Một số biện pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH quận hồng bàng, thành phố hải phòng - Pdf 44

Tên đề tài: "Một số biện pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc của
BHXH quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng"
Tác giả:

Đỗ Thành Vinh

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hồng Vân

-i-


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 01
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BHXH .......................................... 04
1.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội và quản lý thu bảo hiểm xã hội ...................... 04
1.1.1. Khái niệm và phân loại bảo hiểm xã hội ....................................................... 04
1.1.2. Khái niệm quản lý thu BHXH và quản lý thu BHXH bắt buộc .................... 05
1.2. Đặc điểm, nguyên tắc và vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc ...................... 06
1.2.1. Đặc điểm của BHXH bắt buộc ...................................................................... 06
1.2.2. Nguyên tắc của BHXH bắt buộc .................................................................. 07
1.2.3. Vai trò của BHXH bắt buộc ......................................................................... 07
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thu BHXH bắt buộc ............................... 09
1.3.1. Chính sách tiền lƣơng.................................................................................... 09
1.3.2. Độ tuổi nghỉ hƣu............................................................................................ 10
1.3.3. Chính sách lao động và việc làm .................................................................. 10
1.3.4. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế ............................................................................ 12
1.3.5. Nhận thức, tâm lý của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động .............. 12
1.4. Các tiêu chí đánh giá quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc .......................... 13

quận Hồng Bàng – TP. Hải Phòng .......................................................................... 40
2.5.2. Nguyên nhân hạn chế ảnh hƣởng đến công tác thu BHXH bắt buộc của
BHXH quận Hồng Bàng – TP. Hải Phòng.............................................................. 42

-iii-


CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC
CỦA BHXH QUẬN HỒNG BÀNG – TP. HẢI PHÒNG ...................................... 45
3.1. Định hƣớng phát triển bảo hiểm xã hội của Đảng và nhà nƣớc....................... 45
3.2. Biện pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc ..................................... ....51
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục thực hiện Luật BHXH .............. 52
3.2.2. Tăng cƣờng các biện pháp để phát triển và quản lý nguồn thu bảo hiểm xã
hội bắt buộc ............................................................................................................ 54
3.2.3. Khắc phục nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc .............................. 55
3.2.4. Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu BHXH bắt buộc .................. 58
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực thực hiện công tác quản lý thu BHXH
bắt buộc BHXH quận Hồng Bàng – TP. Hải Phòng .............................................. 59
3.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra; gắn xử phạt với khen thƣởng kịp
thời ........................................................................................................................... 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 66

-iv-


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1
2
3

BHYT
BHTN
BLĐTB&XH
CHXHCN
CNTT
CNVC
DNNN
DNNQD
DNFDI
DNXKLĐ
HĐLĐ
HCSN
HĐND
KCB
NCL
NSNN
NLĐ
NSDLĐ
HTX
ILO
WTO
GDP
TLĐLĐ
TNHH
TW
TP
TNLĐ-BNN
TTHC
UBND
UBVCVĐXH

Uỷ ban nhân dân
Ủy ban về các vấn đề xã hội

-v-


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1: Hệ thống tổ chức bộ máy của Ngành bảo hiểm xã hội

20

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của BHXH quận Hồng Bàng

24

Hình 2.3: Tình hình thu theo khối, loại hình từ năm 2011-2015

33

Hình 2.4: Quy trình quản lý thu bảo hiểm xã hội

36

-vi-


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ sở pháp lý về quản lý thu BHXH bắt buộc qua các thời kỳ

38

Bảng 2.8: Kết quả tiền thu BHXH bắt buộc từ 2011- 2015

39

Bảng 2.9: Kết quả giải quyết nợ đọng BHXH bắt buộc từ 2011- 2015

40

Bảng 3.1: Dự báo phát triển dân số, lao động tham gia bảo hiểm xã hội

50

thành phố Hải Phòng giai đoạn từ 2016 – 2020
Bảng 3.2: Chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp khối ngoài quốc doanh đến
2020 trên địa bàn thành phố Hải Phòng

-vii-

51


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách Bảo hiểm xã hội đƣợc Đảng, Nhà nƣớc và chủ tịch Hồ Chí
Minh quan tâm ban hành thực hiện ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công
và thƣờng xuyên bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử đấu
tranh thống nhất Tổ quốc và xây dựng đất nƣớc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
“Đối với bất kỳ quốc gia nào, BHXH luôn là trụ cột quan trọng nhất của hệ

quyết quyền lợi cho ngƣời lao động bị ảnh hƣởng.
Là một cán bộ đang làm thực tiễn trong lĩnh vực BHXH của thành phố Hải
Phòng, tác giả chọn đề tài "Một số biện pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt
buộc của BHXH quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng" làm đề tài luận văn
thạc sĩ để nghiên cứu nhằm góp phần quản lý thu BHXH chặt chẽ và hiệu quả.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài phân tích đánh giá quá tích thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc
từ năm 2011 đến năm 2015 của BHXH quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, từ
đó đề xuất những biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu BHXH bắt buộc,
đảm bảo phát triển sự nghiệp ngành BHXH một cách bền vững.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: công tác quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH quận
Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Về phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải
Phòng từ năm 2011 đến 2015.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phƣơng pháp hệ thống, khái quát, đối chiếu, so sánh và
thống kê để đánh giá và làm sáng tỏ các vấn đề cần quan tâm; các số liệu đƣợc thu
thập trong luận văn lấy qua tổng hợp, báo cáo, điều tra khảo sát các đơn vị về thu
BHXH bắt buộc của BHXH quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài làm rõ thêm cơ sở khoa học về khái niệm, bản chất, vai trò của
BHXH cũng nhƣ vấn đề quản lý thu BHXH trong ngành BHXH Việt Nam.

-2-


Đáp ứng đƣợc yêu cầu hiện tại cũng nhƣ thực hiện mục tiêu “ BHXH cho
ngƣời lao động”
Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH, đề

động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội” [26,tr.7].
Theo Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất
thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết
tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
-4-


Có 2 loại BHXH: Bắt buộc và tự nguyện.
BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà đối tƣợng tham gia hoàn toàn tự
nguyện đóng góp mức phí và thụ hƣởng theo quy định.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc: là loại hình bảo hiểm xã hội mà ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia. [1]
1.1.2. Khái niệm quản lý thu BHXH và quản lý thu BHXH bắt buộc
Xuất phát từ khái niệm của quản lý: “Quản lý là sự tác động có tổ chức có
hƣớng đích của chủ đề quản lý đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra”
43,tr.11. Quản lý bao giờ cũng là một tác động hƣớng đích, có xác định mục tiêu,
thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản lý, điều khiển) và đối tƣợng quản lý
(chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp có tính
bắt buộc. Nó diễn ra trong lĩnh vực hoạt động của con ngƣời với nhiều cấp độ, nhiều
mối quan hệ với nhau. Đối với hoạt động BHXH thì quản lý đƣợc bao gồm cả quản lý
các đối tƣợng tham gia và thụ hƣởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn
quỹ từ đầu tƣ tăng trƣởng.
Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một hệ thống mối quan hệ, bao
gồm quan hệ giữa Nhà nƣớc, ngƣời sử dụng lao động, ngƣời lao động và cơ quan
BHXH. Trong mối quan hệ trên đây, thì ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động là
đối tƣợng quản lý; Nhà nƣớc giao cho cơ quan BHXH chủ đề quản lý; Nhà nƣớc là
chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên tham gia có lợi ích khác
nhau thậm chí trái ngƣợc nhau (ngƣời lao động muốn đóng ít nhƣng lại muốn đƣợc
hƣởng thụ quyền lợi nhiều, ngƣời sử dụng lao động muốn đóng BHXH càng ít

1.2.1. Đặc điểm của BHXH bắt buộc
“Cùng với quá trình phát triển, tiến bộ của loài ngƣời, BHXH bắt buộc là trụ
cột chính trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia, tạo cho ngƣời lao động
trong xã hội có một sự đảm bảo về sản xuất cũng nhƣ đời sống vật chất và tinh
thần.”
BHXH bắt buộc có những đặc điểm sau:
- “BHXH bắt buộc hình thành là do mối quan hệ giữa ngƣời chủ sử dụng lao
động và ngƣời lao động. Ngƣời chủ sử dụng lao động và ngƣời lao động cùng tham
gia và cùng đƣợc hƣởng các chế độ BHXH.”
-6-


- “Trong BHXH bắt buộc, việc phân phối là không đồng đều, không phải
mọi ngƣời đều đƣợc số tiền giống nhau khi tham gia BHXH, mà việc phân phối
này vùa có và vừa không có tính bồi hoàn.”
- BHXH bắt buộc hoạt động theo nguyên tắc "cộng đồng - lấy số đông bù
cho số ít" tức là “dùng số tiền đóng góp nhỏ của số đông ngƣời tham gia BHXH để
bù đắp, chia sẻ cho một số ít ngƣời với số tiền lớn hơn so với số đóng góp của từng
ngƣời trong trƣờng hợp họ gặp rủi ro”.
- “Hoạt động BHXH bắt buộc là một loại hoạt động dịch vụ công, mang
tính xã hội cao; lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động. Đây là điểm khác
biệt rõ rệt của BHXH bắt buộc so với các loại hình BH mang tính kinh doanh
khác.”
1.2.2. Nguyên tắc của BHXH bắt buộc
BHXH bắt buộc có những nguyên tắc hoạt động mang tính phổ biến và nhất
quán đó là:
- BHXH bắt buộc là một hình thức hoạt động nhằm phân tán rủi ro, hỗ trợ lẫn
nhau giữa những đơn vị, cá nhân cùng tham gia bảo hiểm.
- “Quỹ BHXH bắt buộc đƣợc hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của những
bên tham gia bảo hiểm. Quỹ phải đƣợc tính toán cân đối thu - chi một cách khoa

gắn kết chặt chẽ.”
- “BHXH giúp cho mọi ngƣời có điều kiện đảm bảo cuộc sống, đặc biệt đối
với những ngƣời có hoàn cảnh bất hạnh. BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân văn mình
vì mọi ngƣời.”
- “BHXH đã giúp cho xã hội phát triển bền vững, thể hiện tinh thần chia sẻ
giúp đỡ lẫn nhau, lá lành đùm lá rách, thể hiện truyền thống tƣơng thân tƣơng ái”.
- “BHXH bắt buộc chính là một trong những công cụ giúp cho việc bình
đẳng xã hội. Vì bên cạnh việc tạo điều kiện cho ngƣời lao động yên tâm công tác,
đảm bảo cuộc sống thì BHXH bắt buộc còn là công cụ để phân phối lại thu nhập
trong cộng đồng.”
1.2.3.3. Vai trò của BHXH bắt buộc đối với nền kinh tế, thị trƣờng
“Trong nền kinh tế thị trƣờng, việc phân hóa giàu nghèo càng trở nên rõ nét,
kèm theo đó là sự bất bình đẳng trong thu nhập, trong các ngành nghề khác nhau
-8-


giữa các tầng lớp trong xã hội. Có một thực tế là, trong cuộc sống đôi khi những
rủi ro sẽ xảy ra bất kể lúc nào và đối với bất kể ai, đặc biệt là rơi vào những ngƣời
có hoàn cảnh khó khăn thì chính cuộc sống của họ sẽ đƣợc chia sẻ, giúp đỡ bởi
chính sách BHXH.”
- “Về phía doanh nghiệp, những rủi ro mà ngƣời lao động gặp phải đã đƣợc
cơ quan BHXH chi trả, vì vậy doanh nghiệp sẽ không lo về vấn đề tài chính. Với
tình hình tài chính đƣợc ổn định, doanh nghiệp tập trung vào sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, hệ thống BHXH đã tạo tiền đề cho phát triển kinh tế thị trƣờng, góp
phần đảm bảo ổn định xã hội.”
- “Nhờ chính sách BHXH mà ngƣời lao động yên tâm công tác, nâng cao tinh
thần trách nhiệm, sáng tạo trong sản xuất, gắn bó tận tình với doanh nghiệp, làm
cho mối quan hệ trong thị trƣờng lao động trở nên lành mạnh hơn. Điều này giúp
doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế của đất nƣớc nói chung phát triển ổn định,
bền vững.”

Tuổi nghỉ hƣu là nhân tố tác động trực tiếp và chủ yếu đến quỹ BHXH chứ
không phải tác động đến thu BHXH về mặt lý luận, nhƣng thực tế ở quận Hồng
Bàng là địa phƣơng có độ tuổi nghỉ hƣu bình quân thấp hơn so với thành phố Hải
Phòng là 50,2 tuổi /51,8 tuổi do chính sách tinh giảm biên chế và do có số đông lao
động nghỉ hƣu trƣớc tuổi, đƣợc giảm tuổi có thời gian làm việc trong môi trƣờng
nặng nhọc, độc hại.
Theo quy định hiện hành tuổi nghỉ hƣu đối với nam là 60, nữ là 55. Ngoài
ra, có quy định riêng với một số trƣờng hợp về hƣu ở tuổi 50 hoặc 55 đối với nam
và 45 hoặc 50 đối với nữ.
Việc tăng hoặc giảm tuổi nghỉ hƣu sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến cung cầu lao
động xã hội. Đối với quỹ BHXH nói chung và số thu BHXH nói riêng sẽ bị ảnh
hƣởng xấu nếu giảm tuổi nghỉ hƣu. Bởi vì, khi giảm 5 tuổi nghỉ hƣu sẽ tƣơng ứng
giảm thời gian đóng BHXH 5 năm. Theo tính toán mỗi năm một ngƣời về nghỉ hƣu
trƣớc tuổi Nhà nƣớc phải bù 10,8 tháng lƣơng.
1.3.3. Chính sách lao động và việc làm
“Ngƣời lao động là đối tƣợng tham gia BHXH, họ là những ngƣời trong độ
tuổi lao động, là những ngƣời trực tiếp tạo ra của cải xã hội. Nhƣ vậy nếu một quốc
-10-


gia có dân số “già” tức là số ngƣời trong độ tuổi lao động thấp trên tổng số dân sẽ
dẫn đến việc mất cân đối quỹ BHXH, bởi vì số ngƣời tham gia đóng góp ngày
càng ít, trong khi số ngƣời đƣợc hƣởng chế độ BHXH, đặc biệt là chế độ hƣu trí
ngày càng tăng. Trong điều kiện của Việt Nam hiện nay với dân số “trẻ” (số
ngƣời trong độ tuổi lao động ƣớc tính xấp xỉ 46 triệu ngƣời chiếm khoảng 57,5%
tổng số dân.” Hải Phòng có khoảng 1, 948 triệu dân trong đó có 1,004 triệu dân
nằm trong độ tuổi lao động, chiếm trên 51,54% tổng số dân; khi đó quận Hồng
Bàng có khoảng 47 nghìn ngƣời trong độ tuổi lao động), đây là đối tƣợng chính
tham gia đóng góp vào quỹ BHXH. Hiện nay quận Hồng Bàng mới có 22.595
ngƣời tham gia đóng BHXH, chiếm 48,07% dân số của quận và chiếm khoảng

ngƣời lao động, từ đó làm giảm tình trạng trốn tránh tham gia BHXH. Tốc độ tăng
trƣởng kinh tế cao và bền vững phản ánh nhiều ngƣời lao động có thu nhập cao
thông qua quá trình lao động, đây là điều kiện tiền đề để ngƣời lao động có cơ hội
tham gia BHXH. Thêm nữa, khi đời sống kinh tế cao thì nhận thức của ngƣời lao
động cũng đƣợc nâng lên, ngoài việc ý thức đảm bảo cuộc sống hàng ngày cho bản
thân và gia đình, hộ mong muốn có khoản trợ giúp khi không may gặp các rủi ro
xã hội cũng nhƣ đảm bảo cuộc sống khi về già, nhƣ: ốm đau, TNLĐ- BNN, hƣu
trí, tử tuất, thất nghiệp khiến cho họ bị mất hoặc bị giảm thu nhập. Tất cả những
yếu tố trên tác động tích tực làm tăng thu BHXH.
1.3.5. Nhận thức, tâm lý của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động
BHXH là một cơ chế phức tạp với nhiều mối quan hệ đa dạng, trong đó nổi bật
là quan hệ lợi ích, tức là quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH. Dù là
ngƣời lao động hay là ngƣời sử dụng lao động thì tâm lý chung là làm sao lợi ích càng
nhiều càng tốt, lợi ích không giới hạn và trách nhiệm càng ít càng tốt - trách nhiệm có
hạn. Quyền và nghĩa vụ trong BHXH rõ nhất là vấn đề “đóng và hƣởng” BHXH.
Ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động luôn mong muốn chỉ phải đóng góp BHXH
ở mức thấp nhất (giảm chi phí cho cá nhân, gia đình và doanh nghiệp), nhƣng lại mong
muốn đƣợc hƣởng chế độ BHXH tốt nhất. Vì thế, ngƣời tham gia BHXH mới tìm cách
trì hoãn việc đóng BHXH hoặc giảm mức đóng góp BHXH (nhƣ kê khai lƣơng thấp,
giảm số lao động thuộc diện phải tham gia BHXH, chậm đóng, nợ BHXH)... vấn đề đặt

-12-


ra là Nhà nƣớc phải làm thế nào để giảm thiểu những sự lạm dụng và vi phạm pháp luật
về BHXH.
Ở khía cạnh khác, nhiều khi từ chỗ nhận thức giảm đơn về việc tham gia BHXH,
tức là không tham gia, hoặc chƣa tham gia hay tham gia ở mức độ nhất định vẫn không
ảnh hƣởng đến hoạt động của đơn vị, doanh nghiệp, nên ngƣời sử dụng lao động không
có kế hoạch tài chính chủ động thực hiện việc đăng ký tham gia BHXH; ngay chính

dùng công cụ này để tác động lên các đối tƣợng thu và thụ hƣởng BHXH nhằm đạt
mục tiêu quản lý của mình. Chính vì vậy, bộ phận cấu thành đầu tiên của cơ chế
thu BHXH phải nói đến chính là hệ thống luật pháp, chính sách trong lĩnh vực thu
BHXH.”
“Luật pháp, chính sách và các quy định liên quan đến thu BHXH là sự thể chế
hóa thành quyền và nghĩa vụ đối với các đối tƣợng liên quan đến thu và thụ hƣởng
BHXH. Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến cơ chế thu BHXH, ngoài vai trò
của luật pháp nói chung cần phải đạt đƣợc hai mục đích: Tạo môi trƣờng thuận lợi
cho hoạt động thu BHXH, đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của
ngƣời đƣợc thụ hƣởng BHXH.”
1.4.2. Nguồn nhân lực thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc
Đây là nhân tố phản ánh trực tiếp đến chất lƣợng, hiệu quả công tác quản lý,
điều hành, khai thác nguồn thu của cơ quan BHXH; là quá trình vận dụng, triển
khai chủ trƣơng, chính sách BHXH bắt buộc để tổ chức thực hiện theo những mục
tiêu đã định.
Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy đƣợc thiết lập hoàn chỉnh, vận hành đồng bộ,
từng bộ phận thực hiện tốt chức năng và quyền hạn trách nhiệm của mình thì công
tác thu BHXH sẽ đạt kết quả tốt.
1.4.3. Về tổ chức thực hiện thu BHXH bắt buộc
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Việc xác định thành viên tham gia hệ thống BHXH bao gồm NLĐ và NSDLĐ
là 1 trong những nhiệm vụ lớn và quan trọng nhất của việc quản lý thu BHXH.
Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì “đối tƣợng tham gia
BHXH phải là những ngƣời lao động nằm trong độ tuổi đƣợc quy định trong luật
định, đang làm việc, hoạt động trong 1 lĩnh vực nào đó để tạo ra sản phẩm xã hội
-14-


và tạo ra thu nhập cho bản thân”. Vì vậy, đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc bao
gồm những NLĐ nằm trong diện phải tham gia BHXH bắt buộc theo luật định và

Tƣơng quan tỷ lệ đóng trong ngƣời SDLĐ và NLĐ không đƣợc quá chênh lệch.
Bên cạnh đó mức đóng BHXH phải đƣợc xây dựng trên cơ sở khiến ngƣời SDLĐ
không muốn trốn tránh, không thể trốn trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc cho
NLĐ.
Hơn nữa, cơ quan BHXH cần phải quản lý, theo dõi chặt chẽ diễn biến thu
nhập của từng cá nhân NLĐ trong từng đơn vị SDLĐ. Thƣờng xuyên thực hiện
kiểm soát đối chiếu tổng quỹ lƣơng của đơn vị SDLĐ hàng tháng, trên cơ sở đó
tính số tiền đơn vị SDLĐ phải nộp quỹ BHXH.
“Do đặc thù trong công tác thu BHXH là phải thu của nhiều đối tƣợng tham
gia BHXH, với nhiều hình thức khác nhau nhƣ: tiền mặt, chuyển khoản séc, uỷ
nhiệm chi. Vì vậy, với mỗi hình thức chuyển tiền đều phải quản lý chặt chẽ đảm
bảo tránh nhầm lẫn, thất thoát. Với hình thức chuyển khoản và các hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt, việc phối hợp với hệ thống ngân hàng, kho bạc phải hết
sức chặt chẽ, đảm bảo việc cập nhật số tiền đã chuyển của các đơn vị chính xác,
tránh nhầm lẫn và kịp thời với hình thức chuyển tiền thu bằng tiền mặt phải đảm
bảo nguyên tắc quản lý thu, chi tiền mặt, cơ quan BHXH có trách nhiệm hƣớng
dẫn đơn vị nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc. Nếu trƣờng hợp đặc biệt không thể
chuyển đƣợc ngay, kế toán thu BHXH phải thực hiện việc vào sổ sách, viết hoá
đơn thu chi tiền mặt và chuyển kịp thời về tài khoản chuyển thu tại ngân hàng, kho
bạc.”
Phương thức và mức đóng BHXH [8]
Các hệ thống BHXH sử dụng nhiều phƣơng thức thu, nộp khác nhau nhƣ :
- Thẻ dán tem: phƣơng thức này hiện nay ít đƣợc áp dụng vì nó chỉ phù hợp
với điều kiện mà hệ thống BHXH thực hiện thu và chi BHXH 1 tỷ lệ thống nhất.
- Hệ thống thu các khoản đóng góp theo số lƣợng, đây là phƣơng thức đƣợc
áp dụng rộng rãi ở các nƣớc hiện nay.
Phƣơng thức thu từ sổ lƣơng đƣợc chủ sử dụng lao động nộp bằng tiền mặt
cho cơ quan BHXH trong khoảng thời gian đều nhau thông qua hệ thống ngân
hàng hoặc các thể chế tài chính tiền tệ nào đó, thƣờng là hàng tháng, phụ thuộc vào
-16-

thanh tra một số khu vực và một số lĩnh vực quan trọng tác động đến cả hệ thống
-17-


hoặc kiểm tra, thanh tra phát sinh đột biến cần phải có thông tin phản hồi phục vụ
yêu cầu quản lý.
Các phƣơng thức kiểm tra hoạt động của BHXH gồm có: Kiểm tra của các
cơ quan quyền lực Nhà nƣớc, kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra nhân dân (gồm
thanh tra nhân dân, kiểm tra của tổ chức đảng, đoàn thể...). Tuỳ thuộc vào mục
đích, yêu cầu, nội dung và thời gian kiểm tra để có loại hình kiểm tra cho phù hợp:
theo thời gian thì có loại hình thƣờng xuyên hay định kỳ; kiểm tra trƣớc, kiểm tra
sau, kiểm tra đột xuất; nếu theo phạm vi trách nhiệm thì có kiểm tra nội bộ, kiểm
tra của các cơ quan ngoài hệ thống theo quy định của pháp luật (Tổ chức thanh tra
Nhà nƣớc, thanh tra nhân dân, thanh tra lao động...). Nội dung kiểm tra về BHXH
thƣờng có kiểm về quản lý thu BHXH, BHYT; kiểm tra chi trả về BHXH, BHYT;
kiểm tra thực hiện các chế độ BHXH, BHYT; kiểm tra quản lý các đối tƣợng đƣợc
hƣởng các chế độ BHXH, BHYT; kiểm tra quản lý, sử dụng tài chính, tài sản...

-18-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status