho vay,tạo sự phát triển bền vững cho chi nhánh
NHNN&PTNT chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề vveef cơ sở lý luận, cơ sở thực tiển về rủi ro tín
dụng, quản trị rủi ro
Thực trạng hoạt động cho vay tại NHNN&PTNT chi nhánh huyện phú vang
Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng và đánh giá nguyên nhân dẩn đến rủi
ro tín dụng tại chi nhánh.
Đề xuất một số giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả
quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh trong thời gian tới.
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
9
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng rủi ro hoạt động tín dụng và quản lí rủi ro
tín dụng tại NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi của đề tài: Số liệu do NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú
Vang tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp từ năm 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNN & PTNT Việt Nam chi
nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín
dụng tại NHNN & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
11
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề căn bản về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Bản chất của tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay. Về
nội dung, đó là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị từ người
cho vay sang người đi vay thể hiện dưới hình thức bằng tiền hoặc hiện vật với điều
kiện phải hoàn trả sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn hơn ban đầu
theo sự thỏa thuận trước.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
với các doanh nghiệp trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân
hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ. Trong mối quan hệ tín dụng này ngân hàng
đóng vai trò là người trung gian, vừa là người đi vay đồng thời là người cho vay.
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
− Tín dụng thúc đẩy tích tụ vốn, cung ứng vốn cho nền kinh tế và tập trung sản
xuất; góp phần thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế.
− Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ;
− Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế làm lành mạnh hóa nền
kinh tế.
− Tín dụng là công cụ tổ chức điều hòa vốn, công cụ tài trợ vốn của Chính phủ
cho các vùng kinh tế trọng điểm, giúp chuyển dịch kinh tế, phát triển cân đối các
* Cho vay trực tiếp
* Cho vay gián tiếp
1.1.5. Quy trình tín dụng chung tại ngân hàng thương mại.
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định
kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đó
là quá trình đòng bộ, có tính chất liên hoàn, theo trình tự nhất định và có quan hệ chặt
chẽ và gắn bó với nhau. Qui trình tín dụng thường có 6 bước là: lập hồ sơ tín dụng,
phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ và thanh lý khi
hợp đồng tín dụng kết thúc
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
Ý nghĩa của thiết lập qui tình tín dụng:
+ Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích
hợp cho ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ các phòng ban, đơn vị chức năng được xác
định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho việc phân
công phân nhiệm ở từng vị trí. Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng được điều
chỉnh cho hợp lý và hiệu quả
+ Ngân hàng có thể thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các qui định
của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn kinh doanh. Các thủ tục phải phù hợp với
từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp
đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng cũng như
tiết kiệm thời gian cho cả hai bên
+ Qui trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngân
hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện thống
nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó các nhân viên biết được trách
nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác… để từ
đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc.Qui trình tín dụng còn là cơ
Giám sát tín dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng cho vay chung tại ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng chung tại các NHTM:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
a) Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
- Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách
hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc
thiết lập hồ sơ vay
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều
kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
16
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo
cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay).
- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ.
b) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
Kiểm tra hồ sơ vay vốn
a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý
CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục
hồ sơ pháp lý
b) Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay
- CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn
- Đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự tớnh cho ba năm tới và phương
án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT), khả năng vay trả, nguồn trả
- Ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh
Thông thường trong quá trình phân tích, qui trình thực hiện sẽ là:
Tìm hiểu về khách hàng vay vốn:
CBTD phải đi thực tế tại gia đình/nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để
tìm hiểu thêm thông tin về:
- Gia đình của khách hàng vay vốn
- Mục đích vay vốn của khách hàng
- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/những thành viên
trong gia đình
- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình công nghệ hiện
có của khách hàng;
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có)
Về phương án sản xuất kinh doanh:
- Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với
sản phẩm của PASXKD/DAĐT.
- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu
thụ sản phẩm tương tự của (PASXKD/DAĐT) để đánh giá tình hình thị trường đầu
vào, đầu ra.
- Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy tính );
- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề
- Tìm hiểu từ các (PASXKD/DAĐT) cùng loại.
Kiểm tra, xác minh thông tin:
Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện
qua các nguồn sau:
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng
- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng
GVHD: Lê Viết Giáp
+ Số dư tiền gửi bình quân.
+ Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng:
Trong bước này ngân hàng sẽ ra q Ra quyết định tín dụng là một bước cực kỳ
khó khăn vì đây là bước then chốt trong hoạt động ngân hàng. Rủi ro mà ngân hàng có
thể gặp là giải ngân nhầm cho khách hàng không có khả năng trả nợ, giải ngân lượng
thừa hoặc thiếu với số tiền cần thiết của doanh nghiệp. Hoặc rủi ro là từ chối tín dụng
với các trường hợp có khả năng trả nợ đúng hạn
Việc ra quyết định tín dụng, ngoài dựa vào báo cáo thẩm định và đề xuất của
cán bộ tín dụng còn phụ thuộc vào:
- Thông tin cập nhập từ thị trường, các cơ quan có liên quan
- Các chính sách tín dụng của ngân hàng, qui định tín dụng của nhà nước
- Nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quết định tín dụng
Phần lớn các ngân hàng đều thực hiện việc ra quyết định tín dụng theo các bước sau:
Quyết định tín dụng
Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:
Bước 1. Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập báo
cáo thẩm định kiêm tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình TPTD.
Bước 2. Trên cơ sở Tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, TPTD xem xét
kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình Lãnh đạo.
Bước 3. Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định.
CBTD căn cứ ý kiến của TPTD để tiến hành làm một hoặc các thủ tục sau:
- Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung
các điều kiện vay vốn.
- Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu.
- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay.
Sau đó trình TPTD để kiểm tra lại nội dung, TPTD có ý kiến đồng ý hay không
đồng ý trình lãnh đạo quyết định.
Bước 4. Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái
Bước 1: Chứng từ giải ngân
1.1. Chứng từ của khách hàng
CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ, chứng từ về mục đích sử dụng
tiền vay để giải ngân, gồm:
- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ.
- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu,
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
21
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
- Đối với hoá đơn, chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể Chi nhánh có
thể yêu cầu xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục (và chịu
trách nhiệm về tính trung thực của bảng liệt kê) để đối chiếu trong quá trình kiểm tra sử
dụng vốn vay sau khi giải ngân.
- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của Ngân hàng đối với những khoản vay
thanh toán với nước ngoài (đã xác định trong hợp đồng tín dụng).
1.2. Chứng từ của Ngân hàng
CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh nội dung chứng từ theo mẫu sau:
- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp khách hàng chưa hoàn thành
thủ tục bảo đảm tiền vay.
- Bảng kê rút vốn vay
- Uỷ nhiệm chi.
Bước 2. Trình duyệt giải ngân
2.1. CBTD sau khi xem xét chứng từ giải ngân nói trên, nếu đủ điều kiện giải
ngân thì trình TPTD.
2.2. TPTD kiểm tra lại điều kiện giải ngân và nội dung trình của CBTD:
- Nếu đồng ý: ký trình lãnh đạo.
- Nếu chưa phù hợp, yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại.
- Nếu không đồng ý: ghi rõ lý do, trình lãnh đạo quyết định
2.3. Lãnh đạo ký duyệt:
Giai đoạn giám sát tín dụng được tiếp nối vơi mục tiêu theo dõi, đánh giá mức
độc hấp hành tín dụng của khách hàng và kịp thời có các biện pháp xử lý thích hợp.
trong giai đoạn này thường có những bước:
- Giám sát tín dụng
- Thu nợ
- Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng
- Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
1.2. Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính, phát sinh từ việc khách hàng đi
vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo
cam kết hoặc việc khách hàng mất khả năng thanh toán.
Theo “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng được ban hành kèm theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH
23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Lê Viết Giáp
22/04/2005 của thống đốc NHNN”, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
1.2.2. Biểu hiện rủi ro tín dụng
- Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Biểu hiện ở sự đa dạng phức tạp của
các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, cũng như hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan dẫn đến rủi ro, nên bất kì khoản vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với hoạt
động tín dụng của các ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có thể dự báo trước hoặc không thể dự báo trước.
♦ Các rủi ro có thể dự báo trước: Danh mục cho vay hay đầu tư của một ngân
♦ Nguyên nhân từ chính sách tín dụng, quy trình tín dụng
Do sức ép tính cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc mở rộng thị phần tín
dụng, trong quá trình áp dụng quy trình tín dụng, hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách
hàng, đã dẫn đến nhiều sai phạm: về điều kiện vay vốn, về việc lập hồ sơ vay vốn,
chấm điểm sai về khách hàng
♦ Nguyên nhân từ công tác thẩm định, giám sát
Công tác thẩm định, đánh giá uy tín của khách hàng chủ yếu dựa vào cảm tính
và chủ quan của các cán bộ nghiệp vụ, như dựa vào quan hệ trong quá khứ đối với KH
quên, đối với khách hàng mới thì dựa vào những thông tin mà KH cung cấp, ý kiến
chủ quan của cán bộ tín dụng mà hầu như không có sự tham khảo các thông tin thứ cấp
về khách hàng từ các cơ quan chức năng như chi cục thuế, phòng, sở công thương
♦ Nguyên nhân từ việc quản lý tài sản bảo đảm (TSBĐ)
Là một yêu cầu cần thiết và là cơ sở quan trọng trong quy trình cho vay, thu hồi
nợ, xử lý nợ có vấn đề. Tuy nhiên, việc giám sát , quản lý, đánh giá về danh mục các
TSBĐ chưa được làm thường xuyên , chưa có tính hệ thống mà chỉ mới dùng ở mức
kiểm tra trên hồ sơ pháp lý, định kì đánh giá lại giá trị.
- Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khách hàng là doanh nghiệp
Rủi ro tín dụng xuất phát từ phía khách hàng (KH) là doanh nghiệp thường do:
KH không được thực hiện đúng mục đích sử dụng vốn vay
KH không nổ lực trong việc sử dụng vốn vay có hiệu quả
KH chưa có thiện chí trong việc trả nợ cho ngân hàng.
KH không cung cấp những thông tin chính xác về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu sự minh bạch, chưa đáp ứng yêu cầu.
Công tác quản lý, điều hành của các doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả.
Khách hàng là cá nhân
Đối với khách hàng cá nhân, nguyên nhân rủi ro có thể là:
Hoạt động kinh doanh không thuận lợi, khả năng quản lý tình hình tài chính yếu kém.
Sinh viên: Huỳnh Công Ững Lớp: K44A TCNH