Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế với đề tài “Biện pháp nâng
cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Đông Hải phòng” tác giả viết dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo TS.
Mai Khắc Thành - Trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam. Luận văn này đƣợc viết
trên cơ sở vận dụng lý luận chung về huy động vốn trong các ngân hàng thƣơng
mại, phân tích thực trạng phát triển hoạt động huy động vốn tại BIDV Đông Hải
phòng để từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hải phòng.
Khi viết bản luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa một số lý luận
chung về huy động vốn và sử dụng những thông tin, số liệu từ các sách, tạp chí,
giáo trình, các báo cáo của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Đông Hải phòng … theo danh mục tham khảo.
Tác giả cam đoan không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ luận văn nào
hay nhờ ngƣời khác viết. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan của
mình và chấp nhận mọi hình thức kỷ luật theo quy định của Trƣờng Đại học Hàng
Hải Việt Nam.

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hải phòng”, đƣợc hoàn
thành với sự hƣớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy Cô Viện đào tạo sau
Đại học trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam, thầy giáo hƣớng dẫn TS. Mai Khắc
Thành, Ban Giám đốc, các bạn đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hải phòng.
Xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS.Mai Khắc Thành, ngƣời đã dành nhiều
thời gian, công sức và lòng nhiệt tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này.

1.2.1. Khái niệm vốn của NHTM ............................................................................. 9
1.2.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động của NHTM ............................................... 9
1.2.3. Nguồn vốn của NHTM .................................................................................. 11
1.2.4. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn ......................... 19
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................... 21
1.3.1. Nhân tố khách quan ....................................................................................... 22
1.3.2. Nhân tố chủ quan........................................................................................... 24
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV ĐÔNG
HẢI PHÒNG ........................................................................................................... 27
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM ........................................................................................................................ 27
2.1.1. Sự hình thành của ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam ....................... 27
2.1.2. Quá trình phát triển của BIDV Đông Hải Phòng .......................................... 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Hải Phòng ................................................. 30
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Đông Hải Phòng ......................... 32
2.2.1. Huy động vốn ................................................................................................ 32
2.2.2. Hoạt động cho vay......................................................................................... 34
2.2.3.Hoạt động dịch vụ .......................................................................................... 35
2.2.4. Kết quả kinh doanh ...................................................................................... 37
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV ĐÔNG HẢI
PHÒNG ................................................................................................................... 38
2.3.1. Tăng trƣởng nguồn vốn huy động ................................................................. 38
2.3.2. Cân đôi giữa huy động vốn và sử dụng vốn .................................................. 53

iii


2.3.3. Đổi mới trong hoạt động huy động vốn ........................................................ 56
2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV ĐÔNG HẢI

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Tổng các khoản thu từ dịch vụ

36

2.2

Tình hình phát triển khách hàng mới

37

2.3

Tình hình kết quả kinh doanh từ 2012 – 2015

37

2.4

Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

46

54

55


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

1.1

Những chức năng cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay

4

2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Đông Hải Phòng

31

2.2

Huy động vốn cuối kỳ

33


hàng sẽ không thể tồn tại. Trong nền kinh tế, ngành Ngân hàng đƣợc coi là huyết
mạch, là kênh huy động vốn có tầm quan trọng đặc biệt, hoạt động tín dụng ngân
hàng đã góp phần không nhỏ trong việc cung ứng vốn cho các doanh nghiệp hoạt
động. Để đáp ứng đủ nhu cầu vốn của thị trƣờng, Ngân hàng thƣơng mại phải huy
động vốn từ bên ngoài, nói cách khác Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì việc
huy động vốn đóng một vai trò then chốt.
Không nằm ngoài quy luật chung đó, đối với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Chi Nhánh BIDV Đông Hải Phòng nói
riêng vấn đề Vốn luôn là vấn đề đƣợc đặt lên hàng đầu. BIDV Đông Hải Phòng đã
không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng với tiêu chí
“Nhanh chóng, chính xác, thuận tiện” cùng với việc mở rộng mạng lƣới giao dịch,
trên cơ sở đó mở đƣờng và tạo mặt bằng vốn tăng trƣởng vững chắc. Tuy nhiên,
vốn vẫn là vấn đề “nóng” đối với chi nhánh. Với mức lãi suất có thể gọi là thấp
nhƣ hiện nay, Chi nhánh khó có thể thu hút nguồn tiền gửi từ dân cƣ cũng nhƣ các
doanh nghiệp dẫn đến khó có thể đảm bảo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, đề tài “Biện pháp
nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng” đƣợc lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của
luận văn.

1


2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hiệu quả huy động
vốn của NHTM.
Phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn tại BIDV Đông Hải Phòng để
thấy đƣợc những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của nó.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV
Đông Hải Phòng.

Nhƣ vậy, NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực
tiền tệ và cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế hoạt động của
NHTM ngày càng đa dạng hơn. Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối
với nền kinh tế, các ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ
hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Tuy nhiên, các yếu tố trên đang
không ngừng thay đổi cùng với đời sống kinh tế, chính trị xã hội. Chính vì vậy
cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét ngân hàng trên phƣơng diện các
dịch vụ mà chúng cung cấp nhƣ sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng,
tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Sự đa dạng trong các dịch
vụ của ngân hàng đƣợc thể hiện ở chức năng của nó:

3


Chức năng ủy
thác

Chức năng tín
dụng
Chức năng
lập kế hoạch
đầu tƣ

Chức năng
bảo hiểm

Ngân hàng hiện đại
Chức năng

có một khoản tiền nhàn rỗi tạm thời nhƣ chƣa đến kỳ trả lƣơng, chƣa đến kỳ thanh

4


toán tiền mua vật tƣ,… họ sẽ giữ lƣợng tiền đó trong tài khoản tại ngân hàng hoặc
chuyển sang gửi tiết kiệm với kỳ hạn phù hợp.
Khả năng và nhu cầu của ngân hàng:
Về khả năng, NHTM có kho tàng chắc chắn, an toàn, hệ thống bảo vệ khá
nghiêm ngặt, các điều kiện về bảo mật rất tốt, điều kiện về môi trƣờng luôn luôn
đảm bảo. Mặt khác thông qua tác nghiệp của nhân viên ngân hàng, các quy định,
quy trình gửi rút tiền, các ngân hàng luôn sẵn sàng đáp ứng kịp thời các yêu cầu chi
trả cũng nhƣ đảm bảo các khoản tiền gửi của ngƣời gửi tiền.
Về nhu cầu, bản thân ngân hàng là những trung gian tài chính, kiếm lời từ
những khoản tiền “tạm thời nhàn rỗi” của ngƣời này đem tài trợ cho nhu cầu của
ngƣời kia với mức lãi suất cao hơn, hoặc đầu tƣ vào những dự án đem lại mức lợi
nhuận cao hơn. Chính vì vậy ngân hàng phải huy động vốn hay nhận tiền gửi từ
khách hàng.
Nhận tiền gửi là hoạt động tạo điều kiện cho những hoạt động khác của ngân
hàng và theo suốt quá trình tồn tại và phát triển của mỗi NHTM. Nền kinh tế càng
phát triển thì nhu cầu gửi tiền sẽ càng gia tăng, thông qua hoạt động nhận tiền gửi
ngân hàng tập hợp đƣợc một số tiền tạm thời chƣa sử dụng của các chủ sở hữu để rồi
sử dụng lƣợng tiền đó đem tài trợ lại cho nền kinh tế.
1.1.2.2. Tài trợ
Là các hoạt động mà ngân hàng sử dụng nguồn vốn đã huy động đƣợc để
cung cấp cho các đối tƣợng có nhu cầu với những điều kiện do hai bên thỏa thuận.
Hoạt động này bao gồm:
Cho vay (Tín dụng):
Tín dụng ngân hàng là một quan hệ giao dịch giữa ngân hàng chuyển giao
tiền cho các chủ thể khác đƣợc sử dụng trong một thời gian nhất định và bên nhận

hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận
trong hợp đồng thuê. Trong thời gian thuê các bên không đƣợc đơn phƣơng chấm
dứt hợp đồng.
1.1.2.3. Thực hiện các dịch vụ
Ngoài hoạt động huy động vốn, cho vay các NHTM còn thực hiện một loạt
các dịch vụ khác cho khách hàng nhƣ:
Dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước:

6


Ngày nay, khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động thƣơng mại càng trở
nên đa dạng nhu cầu thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt ngày càng
chiếm vị trí chủ đạo trong các hoạt động kinh tế. Hàng loạt các phƣơng thức thanh
toán đƣợc các ngân hàng thực hiện nhƣ ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán
séc, thanh toán bù trừ, thực hiện chuyển tiền nhanh qua mạng, thanh toán qua thẻ
tín dụng,…Đồng thời, các ngân hàng cũng chú trọng đầu tƣ các trang thiết bị, cơ
sở vật chất áp dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng để đảm bảo thời
gian thanh toán nhanh nhất chính xác và an toàn.
Thực hiện tốt các dịch vụ thanh toán góp phần tăng thu nhập ổn định cho
ngân hàng. Hiện nay xu hƣớng nguồn thu về dịch vụ thanh toán ngày càng tăng và
chiếm một tỷ lệ lớn về tổng thu trong kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời góp
phần làm tăng tốc độ chu chuyển nguồn vốn, tiết kiệm thời gian, làm giảm khối
lƣợng tiền tệ lƣu thông, tiết kiệm chi phí in ấn, kiểm đếm tiền,… Ngân hàng thực
hiện tốt công tác thanh toán sẽ thu hút đƣợc ngày càng nhiều khách hàng đến giao
dịch từ đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy động vốn và cho vay của
ngân hàng.
Dịch vụ bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng là sự cam kết của ngân hàng với bên có quyền về việc
thực hiện nghiệp vụ tài chính thay cho khách hàng trong trƣờng hợp khách hàng

Vai trò thanh toán: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua
hàng hóa và dịch vụ (nhƣ bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lƣới
thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và phân phối tiền đúc, tiền giấy).
Vai trò ngƣời bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất
khả năng thanh toán.
Vai trò đại lý: đại diện những ngƣời cho vay để quản lý và bảo vệ tài sản,
phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán.
Vai trò thực hiện chính sách: Thực hiện các chính sách kinh tế của Chính
phủ góp phần điều tiết sự tăng trƣởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.

8


1.2. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm vốn của NHTM [3]
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập thông qua việc huy
động, đi vay để cho vay, đầu tƣ hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Thực
chất vốn của NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá
trình sản xuất kinh doanh, phân phối, tiêu dùng, mà ngƣời chủ sở hữu gửi vào ngân
hàng với các mục đích khác nhau, họ chỉ có quyền sở hữu còn quyền sử dụng vốn
tiền tệ họ chuyển nhƣợng cho ngân hàng, để rồi ngân hàng phải trả cho họ một
khoản thu nhập. Nhƣ vậy ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân
phối vốn dƣới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục
vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động
đó lại quyết định đến việc tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động của NHTM
Nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng có vai trò hết
sức quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh
của mỗi ngân hàng. Vốn là yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời, khả năng cạnh
tranh cũng nhƣ khả năng phòng chống rủi ro của ngân hàng.

hàng trên thƣơng trƣờng từ đó quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
đó.Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng các ngân hàng phải giữ đƣợc
chữ tín, mà uy tín của ngân hàng thể hiện bằng khả năng chi trả của ngân hàng khi
đáo hạn. Vốn khả dụng càng cao thì khả năng thanh toán càng cao vì khả năng thanh
toán tỷ lệ thuận với nguồn vốn của ngân hàng nói chung và vốn khả dụng nói riêng,
nguồn vốn lớn sẽ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh
tranh, nâng cao uy tín và vị thế trên thị trƣờng. Tiềm năng vốn lớn là điều kiện đối
với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối với các thành phần kinh tế,
xét cả về quy mô khối lƣợng tín dụng cũng nhƣ chủ động về khối lƣợng tiền, thời
hạn cho vay, lãi suất có thể thấp hơn các ngân hàng khác, từ đó ngân hàng sẽ thu hút
đƣợc nhiều khách hàng, doanh số kinh doanh tăng, đây là điều kiện làm tăng lợi
nhuận của ngân hàng, dẫn đến làm tăng vốn tự có, tăng quy mô hoạt động vật chất
kỹ thuật của ngân hàng.
Vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng có đủ khả năng tài chính vƣơn tới kinh
doanh đa năng. Với xu hƣớng ngân hàng đa năng nhƣ hiện nay, hoạt động ngân

10


hàng không chỉ đơn giản nhƣ hoạt động của ngân hàng truyền thống, mà còn vƣơn
tới nhiều lĩnh vực khác nhƣ mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, hoạt động
thuê mua, bảo lãnh, mua bán nợ, kinh doanh trên thị trƣờng chứng khoán,… Hình
thức kinh doanh đa năng giúp ngân hàng phân tán đƣợc rủi ro, tạo thêm vốn, cơ hội
thuận lợi cho ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị
trƣờng.
Tóm lại, vốn đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với
từng ngân hàng thƣơng mại nói riêng chính vì vậy huy động vốn luôn là hoạt động
đƣợc ƣu tiên hàng đầu. Nguồn vốn không chỉ giúp ngân hàng thƣơng mại tồn tại,
hoạt động đƣợc mà nó còn cho phép NHTM mở rộng quy mô hoạt động, vƣơn tới
nhiều lĩnh vực mới giúp ngân hàng có đủ uy tín và sức mạnh để tồn tại và phát

hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn chủ sở hữu do Nhà nƣớc quy định.
Đây không phải là nguồn thƣờng xuyên song nó giúp ngân hàng có đƣợc
lƣợng vốn chủ sở hữu khi cần thiết.
Các quỹ của ngân hàng:
Quỹ dự phòng rủi ro: đƣợc trích lập hàng năm và đƣợc tích lũy lại nhằm bù
đắp những tổn thất xảy ra.
Quỹ bảo toàn vốn: Nhằm bù đắp hao mòn của vốn dƣới tác động của lạm phát.
Ngoài ra còn có các quỹ khác nhƣ: quỹ khen thƣởng, quỹ phúc lợi,… nguồn
hình thành các quỹ này là thu nhập sau thuế của ngân hàng. Tuy nhiên khả năng sử
dụng các quỹ này vào hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào mục đích sử dụng của
các quỹ.
1.2.3.2. Nguồn tiền gửi
Tiền gửi thanh toán: Hay còn gọi là tiền gửi có thể phát hành séc (tiền gửi giao
dịch, tiền gửi theo yêu cầu). Mục đích gửi khoản tiền vào ngân hàng không phải để
hƣởng lãi mà là nhằm sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp nhƣ thanh toán
hộ, chi trả hộ, thu hộ. Thời kỳ đầu ngân hàng còn thu phí trên số dƣ tiền gửi này
nhƣng về sau để khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng không thu phí,
hiện nay để cạnh tranh với nhau các ngân hàng còn trả tiền lãi cho các số dƣ tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng, tuy vậy mức lãi suất này là
rất thấp nên ƣu điểm của nguồn vốn này là chi phí huy động thấp. Tuy nhiên, tính ổn
định của nguồn vốn này là thấp nhất vì mục đích của món tiền gửi này là dùng để

12


thanh toán nên khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà ngân hàng không đƣợc
phép từ chối. Biến động của tiền gửi thanh toán phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh
doanh, thời vụ, hoặc địa bàn hoạt động của ngân hàng. Để đo độ biến động phức tạp
của nguồn vốn này, ta có thể đo tần suất biến động hoặc số vòng quay, hoặc dựa vào
các con số thống kê trong lịch sử mà ngân hàng đƣa ra kết luận. Khi sử dụng nguồn

huy động tỷ lệ thuận với thời gian gửi tiền sẽ khuyến khích khách hàng gửi tiền với
thời hạn gửi dài hơn.
Lãi suất chi trả cho ngƣời gửi tiết kiệm bao giờ cũng là cao nhất chính vì vậy
chi phí huy động nguồn vốn này là lớn nhất. Để huy động đƣợc nguồn vốn này,
ngân hàng cần chú ý tới nhu cầu tiết kiệm từ dân cƣ, lƣợng tiền gửi phụ thuộc vào
thu nhập của dân cƣ, vào xu hƣớng tiết kiệm, các đặc tính về dân số - xã hội, tình
hình kinh tế xã hội. Muốn huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm ngân hàng cần phải
chú ý đến các yếu tố thuộc về khách hàng này và điều chỉnh lãi suất huy động cho
phù hợp.
Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải đƣợc thanh toán khi khách hàng
yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chƣa đến hạn, sự thay đổi đặc biệt là
tiền gửi ngắn hạn làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng. Qui mô của tiền
gửi rất lớn so với các nguồn khác, thông thƣờng chiếm trên 50% tổng nguồn vốn
và là mục tiêu tăng trƣởng hàng năm của các ngân hàng.
Tiền gửi là đối tƣợng phải dự dữ bắt buộc do vậy chi phí tiền gửi thƣờng cao
hơn lãi trả cho tiền gửi. Tiền gửi đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn thƣờng nhạy cảm với
các biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu và nhiều nhân tố khác.
Lãi suất cao là một nhân tố kích thích các doanh nghiệp, dân cƣ gửi và cho vay.
Trong điều kiện có lạm phát, ngƣời có tiền tiết kiệm thƣờng quan tâm tới lãi suất
thực, điều đó có nghĩa là lãi suất thực dƣơng mới thực sự hấp dẫn các nguồn tiền
tiết kiệm. Các yếu tố khác nhƣ địa điểm ngân hàng, mạng lƣới chi nhánh và quầy
tiết kiệm, các loại hình huy động đa dạng, các dịch vụ đa dạng,…đều ảnh hƣởng
tới quy mô và cấu trúc của nguồn tiền. Thời vụ chi tiêu ảnh hƣởng đến quy mô và
tính ổn định của nguồn tiền. Vào dịp tết, nguồn tiết kiệm cũng nhƣ tiền gửi của
doanh nghiệp có xu hƣớng giảm sút đặc biệt là trong điều kiện tình trạng thanh
toán bằng tiền mặt vẫn là hình thức phổ biến nhất trong các giao dịch kinh tế ở
nƣớc ta hiện nay. Tại những thành phố lớn, nơi tập trung các tầng lớp dân cƣ có

14



15


chuyển nhƣợng giá trị lớn khoảng 100.000USD hoặc hơn – những chứng chỉ tiền
gửi hƣởng lãi mà ngân hàng sử dụng để huy động vốn từ các khách hàng quen
thuộc. Để hạn chế việc rút trƣớc hạn đối với tiền gửi có kỳ hạn, thì các ngân hàng
Mỹ có một quy định hết sức chặt chẽ là việc rút trƣớc hạn đó sẽ bị xử phạt và mức
phạt có thể vƣợt cả mức tiền lãi đƣợc hƣởng tính đến ngày rút tiền.
1.2.3.3. Nguồn tiền vay
Tiền gửi là nguồn tiền do khách hàng chủ động mang đến cho ngân hàng,
ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để kinh doanh. Tuy nhiên không phải lúc
nào nguồn tiền gửi cũng đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng, chính vì
vậy khi nhu cầu cho vay vƣợt quá khả năng hiện có của ngân hàng, ngân hàng có
thể đi vay để đáp ứng.
Ngân hàng thƣơng mại có thể đi vay từ nhiều nguồn khác nhau:
Vay từ ngân hàng trung ương:
Ngân hàng thƣơng mại có thể vay từ ngân hàng trung ƣơng qua các hình thức
nhƣ chiết khấu, tái chiết khấu, hình thức vay này thông qua thị trƣờng mở. Ngân
hàng thƣơng mại thƣờng nắm giữ một lƣợng giấy tờ có giá, khi cần tiền mặt, ngân
hàng thƣơng mại đƣa lƣợng giấy tờ này cầm cố tại ngân hàng trung ƣơng, thông
qua lãi suất chiết khấu mà ngân hàng trung ƣơng có thể điều chỉnh đƣợc cung tiền
tệ cũng nhƣ cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại.
Ngân hàng thƣơng mại còn có thể vay từ các nguồn ngắn hạn nhƣ vay để bù
đắp dự trữ thiếu hụt, nâng cao khả năng thanh toán, nâng cao khả năng thanh
khoản. Các khoản vay này thƣờng là trong thời gian rất ngắn. Trong những trƣờng
hợp đặc biệt NHTM vẫn có thể vay NHNN để cho vay lại nền kinh tế theo kế
hoạch của Nhà nƣớc với một mức lãi suất ƣu đãi nhƣng khoản vay này thƣờng bị
hạn chế về số lƣợng, đặc biệt là khi chính sách tiền tệ quốc gia đang thắt chặt.
Vay ngân hàng trung ƣơng để cho vay các dự án mà Chính phủ chỉ định

Việt Nam bảo lãnh, theo Nghị định 134/CP thì mức bảo lãnh vay vốn nƣớc ngoài
cho một tổ chức tín dụng không quá 6 lần vốn tự có của tổ chức đó, nhƣng hạn
mức trên phải trừ đi số nợ trƣớc chƣa trả đến thời điểm vay mới. Nhƣ vậy, muốn
tận dụng đƣợc hạn mức tín dụng nƣớc ngoài các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
phải thực hiện tốt khâu hoàn trả. Các khoản vay nƣớc ngoài của các Ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam đều do Ngân hàng Nhà nƣớc trực tiếp kiểm soát và quản lý.

17


Vì vậy, các hồ sơ vay vốn đều phải qua Ngân hàng Nhà nƣớc xét duyệt, các Ngân
hàng thƣơng mại có quyền chủ động tìm kiếm các nguồn vay từ nƣớc ngoài, qua
đó góp phần quan trọng trong việc tài trợ các hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Tỷ trọng của nguồn tiền vay trong tổng nguồn vốn thƣờng thấp hơn nguồn
tiền gửi, đồng thời các khoản đi vay thƣờng là có thời hạn và quy mô xác định
trƣớc nên tạo thành nguồn ổn định cho ngân hàng. Khác với nhận tiền gửi, ngân
hàng không nhất thiết phải đi vay thƣờng xuyên: ngân hàng chỉ vay lúc cần thiết;
ngân hàng hoàn toàn chủ động quyết định khối lƣợng vay phù hợp với nhu cầu sử
dụng, nguồn vay có thể không phải chịu dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi. Tuy
nhiên do rủi ro lớn hơn nên lãi suất trả cho tiền vay thƣờng lớn hơn lãi suất trả cho
tiền gửi với cùng kì hạn. Các khoản vay Ngân hàng Nhà nƣớc và vay ngân hàng
khác tuy lãi suất thấp song thƣờng có thời hạn ngắn, chỉ nhằm đảm bảo thanh toán
tức thời khi nhu cầu thanh toán của khách hàng tăng cao. Vay Ngân hàng Nhà
nƣớc phụ thuộc rất lớn vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Việc vay mƣợn
các ngân hàng khác trên cùng địa bàn cũng gặp khó khăn khi nhiều ngân hàng
đang thiếu phƣơng tiện thanh toán. Muốn mở rộng quy mô vay mƣợn trên thị
trƣờng liên ngân hàng, một ngân hàng cần vƣơn tới thị trƣờng liên ngân hàng quốc
tế với khả năng phân tích rủi ro lãi suất và rủi ro hối đoái.
Vay thông qua phát hành các giấy nợ trung và dài hạn đóng vai trò quan trọng
trong việc tạo và gia tăng các nguồn trung và dài hạn ổn định cao cho ngân hàng.

cho vay không lớn, hiệu quả huy động vốn không cao, thƣờng xuyên phải đối đầu
với vấn đề thanh khoản. Kết quả, trong nhiều trƣờng hợp ngân hàng sẽ phải gặp rủi
ro lớn là mất khách hàng. Ngƣợc lại, nếu nguồn vốn huy động đƣợc ổn định, dù nhỏ
thì cũng có thể yên tâm sử dụng số tiền đó vào các hoạt động chắc chắn, lâu dài và
thu đƣợc lợi nhuận cao.
VHĐ năm nay – VHĐ năm trƣớc
Tốc độ tăng trƣởng = 100% x
Vốn huy động

(1.1)
Vốn huy động năm trƣớc

Chỉ tiêu này đƣợc đánh giá qua mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động và số
lƣợng vốn huy động có kỳ hạn. Nguồn vốn tăng đều qua các năm, có độ gia tăng
đều đặn, đạt mục tiêu nguồn vốn đặt ra là nguồn vốn tăng trƣởng ổn định.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status