XÁC ĐỊNH hàm LƯỢNG sắc tố TRONG một số LOẠI THỨC ăn XANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO màu UV VIS - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
------------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮC TỐ TRONG
MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN XANH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SO MÀU UV - VIS

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Ts. Nguyễn Thị Hồng Nhân

Dương Quốc Trạng
MSSV: 2102407
Ngành: Công Nghệ Hoá Học – Khoá 36

Tháng 12/2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------------

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------------------------

Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm……
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
5. Họ và tên cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hồng Nhân
6. Tên đề tài:
“XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮC TỐ TRONG MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN
XANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU UV - VIS”.
7. Họ và tên sinh viên thực hiện: Dương Quốc Trạng
MSSV: 2102407

Lớp: Công nghệ hoá học

Khoá: 36.

8. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét hình thức LVTN: .............................................................................................
............................................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
- Đánh giá nội dung thực hiện đề tài: .................................................................................
............................................................................................................................................
- Những vấn đề còn hạn chế: ..............................................................................................
............................................................................................................................................
- Nhận xét về sinh viên: ......................................................................................................

dỗ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập.
Cuối lời em xin kính chúc cô Nguyễn Thị Hồng Nhân, cô Nguyễn Thị Diệp
Chi, thầy Hồ Quốc Phong, quý Thầy cô trong Bộ môn Công Nghệ Hoá Học, anh Võ
Phương Ghil, chị Huỳnh Như Thuỵ, gia đình và tập thể lớp Công Nghệ Hoá Học Khoá
36 luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!

Dương Quốc Trạng


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
TÓM TẮT ...................................................................................................................... v
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT .....................................................................................vi
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................... vii
DANH SÁCH BẢNG ....................................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .......................................................................................... 1
1.1 Sơ lược về các loại sắc tố quang hợp ..................................................................1
1.1.1 Clorophyl ................................................................................................................. 1
1.1.2 Carotenoid ............................................................................................................... 3
1.1.2.1 Caroten.............................................................................................................. 4
1.1.2.2 Lutein ................................................................................................................ 6
1.2 Vai trò và ảnh hưởng của thức ăn xanh trong chăn nuôi gia cầm ..................7
1.2.1 Vai trò và ảnh hưởng của thức ăn xanh trong chăn nuôi gia cầm .................... 7
1.2.2 Nhu cầu caroten ...................................................................................................... 7
1.2.3 Nhu cầu Xantophyl ................................................................................................ 8
1.3 Sơ lược về thức ăn xanh ...................................................................................... 9
1.3.1 Định nghĩa thức ăn, cây thức ăn ........................................................................... 9

2.2.4 Xử lý số liệu .......................................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.................................................................29
3.1 Kết quả ................................................................................................................29
3.1.1 Đánh giá nguyên liệu ........................................................................................... 29
3.1.2 Đường chuẩn Beta caroten .................................................................................. 30
3.1.3 Hàm lượng sắc tố có trong mẫu tươi và của các cây đã phân tích khô ......... 31
3.2 Bàn luận ..............................................................................................................34
3.2.1 Nguyên liệu đầu vào ............................................................................................ 34
3.2.2 Đường chuẩn ......................................................................................................... 34
3.2.3 Hàm lượng sắc tố .................................................................................................. 34
3.2.3.1 Kết quả phân tích .......................................................................................... 34
3.2.3.2 Quan hệ giữa hàm lượng sắc tố và hàm lượng caroten ............................ 34
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 36


4.1 Kết luận ...............................................................................................................36
4.2 Kiến nghị .............................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


TÓM TẮT
Đề tài: “Xác định hàm lượng sắc tố trong một số loại thức ăn xanh bằng phương
pháp so màu UV – Vis được thực hiện với mục tiêu xác định hàm lượng sắc tố trong
các cây dùng làm thức ăn cho gia cầm: cây họ Đậu (Đậu Biếc, Đậu Rồng hoang, Đậu
Ma, Bình linh), họ Đại kích (Bồ ngót, lá Khoai mì), họ Bìm bìm (rau Lang, rau
Muống) và cây khác (Chùm ngây, Calliandra, Trichanthera), dựa vào kết quả phân
tích, tìm hiểu mối quan hệ tương quan giữa hàm lượng sắc tố và hàm lượng caroten
trong cùng một cây.
Kết quả phân tích cho thấy:


Ppm

Parts per million

4

HCN

Hydro Cianua

5

THF

Tetrahydrofuran

6

DCM

Dicloruametan

7

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

8


Hình 1-4 Công thức cấu tạo của α- caroten

5

5

Hình 1-5 Công thức cấu tạo của - caroten

5

6

Hình 1-6 Công thức cấu tạo của - caroten

5

7

Hình 1-7 Lutein có nhiều trong lòng đỏ trứng gà

6

8

Hình 1-8 Công thức cấu tạo của lutein

6

9

14

Hình 1-14 Bồ Ngót

14

15

Hình 1-15 Cây Khoai Mì

15

16

Hình 1-16 Lá và hoa Khoai Lang

16

17

Hình 1-17 Rau Muống

17

18

Hình 1-18 Cây Chùm ngây

18


24

Hình 3-3 Hình Dãy dung dịch chuẩn

31

25

Hình 3-4 Hình dịch chiết các mẫu được đo độ hấp thu quang

31

26

Hình 3-5 Đồ thị thể hiện hàm lượng sắc tố và vật chất khô trong các

33


cây phân tích
27

Hình 3-6 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa hàm lượng sắc tố và
hàm lượng carotene

35


DANH SÁCH BẢNG
Tên Bảng



ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kê, sản
lượng trứng gia cầm đạt 4.543 triệu quả, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm trước, một con
số khả quan cho ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi gia cầm. Tuy nhiên, thị trường
xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, những quốc gia
khó tính với các hình thức kiểm định nghiêm ngặt.
Một trong các chỉ tiêu về chất lượng trứng là màu sắc của lòng đỏ trứng, lòng
đỏ có đậm có nhạt, từ màu vàng nhạt đến màu vàng cam, tùy vào lượng sắc tố lutein,
zeaxanthin, lutein, caroten và riboflavin có trong trứng nhiều hay ít. Đặc biệt là sắc tố
lutein rất tốt cho sự hình thành và phát triển của não người, còn caroten thì có thể
chuyển thành vitamin A, rất quan trọng cho cơ thể. Do đó, trong trường hợp bình
thường, trứng gà có lòng đỏ đậm hơn sẽ được coi là chất lượng hơn.
Như vậy để trứng có chất lượng tốt ta cần phải bổ sung sắc tố lutein, caroten
trong thức ăn của gia cầm. Thức ăn xanh là nguồn thức ăn thích hợp đáp ứng được nhu
cầu đó, chúng chứa một lượng lớn clorophyl đồng thời hàm lượng lutein, caroten cũng
cao.
Để có cơ sở vững chắc hơn cho việc lựa chọn một số loại thức ăn xanh giàu sắc
tố làm thức ăn cho gia cầm đẻ trứng, cũng như các nhu cầu bổ xung sắc tố khác cho
vật nuôi tôi đã thực hiện đề tài: “Xác đinh hàm lượng sắc tố trong một số loại thức
ăn xanh bằng phương pháp so màu UV- Vis”.


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược về các loại sắc tố quang hợp
Ở thực vật, sắc tố được chia thành hai nhóm quan trọng theo chức năng: nhóm
sắc tố với chức năng bảo vệ và sắc tố quang hợp.
 Nhóm 1, thường tan trong nước và có thể thay đổi màu trong vài điều kiện
khác nhau.

-CH=CH2
-CHO
-CH2CH3
CH2CH2CO
O-Phytyl

C35H30O5N4
Mg
-CH=CH2
-CH3
-CH2CH3
CH=CHCO
OH

C35H28O5N4
Mg
-CH=CH2
-CH3
-CH=CH2
CH=CHCO
OH

Đơn

Kép

Đơn

Kép



Phổ biến

Diệp lục tố d
C54H70O6N4Mg
-CHO
-CH3
-CH2CH3
-CH2CH2COOPhytyl

Clorophyl là chất có hoạt tính hóa học cao, vừa có tính xít, vừa có tính kiềm.
Đặc biệt clorophyl có những tính chất lý học quan trọng giúp cho chúng thực hiện
chức năng quang hợp.
Tính chất lý học quan trọng nhất của clorophyl là có khả năng hấp thụ năng
lượng ánh sáng chọn lọc. Quang phổ hấp thụ cực đại của clorophyl vùng tia xanh (430
– 460 nm) và vùng ánh sáng đỏ (620 – 700 nm). Nhờ khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh
nên clorophyl có hoạt tính.
Tác dụng của diệp lục với cơ thể người
Tăng lượng máu, giúp cải thiện chức năng tinh lọc máu tự nhiên của cơ thể,
chống thiếu máu vì nó cung cấp quá trình tạo hemoglobin (Hemoglobin có khả năng
kết hợp với oxi, cacbon điôxit và chất dinh dưỡng để vận chuyển đi đến các mô, nuôi
sống tế bào và thải ra các chất cặn bã: khí thừa, chất độc,...). Cải thiện vấn đề tim mạch
giúp phòng chống các bệnh tim mạch và các dấu hiệu sớm của tuổi già - Tăng số tế
bào hồng cầu, kích hoạt enzym và tế bào bạch cầu (Richard Martin Willstatter, 1915)
Tăng cường các phản ứng miễn dịch chủ yếu trong cơ thể.
Ngăn ngừa sự suy hô hấp, giảm nhẹ viêm họng, loại bỏ dịch nhầy mũi, cải thiện
tình trạng hen và tăng cường chức năng phổi, làm sạch phế quản.
Chống lại vi khuẩn gây bệnh trong vết thương, giúp nhanh lành vết thương, làm
giảm sự viêm nhiễm.


no hoặc ceton đóng vai trò tạo hương thơm cho trà.
 Phân loại carotenoid


 Có 2 cách để phân loại carotenoid . Dựa vào nguyên tố tạo thành chia
carotenoid thành 2 loại:
 Loại chỉ chứa C, H như α, β_caroten, lycopen
 Loại có chứa nhóm chức có mặt O như lutein, xantophyl...
Còn nếu dựa vào 6 C ở 2 đầu phân tử ta có các nhóm carotenoid không chứa
vòng, chứa 1 vòng và chứa 2 vòng.
1.1.2.1 Caroten

Hình 1-2 Trái cây giàu caroten (nguồn />
 Caroten là chất màu thuộc nhóm màu carotenoid, trong đó β-caroten là loại
quan trọng nhất và tìm thấy được nhiều trong rau củ.
 β-caroten có màu vàng, có nhiều trong cà rốt, các trái cây có màu vàng
và các lọai rau màu xanh đậm. Chính màu vàng của β-caroten làm nền cho màu xanh của diệp
lục tố đậm hơn ở các lọai rau giàu β-caroten.

Hình 1-3 Trái cây giàu β-caroten (nguồn />
Cấu tạo và phân loại:
- Caroten (C40H56) là một loại hiđro cacbon chưa bão hòa, gồm 18 nguyên tử
cacbon hình thành một hệ thống các liên kết đơn, đôi xen kẽ, có 4 nhóm CH3 mạch nhánh.


- Các loại carotene quan trọng là α-caroten, β-caroten và γ-caroten.

Hình 1-4 Công thức cấu tạo của α- caroten
(nguồn />
Hình 1-5 Công thức cấu tạo của - caroten

môi không phân cực, tan tốt trong chất béo, tinh thể rắn màu đỏ cam với nhiệt độ
nóng chảy 190oC.

Hình 1-8 Công thức cấu tạo của lutein
(nguồn />
Công dụng của lutein
Nghiên cứu chỉ ra rằng có một mối quan hệ mật thiết giữa lutein và sắc tố trong
mắt, gia tăng sắc tố lutein làm giảm nguy cơ mắt một số bệnh về mắt như: thoái hóa
điểm vàng, đục thủy tinh thể, sự sợ sáng (Stringham, et al., 2013).


Lutein là một trong số những chất có tác dụng chống oxy hóa, do vậy chất này
được ứng dụng nhiều trong y học cũng như mỹ phẩm.
1.2 Vai trò và ảnh hưởng của thức ăn xanh trong chăn nuôi gia cầm
1.2.1 Vai trò và ảnh hưởng của thức ăn xanh trong chăn nuôi gia cầm
Trong chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gia cầm nói riêng thì vấn đề tìm nguồn
thức ăn bổ sung vào khẩu phần để cung cấp vitamin A là hết sức cần thiết. Thức ăn
xanh có hàm lượng catoten cao phù hợp với yêu cầu này.
Caroten trong bột cỏ được cơ thể gia cầm chuyển hóa thành vitamin A, chủ yếu
được tích lũy ở gan, hệ số chuyển hóa ở gia cầm là 0,4. Vitamin A có vai trò quan
trọng trong sự sinh trưởng, bảo vệ hệ thống cơ thể, tác dụng tăng nhanh sức sản xuất
trứng, sức sinh sản và sức sản xuất thịt.

Hình 1-9 Ảnh hưởng của hàm lượng sắc tố trong thức ăn xanh đến lòng đỏ trứng cúc

1.2.2 Nhu cầu caroten
Caroten có nguồn gốc từ thực vật và thường đi chung với clorophyl. Do đó,
màu xanh thực vật biểu thị hàm lượng caroten chứa trong nó. Hàm lượng caroten trong
thực vật thay đổi trong thời gian sinh trưởng và đạt cao nhất vào giai đoạn ra nụ, bắt
đầu đơm bông ở cây họ đậu (trung bình 280 – 300 mg/kg VCK) (Trần Phú Lộc, 1991).

bao hàm giá trị dinh dưỡng mà còn bao hàm giá trị cảm quan của chúng ta nữa. Màu
sắc là chỉ số quan trọng của cảm quan. Màu sắc của sản phẩm không chỉ giá trị về mặt
hình thức mà còn có tác dụng sinh lí rất rõ rệt. Màu sắc thích hợp sẽ giúp cơ thể đồng
hóa được sản phẩm đó dễ dàng. Ngày nay ngành công nghệ hóa đã hoàn toàn chinh
phục được thị hiếu của người tiêu dùng khi sản xuất ra các chế phẩm có chứa sắc chất.
Cùng với thức ăn, khi bổ sung vào cở thể gia cầm, chúng đã làm cho da và lòng đỏ


trứng sậm màu hơn. Theo Nicolas Brand (Administration and Development-Agritech
Saigon): ở Thái Lan vào mùa trung thu, các chế phẩm này được tiêu thụ cả tấn.
Theo Lê Ngọc Tú và ctv (1997) cho biết trong lòng đỏ trứng gà có 2 xantophyl
là dihydroxy alpha-caroten và dihydroxy beta-caroten theo tỉ lệ 2:1.
Theo H.Baczkow Ska and A.Slosarz (1987) thì ở loài chim, màu da và màu
vàng của trứng tùy thuộc vào hàm lượng các hợp chất caroten. Không phải tất cả các
hợp chất thuộc nhóm này đảm nhiệm vai trò như nhau. Hiệu quả nhất là các xantophyl
trong đó Lutein, một hợp chất rất giàu trong lá cây, và Zeaxantophyl, có trong bắp
vàng. Ngoài các dạng kể trên, các chất màu xantophyl cũng xuất hiện dưới dạng khác
có hoạt tính yếu hơn. Tính ổn định của xantophyl trong thức ăn không cao, tương tự
như các vitamin tan trong dầu, nó rất dễ chịu sự oxi hóa. Người ta đã khẳng định rằng
trứng gà giàu vitamin A có màu lòng đỏ nhạt hơn trứng gà đối chứng ăn khẩu phần
thấp vitamin A hơn nhưng có bổ sung xantophyl là lá cây xanh, cỏ khô và các hạt có
màu vàng chủ yếu là ở bắp. Ngoài ra xantophyl cũng có mặt trong các loại quả.
1.3 Sơ lược về thức ăn xanh
1.3.1 Định nghĩa thức ăn, cây thức ăn
Thức ăn là một vật liệu có thể ăn được nhằm cung cấp chất dinh dưỡng.
Wohlbien (1997) định nghĩa rằng tất cả những gì mà con gia súc ăn vào hoặc có thể ăn
vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá trình trao đổi chất thì gọi là thức ăn gia
súc.
Một định nghĩa khác cũng được sự chấp nhận của nhiều người đó là “Thức ăn
là những sản phẩm của thực vật, động vật, khoáng vật và các chất tổng hợp khác, mà

dùng trong dược phẩm, Đậu Biếc còn được trồng làm cảnh dọc theo hàng rào. Cây có
khả năng thích ứng trong khoảng nhiệt độ rộng, khi mưa kéo dài và nhiệt độ cao.
Ngoài ra cây còn chịu đựng được sương giá, mật độ chăn thả cao và thời tiết khô hạn
thích hợp cho việc cải tạo đất hoang.


1.3.2.2 Đậu Ma

Hình 1-11 Cây Đậu Ma

Tên khoa học là Centrosema pubescens Benth.
Đậu Ma là loại dây leo đa nhiên, thân không lông nguồn gốc ở vùng châu Mỹ
nhiệt đới, là một trong những cây trồng phủ đất và làm thức ăn gia súc ở vùng nhiệt
đới. Ở vùng Đông Nam Bộ, Đậu Ma ra bông từ tháng 8 – 10, thu hoạch hạt từ tháng 12
– 2.
Do chịu hạn tốt, Đậu Ma là cây thức ăn xanh ở mùa khô, có giá trị dinh dưỡng
cao, không độc, có thể chế biến thành bột cỏ. Trồng xen với cỏ Sả có khả năng chăn
thả tốt trong điều kiện ở miền Đông.
Đậu Ma giàu protein, vitamin và khoáng, với năng suất 34 tấn/ha/năm thì sản
xuất được 8,5 tấn bột cỏ tương đương với 1,4 tấn protein. Trong bột cỏ chứa Ca
0,73%, P 0,43% và khoáng vi lượng (ppm): Fe 218, Mn 29, Zn 25, Cu 5 và caroten
297 mg/kg. So với nhiều loại thức ăn như So Đũa, Bình Linh, Kudzu thì protein ở Đậu
Ma có giá trị sinh học cao nhất (Nguyễn Thị Hồng Nhân, Nguyễn Văn Hớn, 2010).
1.3.2.3 Đậu Rồng hoang

Hình 1-12 Đậu Rồng hoang


Đậu Rồng hoang tên khoa học là: Psophocarpus scandens (Endl.) Verdc thuộc
họ Papilionaceae, là loại cây hoang dại phổ biến ở miền Trung và phía Đông châu Phi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status