g
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC XUÂN
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC
THEO TIẾP CẬN GIÁ TRỊ
(Khảo nghiệm một số trƣờng đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC XUÂN
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
VĂN HÓA CHẤT LƢỢNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC
THEO TIẾP CẬN GIÁ TRỊ
(Khảo nghiệm một số trƣờng đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
Mã số : 62140120
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Các số liệu, thông tin được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả
nghiên cứu trình bày trong luận án trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Ngọc Xuân
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................................ viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1 Lí do chọn đề tài ................................................................................................................ 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 3
3.1 Khách thể nghiên cứu............................................................................................3
3.2 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................3
4. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................................... 3
5. Những luận điểm bảo vệ .................................................................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 4
6.1 Phương pháp luận................................................................................................. 4
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................................5
6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận........................................................................5
2.1 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................................68
2.2 Địa bàn nghiên cứu ......................................................................................................70
2.3 Chọn mẫu nghiên cứu ..................................................................................................70
2.3.1 Phương pháp định tính .....................................................................................70
2.3.2 Phương pháp định lượng ..................................................................................70
2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................71
2.3.4 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin ............................................................73
2.4 Xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học. ..................................74
2.4.1 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ...............................................................................74
2.4.2 Khung cấu trúc bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học. ......................74
2.5 Cơ sở để xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học.....................75
2.6 Nguyên tắc đề xuất tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá VHCL trường đại học. ................75
2.7 Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá văn hóa chất lượng trường ĐH.................77
2.7.1 Khảo nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học ..........................81
2.7.2 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) ................97
iv
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................................101
CHƢƠNG 3: SỬ DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VĂN HÓA CHẤT
LƢỢNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC ............................................................................102
3.1 Thử nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng ở trường Đại học ...........102
3.1.1 Đối tượng thử nghiệm ....................................................................................102
3.1.2 Phạm vi thử nghiệm .......................................................................................102
3.1.3 Phương pháp thử nghiệm ...............................................................................102
3.1.4 Quy định về mã hóa các minh chứng: ............................................................102
3.1.5 Đề xuất chỉ báo và minh chứng cho bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường ĐH ..103
3.1.6 Đề xuất thang 5 giai đoạn xây dựng VHCL trong trường đại học .................117
3.2 Kết quả tự đánh giá theo chỉ báo và theo minh chứng.............................................118
3.3 Kết quả khảo sát tự đánh giá lần 2 của cán bộ, giảng viên trường đại học
CSGD
Cơ sở giáo dục
CSGDĐH
Cơ sở giáo dục đại học
ĐBCL
Đảm bảo chất lượng
ĐBCLGD
Đảm bảo chất lượng giáo dục
ĐH
Đại học
ĐHQGHN
Đại học Quốc gia Hà Nội
GDĐH
Giáo dục đại học
GV
VHNT
Văn hóa nhà trường
QLCL
Quản lý chất lượng
ĐTB
Điểm trung bình
ĐTBcb
Điểm trung bình chỉ báo
ĐTBmc
Điểm trung bình minh chứng
EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Các loại hình VHCL
Bảng 2.7. Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA
98
Bảng 2.8. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA khả thi
99
Bảng 2.9. Mô tả các nhân tố sau khi phân tích EFA
100
Bảng 3.1. Tiêu chí xác định mức độ thực hiện bộ tiêu chuẩn
102
Bảng 3.2. Giai đoạn xây dựng VHCL
118
Bảng 3.3. Bảng tự đánh giá sự phát triển VHCL tại trường đại học được
118
chọn theo chỉ báo và minh chứng
Bảng 3.4. So sánh của tiêu chuẩn giữa chỉ báo và minh chứng
127
84
Biểu đồ 2.2. Mức độ khả thi của các tiêu chuẩn
87
Biểu đổ 3.1. So sánh giữa chỉ báo và minh chứng
126
Biểu đồ 3.2. Kết quả tự đánh giá của bộ tiêu chuẩn VHCL
127
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1. Quản lý chất lượng và VHCL
32
Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu
68
Sơ đồ 2.2. Quy trình xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá
69
Hình 1.7. Sơ đồ VHCL 2 chiều
58
Hình1.8. Mô hình VHCL trong ngữ cảnh VHTC
59
Hình1.9. Mô hình cấu trúc văn hóa chất lượng trường đại học
60
Hình 2.1. Đánh giá sự phù hợp của các tiêu chí về mức độ cần thiết
88
trong khoảng đồng bộ cho phép bằng mô hình Rasch
Hình 2.2. Đánh giá sự phù hợp của các tiêu chí về tính khả trong khoảng
89
đồng bộ cho phép bằng mô hình Rasch
Hình 2.3. Các tiêu chí điều chỉnh
90
DANH MỤC CÁC KHUNG Ý KIẾN
Khung 2.1: Ý kiến chuyên gia về tiêu chuẩn 1
93
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển chung của giáo dục đại học ở khu vực và thế giới
hiện nay, giáo dục đại học Việt Nam đã và đang đổi mới hết sức mạnh mẽ và đã
đạt được những thành tựu bước đầu. Tuy nhiên, để có thể được công nhận ở khu
vực và quốc tế, giáo dục đại học Việt Nam cần có những chiến lược và giải pháp
phát triển mạnh mẽ và toàn diện hơn về hệ thống giáo dục đại học nói chung và về
hệ thống đảm bảo chất lượng nói riêng, trong đó xây dựng và phát triển VHCL
trong tổ chức là điều kiện đảm bảo để xây dựng thành công hệ thống ĐBCL trong
trường đại học, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
Chất lượng và hiệu quả luôn là yêu cầu của mọi hoạt động trong suốt chiều dài
lịch sử của loài người. Nhu cầu quản lý chất lượng và hiệu quả ngày càng tăng trong
bối cảnh phát triển kinh tế thị trường. Trong thực tiễn, các nhà quản lý đã liên tục
đưa ra các triết lý, mô hình và cải tiến các giải pháp để quản lý chất lượng và hiệu
quả. Có 3 bước điển hình trong cải tiến quản lý chất lượng và hiệu quả trình bày
tóm tắt qua sơ đồ sau đây (xem hình 1.1).
Hình 1.1: Các bước cải tiến quản lý chất lượng và hiệu quả (theo Sallis, 2005)
Giai đoạn đầu với Triết lý cần phải ngăn chặn các sản phẩm kém chất lượng
đưa ra thị trường làm mất thương hiệu, mô hình quản lý chất lượng dựa trên kiểm
soát chất lượng (QC-Quality Control) đã được hình thành chủ yếu nhằm loại bỏ
những sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng để không làm mất thương hiệu của
1
tổ chức, giải pháp thực hiện cách quản lý này là thanh tra. Sau đó, giới quản lý nhận
ra rằng có khá nhiều nguồn lực đã bị lãng phí vào những sản phẩm kém chất lượng.
Do đó, họ đã đề xuất triết lý cần phải đảm bảo chất lượng và mô hình Đảm bảo chất
nghị, hội thảo, bài viết khoa học. Hiện nay, khái niệm VHCL trường đại học vẫn
còn là khái niệm gây nhiều tranh cãi, có nhiều cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau.
Nghiên cứu về VHCL chưa được thực hiện nhiều tại Việt Nam, đặc biệt trong việc
xây dựng bộ công cụ tự đánh giá VHCL trường đại học. Vì lẽ đó, tác giả luận án
chọn nghiên cứu đề tài “Tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học
theo tiếp cận giá trị (Khảo nghiệm một số trường đại học đồng bằng sông Cửu
Long)” để góp phần giúp các trường có định hướng xây dựng VHCL thuận lợi và
tiến tới thực hiện mô hình quản lý chất lượng tiên tiến nhất hiện nay.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng bộ
tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học ở Việt Nam với các nhiệm
vụ nghiên cứu cơ bản như sau:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành luận cứ khoa học cho
việc xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trong trường đại học.
+ Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng trong trường đại học.
+ Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của bộ tiêu chuẩn đánh giá
văn hóa chất lượng trường đại học.
+ Thử nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá văn hóa chất lượng tại trường đại học.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Cán bộ, giảng viên về xây dựng văn hóa chất lượng trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng công cụ đánh giá văn hóa chất lượng trường đại học
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở khoa học nào cho việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường
đại học?
- Bộ tiêu chuẩn dùng để đánh giá VHCL trong trường đại học gồm những
tiêu chí gì?
- Kết quả thử nghiệm bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL trường đại học như
thành tố là các khoa, phòng, trung tâm cho đến các cá thể. Vì vậy, VHCL của
trường đại học được xem xét trên nhiều mặt trong nhiều mối quan hệ khác nhau để
xác định cấu trúc, thành phần của hệ thống.
Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể: Quản lý theo TQM đòi hỏi mọi thành
viên trong nhà trường đều là người tham gia vào quản lý chất lượng, trước hết
ở mỗi cá nhân ý thức trách nhiệm theo yêu của chất lượng, đồng thời để thực hiện
4
triệt để TQM phải xây dựng văn hóa tổ chức với chủ đích là xây dựng được VHCL
mà mọi thành viên trong tổ chức chung tay, chung sức cải tiến chất lượng và hiệu
quả liên tục, nhằm đảm bảo tổ chức tồn tại và phát triển bền vững.
Tiếp cận giá trị: Giá trị của tổ chức được coi như là những nguyên tắc, chuẩn
mực sử dụng để phân định cái đúng và sai, định hướng những gì nên và không nên
làm trong tổ chức. Như vậy, nhà trường cần xây dựng cho mình một hình ảnh,
những giá trị, bản sắc của riêng mình để từ đó có thể phát triển bền vững, trong sự
tác động của quá trình toàn cầu hóa và kinh tế tri thức hiện nay. Những giá trị được
tuyên bố này sẽ là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn thể cán bộ, giảng viên trong
nhà trường.
6.2 Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
6.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tài liệu, tổng hợp, hệ thống hóa các dữ liệu thu thập được tìm hiểu
sâu sắc về đặc tính, tính chất, bản chất của đối tượng nghiên cứu. Khái quát hóa các
nhận định và mô hình hóa liên quan đến đề tài.
6.2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Luận án sử dụng kết hợp 2 phương pháp
- Phương pháp nghiên cứu định tính: được sử dụng chủ yếu phân tích tài liệu
trong và ngoài nước có liên quan đến văn hóa chất lượng trong trường đại học, quan
sát hiện trạng và phỏng vấn bán cấu trúc.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
trường Đại học đồng bằng sông Cửu Long (Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại
học Cần Thơ, Trường Đại học An Giang, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh
Long) về mức độ cần thiết và khả thi của bộ tiêu chuẩn.
- Sử dụng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đã đề xuất để đánh giá thử nghiệm sự phát
triển VHCL tại trường đại học.
8. Những đóng góp của luận án
+ Đóng góp về mặt lý luận:
Luận án là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống, quy mô, toàn diện về
VHCL trường đại học. Vì vậy, các kết quả nghiên cứu luận án sẽ cung cấp luận cứ
khoa học để xây dựng bộ tiêu chuẩn và tự đánh giá VHCL của giáo dục đại học Việt
Nam.
Trên cơ sở đó, luận án làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng bộ tiêu
chuẩn đánh giá VHCL cho trường đại học, góp phần không ngừng nâng cao chất
lượng thông qua phát triển VHCL cho trường đại học, giúp nhà trường có được
6
thế mạnh và tiềm năng để hội nhập, vươn lên đỉnh cao của chất lượng giáo dục
hiện nay.
+ Đóng góp về mặt thực tiễn:
Những nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ sở giáo dục
đại học phát triển VHCL theo sắc thái riêng của mình.
Luận án có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên chuyên ngành
đo lường và đánh giá trong giáo dục và những người quan tâm đến lĩnh vực đo
lường và đánh giá trong giáo dục.
Luận án xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá VHCL cho trường đại học nhằm
cung cấp bộ công cụ giúp trường đại học tự đánh giá sự phát triển VHCL của
mình, dựa vào đó trường đại học xây dựng chiến lược cùng các giải pháp nhằm
phát triển VHCL theo từng giai đoạn cho trường mình.
cũng hiểu rõ chất lượng nền tảng là gì. Việc thiết lập ra các tiêu chuẩn ngưỡng cũng
làm hạn chế sự cải tiến. Việc hài lòng với các tiêu chuẩn ngưỡng sẽ không kích
thích sự cải tiến chất lượng.
Chất lượng là giá trị gia tăng. Quan điểm này nhấn mạnh đến kết quả, điều
gì sẽ xảy ra đối với sinh viên. Chất lượng nghĩa là giá trị được thêm vào sinh viên
trong quá trình giáo dục và đào tạo. Đây là cách thiết lập kết quả đầu ra và ghi nhận
kết quả học tập của sinh viên tốt nghiệp.
Chất lượng là giá trị của đồng tiền. Quan điểm chất lượng này chú trọng vào
hiệu quả. Nó dùng để đo giá trị đầu vào và đầu ra. Đây thường là một khái niệm
được chính phủ đồng tình. Nó liên quan đến trách nhiệm giải trình.
Chất lượng là sự hài lòng của khách hàng. Xuất phát từ khái niệm “sinh viên
là khách hàng”, chất lượng được miêu tả như sau: “một vật có chất lượng khi nó
đáp ứng được kỳ vọng của người mua; chất lượng là sự hài lòng của khách hàng”.
8
Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”. Đây là quan điểm
truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của
các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường
trong quá trình thẩm định công nhận chất lượng đào tạo đại học. Điều này có nghĩa
là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được
xem là trường có chất lượng cao. Cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học
thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá
những cuộc cạnh tranh của các trường đại học để nhận tài trợ cho các công trình
nghiên cứu trong môi trường bị chính trị hoá. Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được
năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng
chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng.
Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hoá tổ chức riêng”. Quan điểm này
dựa trên nguyên tắc các trường đại học phải tạo ra được “Văn hoá tổ chức riêng” hỗ
trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng. Vì vậy, một trường được đánh giá là
mục tiêu do nhà trường đề ra và thỏa mãn nhu cầu các bên liên quan.
1.1.2 Các nghiên cứu về đảm bảo chất lƣợng
Trong thời gian qua, nghiên cứu về ĐBCL nói chung và ĐBCL giáo dục đại
học nói riêng được phân tích ở nhiều khía cạnh khác nhau có thể kể đến nghiên cứu
của Freeman (1994) ĐBCL là một cách tiếp cận có hệ thống nhằm xác định nhu cầu
thị trường và điều chỉnh các phương thức làm việc nhằm đáp ứng được các nhu cầu
đó”. Với cách hiểu này, ĐBCL là một cách tiếp cận việc tổ chức công việc, nhằm
đảm bảo rằng: Sứ mệnh và mục đích của tổ chức được tất cả mọi người trong tổ
chức biết một cách rõ ràng, minh bạch; Hệ thống mà theo đó công việc được thực
hiện là được suy tính cẩn thận, rõ ràng và được truyền đạt đến tất cả mọi người; Tất
cả mọi người đều biết rõ trách nhiệm của mình.
Warren Piper (1993), ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế và
qui trình được áp dụng nhằm ĐBCL đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng
liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và kiểm
soát chất lượng”. Trong bối cảnh về sứ mệnh và tầm nhìn của các trường đại học,
ĐBCL nghĩa là qui trình đảm bảo rằng các hoạt động thực tiễn, các nguyên tắc hay
hành động đều hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đặc biệt chú trọng đến các
lĩnh vực chính như giảng dạy, học tập, nghiên cứu và các dịch vụ cộng đồng. Mục
tiêu tổng quát là liên tục đẩy mạnh và cải tiến chất lượng và phát triển bền vững.
Lim (2001) cho rằng cần có nhiều bước chi tiết trong cách tiếp cận việc
thiết lập một hệ thống đảm bảo chất lượng. Các bước đó là: Xác định sứ mệnh hay
mục đích của các trường đại học; Xác định các chức năng mà các trường đại học
10
thực hiện và tầm quan trọng tương ứng trong việc thực hiện sứ mệnh; Xác định các
mục tiêu của mỗi chức năng và đặt ra các chỉ số thực hiện định tính và định lượng
của chúng; thành lập một hệ thống quản lý ĐBCL và các quá trình quản lý nhằm
đảm bảo rằng các mục tiêu này có thể đạt được và thành lập một hệ thống kiểm định
chất lượng nhằm đánh giá việc các trường đại học thực hiện các chức năng và xác
1.1.3.1 Quan niệm về văn hóa
Văn hóa là một phức hệ - tổng hợp các đặc trưng diện mạo về tinh thần, vật
chất, tri thức và tình cảm, khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm
làng, vùng miền, quốc gia, xã hội, tổ chức… Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ
thuật, văn chương mà còn cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ
thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng, …(UNESCO).
Văn hoá tượng trưng cho một hệ thống độc lập bao gồm các giá trị và cách
ứng xử chung trong một cộng đồng và có khuynh hướng được duy trì trong một thời
gian dài (Kotter và Heskett, 1992). Văn hoá là "cách giải quyết công việc tại một nơi
nào đó" (Wiuiams, 1993). Đó là nét đặc trưng của mỗi tổ chức, là các thói quen, các
quan điểm đang phổ biến (theo Drennan, 1992). Văn hóa là những tín ngưỡng, quan
điểm và giá trị đã trở nên thông dụng và khá bền vững đã tồn tại trong tổ chức.
Trong cuốn “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam”, Trần Ngọc Thêm (2001)
cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa
con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”. Văn hóa là một điều ggì đó
mà một tổ chức sở hữu hay văn hóa là một yếu tố tiềm tàng, có thể xác định được
và có thể làm ra được. Văn hóa là một sản phẩm được tích hợp từ việc tương tác
giữa xã hội với tổ chức đó và không thể nào tách biệt các thành tố tạo nên nó. Do
đó, văn hóa là sự chia sẻ về niềm tin, các giá trị, thái độ, thể chế và hành vi tạo nên
đặc trưng của các thành viên trong cộng đồng hay tổ chức. (Nguyễn Kim Dung,
2009).
Trong số các định nghĩa về văn hóa, định nghĩa của Wood (1998) cũng thường
được trích dẫn bởi tính ngắn gọn và khái quát; “Văn hóa là tập hợp những niềm tin,
giá trị, thái độ định chế, qui tắc về hành vi giúp mô tả các thành viên của một cộng
đồng tổ chức”.
Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng. Mỗi định nghĩa
đề cập đến những dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong văn hóa. Văn hóa
là sản phẩm của con người được tạo ra trong quá trình lao động (từ lao động trí óc
đến lao động chân tay), được chi phối bởi môi trường (môi tự nhiên và xã hội) xung
giúp phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Văn hóa tổ chức chính là tập hợp
những giá trị cốt lõi của những niềm tin, lý tưởng xã hội mà các thành viên cùng
chia sẻ. Những giá trị, niềm tin ấy được biểu hiện qua các tập tục, nghi lễ, cách
hành xử riêng biệt của tổ chức. Giá trị và niềm tin được xem như là tâm điểm của
văn hóa tổ chức.
13
Ngoài ra, văn hóa tổ chức bao gồm các yếu tố: Cải tiến công việc; Những giá
trị của tổ chức; Những mô hình về chức năng và nhiệm vụ; Lễ nghi, đạo đức nghề
nghiệp và thói quen, phong cách làm việc; Sự tuyên truyền văn hóa trong tổ chức.
VHCL là một thể hiện của văn hóa tổ chức (Nguyễn Phương Nga và Nguyễn Quý
Thanh, 2007). Quan điểm tác giả cho thấy VHCL gắn kết chặt chẽ với văn hóa tổ
chức, xây dựng VHCL trên nền tảng văn hóa tổ chức hay nói cách khác VHCL nằm
trong văn hóa tổ chức. Văn hóa tổ chức bị ảnh hưởng rất lớn từ các tiểu văn hóa
trong tổ chức (văn hóa nhóm, văn hóa đơn vị,…). Vì vậy, xây dựng VHCL trong
một tổ chức là công việc rất khó khăn để đồng nhất mọi hoạt động trong tổ chức
nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục.
Hơn nữa, thay đổi về mặt văn hóa đòi hỏi phải có sự ủng hộ, đồng thuận, đồng
lòng của tất cả mọi người trong tổ chức nhưng trước tiên là các cấp lãnh đạo trong tổ
chức, triển khai theo cách tiếp cận từ trên xuống. Các hoạt động ĐBCL bên trong đều
phải quy chuẩn thành thói quen để dần hình thành nên giá trị văn hóa, luôn luôn phải
định hình, thường trực trong suy nghĩ các hoạt động đó là của mọi người chứ không
của riêng ai. Đầu tiên, hạt nhân là các quyết định, quy định từ bên ngoài (Bộ Giáo dục
và Đào tạo, chuẩn vùng, chuẩn khu vực, chuẩn quốc tế..), sau đó các trường bắt buộc
phải thực hiện đánh giá trong và dần nhận thức của mọi người trong tổ chức được
khắc sâu hình thành nên giá trị văn hóa (Nguyễn Chí Hòa, 2012).
Frank Gonzales (1978) cho rằng văn hóa của một tổ chức bao gồm các giá trị,
các ý tưởng, các loại thái độ, các hành vi và các mối quan hệ, nâng ý nghĩa, sự an
những gì đang xảy ra. Chính trong quá trình tâm lý này, văn hoá có quyền lực cuối
cùng. Văn hoá sẽ tồn tại như một hệ thống các quan niệm sẽ xác định cho các thành
viên những gì phải chú ý đến, các sự vật có ý nghĩa gì, họ phải phản ứng như thế
nào với những gì đang xảy ra và họ phải hành động như thế nào trong các tình
huống khác nhau (trích qua Lê Văn Hảo, 2015).
Điều đó cho thầy rằng giữa các cấp độ văn hoá này có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Các nhà lãnh đạo tổ chức muốn xác lập các giá trị văn hoá nền tảng cho tổ
chức của mình thì trước hết phải làm cho các thành viên chấp nhận và phổ biến.
Trong quá trình toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trường thế giới
rộng lớn nhưng cũng buộc các tổ chức, cho dù ở các nước phát triển hay kém phát
triển, phải đối mặt với một môi trường nhiều rủi ro hơn và cạnh tranh gay gắt hơn.
Khi đó văn hoá tổ chức sẽ đóng vai trò then chốt trong việc giúp cho tổ chức đạt
được mục tiêu. Muốn như vậy, theo Hoàng Đình Phi (2012) phải có ba đặc trưng cơ
bản: tư duy chiến lược, khả năng thích ứng cao và chú trọng đến phát triển nguồn
lực con người và uỷ quyền mạnh mẽ.
15