Một số biện pháp hoàn thiện quản lý lao động và tiền lương ở trạm kinh doanh - xuất nhập khẩu Từ Sơn - Bắc ninh - Pdf 11

Mục lục
Lời nói đầu
Phần I
Cơ sở lý luận về tiền lơng
I. Khái niềm, ý nghĩa và một số yêu cầu của tiền lơng
1. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.
2. Nguyên tắc chung của tiền lơng.
3. Một số yêu cầu cơ bản của chế độ tiền lơng hiện nay.
II. Quy định của Nhà nớc về việc quản lý tiền lơng, tiền thởng trong
các doanh nghiệp ở nớc ta hiện nay.
1. Các quỹ tiền lơng và tiền thởng.
2. Phơng pháp xác định đơn giá tiền lơng.
Phần II: thực trạng tổ chức công tác lao động và tiền lơng tại trạm kinh
doanh - xuất nhập khẩu Từ sơn - bắc ninh..
I. Qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Trạm kinh doanh.
1. Quá trình hình thành và phát triển ở trạm kinh doanh.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Trạm kinh doanh.
II. Đặc điểm tổ chức quản lý lao động và tiền lơng tại trạm kinh
doanh xuất nhập khẩu Từ Sơn.
1. Tổ chức bộ máy quản lý hoàn chỉnh.
2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
3. Công tác quản lý lao động và tiền lơng tại Trạm kinh doanh - xuất nhập
khẩu Từ Sơn.
Phần II
Một số biện pháp hoàn thiện quản lý lao động và tiền lơng ở trạm kinh
doanh - xuất nhập khẩu Từ Sơn - Bắc ninh.
I. Mục đích, nhiệm vụ phơng pháp nghiên cứu chuyên đề
1. Mục đích.
2. Nhiệm vụ cần phải giải quyết chuyên đề.
1
II. Tổ chức thời gian công tác của Trạm.

ngời lao động trong sự phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội là đặc điêm
chủ yếu của tiền lơng hiện nay.
Với ý nghĩa đó quá trình thực tập tại Trạm kinh doanh xuất nhập khẩu Từ
Sơn em đã chọn chuyên đề: Một số biện pháp hoàn thiện quản lý lao động và
tiền lơng tại Trạm kinh doanh xuất nhập khẩu Từ Sơn.
Trong quá trình làm báo cáo chuyên đề đợc sự giúp đỡ tận tình của Cô và
thầy giáo hớng dẫn đồng thời đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa
và các đồng chí lãnh đạo Trạm kinh doanh XNK Từ Sơn đã giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề này.
Vì thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế cho nên chuyên đề này còn
có nhiều thiếu sót. Em rất mong đợc sự chỉ đạo của các thầy giáo, cô giáo và
những ai quan tâm đến chuyên đề này đợc hoàn chỉnh hơn.
3
Phần I
Cơ sở lý luận về tiền lơng
I. khái niệm, ý nghĩa và một số yêu cầu của tiền lơng.
1. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.
Quá trình đổi mới đang đa nền kinh tế nớc ta chuyển dần sang cơ chế thị
trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc. Quá trình phát triển nay đòi hỏi chúng ta
phải nhân thức lại bản chất của các phạm trù kinh tế trong đó có phạm trù tiền l-
ơng, tiền công và chính sách của nó.
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc thừa nhân sự tồn tại khách quan của
nhiều thành phần kinh tế tất yếu sẽ có sự khác nhau trong công tác quản lý phân
phối thù lao lao động giữa 2 khu vực, khu công nghiệp quốc doanh - đó là tiền l-
ơng, khu vực ngoài quốc doanh - đó là tiền công.
Tiền công bao trùm tất cả những hình thức bù đắp mà một doanh nghiệp
dành cho công nhân. Nó bao gồm tiền lơng, tiền thởng, tiền hoa hồng và các hình
thức trả tiên khác. Theo cách dùng phổ biến thuật ngữ tiền công thờng đợc dùng
để chỉ thù lao theo giờ trả cho công nhân làm việc không giám sát.
- Tiền lơng đôi khi đợc phân vơi tiền công và là số tiền đợc trả không bao

trả theo thời gian. Tiền lơng đóng vai trò quyết định và tiền lơng cơ bản trả theo
thời gian. Tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh
tế gia đình. Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các khoản chi phí sinh hoạt
trong gia đình. Ngơi lao động dùng tiền ở học hành, vui chơi giải trí .. Một phần
dùng để tích luỹ. Vì vậy tiền lơng đảm bảo đủ trang trải và có tích luỹ thì sẽ tạo
điêu kiện cho ngời lao động yên tâm phấn khởi làm việc, cống hiến sức lao động
của mình vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nớc.d
+ Về mặt chính trị - xã hội : Tiền lơng không chỉ ảnh hởng đến tâm t, lý
trí của ngời lao động đối với doanh nghiệp. Sau đó Nhà nớc sẽ tham gia và bảo hộ.
Cấm các doanh nghiệp trả lơng cho công nhân thấp hơn lơng tối thiểu. Nếu khoản
tiền lơng cao nó sẽ ảnh hởng đến tính tích cực của ngời lao động đối với tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội. Nếu ngợc lại ngời lao động sẽ không thiết tha với doanh
5
nghiệp sẽ chán nản công việc mình làm và họ sẽ tìm nơi làm việc có thu nhập về
tiền lơng cao hơn, thậm chí còn mất lòng tin vào chế độ xã hội trong tơng lai. Vì
vậy có thể nói tiền lơng là yếu tố năng động nhất, tác dụng nhất.
2. Nguyên tắc chung nhất của tiền lơng.
Với nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nớc đòi hỏi chế độ tiền lơng phải tuân thủ theo những yêu
cầu có tính nguyên tắc nh sau:
+ Đảm bảo tính phù hợp của chế độ tiền lơng với điều kiện kinh tế của đất
nớc trong từng thời kì.
Vấn đề tiền lơng phải đợc đặt trong một tổng thể của quá trình đổi mới
mọi mặt cùng với việc giải quyết các vấn đề tổ chức bộ máy quản lý tổ chức lao
động, phải dựa trên định hớng phát triển kinh tế xã hội có tính chiến lợc của đất n-
ớc. Tôc độ tăng tiền lơng bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội có nh vậy thì mới có khả năng tích luỹ đêt tái mở rộng dản xuất.
+ Đảm bảo quan hệ hợp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng, giữa sản xuất để tái
sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống của ngời lao động.
Nếu không có tích luỹ thì không thể có cơ sở vật chất kỹ thuật để tái sản

tăng và đời sống của ngời lao động ngày càng đợc cải thiện không ngừng.
Để đảm bảo thực hiện tốt chế độ tiền lơng phải tiến hành định mức lao
động nhờ đó có thể xác định đợc sự đong góp của mỗi ngời và sản xuất của xã hội.
Cùng với định mức lao động để trả công đúng với mỗi loại công việc với trình độ
lành nghề của ngời sản xuất với tính chất điều kiện đặc điểm của từng ngành kinh
tế thì phải có chế độ tiền lơng nhiều bậc. Chế độ tiền lơng nhiều bậc đợc xác định
căn cứ vào điều kiện thực tế và trình độ kỹ thuật của các lực lợng lao động. Cho
nên tuỳ từng thời kỳ cần phải điều chỉnh lại bậc lơng và các tiêu chuẩn kỹ thuật
của mỗi bậc lơng khi điều kiện kinh tế phát triển và trình độ kỹ thuật cua ngời lao
động đợc nâng cao.
Chế độ tiền lơng phải đợc xây dựng đồng bộ với việc giải quyết các vấn đề
tô chức bộ máy quản lý, tổ chức lao động và các vấn đề kinh tế xã hội khác.
3. Một số yêu cầu cơ bản của chế độ tiền lơng hiện nay.
Vai trò của tiền lơng đối với quá trình phát triển sản xuất xã hội là không
thể phủ nhận đợc, có thể nói là nhân tố đông nhất và cách mạng nhất, chế độ tiền
lơng phải tuân thủ các nguyên tắc đã nêu ở trên, đồng thời phải thể hiện đợc những
7
chức năng chủ yếu và đó cũng chính là những quan điểm khi nghiên cứu vấn đề
tiền lơng ở nớc ta trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc điều đó đợc thể hiện ở những điểm sau
đây:
+ Để đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
- Lao động là một trong 3 yêu tố của quá trình sản xuất, nếu thiếu nó quá
trình sản xuất sẽ không thực hiện đợc. Lao động là một bộ phận cấu thành của lực
lợng sản xuất nó là yếu tố hàng đầu, cơ bản, có tính chất quyết định những quá
trình sản xuất.
Con ngời là tổng hoà của các mối quan hệ xã hội con ngời có hàng loạt các
nhu cầu cả về vật chất và tinh thần. Nếu xét lao động nh là một yếu tó đầu vào thì
đầu ra của quá trình sản xuất thì rõ ràng đề tài sản xuất mở rộng thì cũng không
thể tái sức sản xuất lao động. Có đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động thì con ng-

đó không đồng nhất với nhau và thậm chí còn đối nghịch nhau do đó đòi hỏi phải
có một cơ chế thích hợp đúng đắn, rõ ràng, có pháp luật đảm bảo chỉ trên cơ sở đó
mới có thì sử lý đúng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích đó.
Với lý luận này để phát huy đợc đông lực của mỗi cá nhân và biến nó trở
thành đông lực của xã hội. Trớc hết phải quan tâm đến lợi ích cá nhân ngời lao
động bao gồm cả lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần trong đó lợi ích vật chất là quyết
định bởi vì suy cho cùng thì lợi ích tinh thần là do lợi ích vật chất đảm bảo.
Thực tế cho thấy rằng nhân tố con ngời chỉ đợc phát huy khi mà điều kiện
sống của họ đợc cải thiện.
Xét đến cùng thì cái làm cho côn ngời hoạt động tích cực là những động
lực bên trong những khát vọng cuả bản thân họ đợc thực hiện. Điều đó lý giải vì
sao hành động của mỗi con ngời cụ thể bao giờ cũng diễn ra trợc hết knhằm thực
hiện lợi ích của bản thân mình. Dù muốn hay không muốn thì chúng ta vẫn buộc
phải thừa nhận sự jthật ấy nghĩa là thừa nhận lợi ích cá nhân bao giờ cũng là động
lực trực tiếp và mạnh mẽ nhất kích thích tính tích cực của mỗi con ngơì.
Còn lợi ích tập thể và lợi ích xã hội chủ nghĩa có thể thực hiện đợc thông
qua lợi ích cá nhân. Lần này lợi ích cá nhân mà đặc biệt là ki vật chất, một động
lực mạnh mẽ của sự phát triển xã hội bị xem nhẹ và đó chính là nguyên nhân dẫn
đến thái độ thờ ơ cuả bản thân ngời lao động đối với lao động và đây cũng chính là
nguồn gốc của mọi tiêu cực xã hội.
9
Đối với doanh nghiệp quốc doanh việc nhấn mạnh coi trọng lợi ích không
có nghĩa là khuyến khích thực hiện lợi ích đó bằng mọi cách, mọi biện pháp bởi lẽ
đó lợi ích còn cần đợc phân biệt lợi ích đúng và lợi ích không chính đáng. Mặt
khác sự kích thích mạnh mẽ của lợi ích sẽ làm nảy sinh những mu mô thủ đoạn
bất chấp đạo lý pháp luật, hơn nữa lợi ích của con ngời rất đan dạng, trong đó lợi
ích của ngời này cha hẳn là lợi ích của ngời kia, thậm chí còn tổn hại đến lợi ích
tập thể doanh nghiệp và lợi ích của Nhà nớc.
Trong nhiều năm qua do những quan điểm và cách vận dụng thiếu tính
thực tiễn cho nên đã hiểu sai và vận dụng sai nguyên tắc, sai quy luật kinh tế.

càng đợc tăng lên, cố gắng đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động, vấn đề này có
liên quan đến tiền lơng danh nghĩa và gía cả tiêu dùng. Theo công thức:
Chỉ số tiền lơng thực tế =
Chỉ số tiền lơng danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng
Trong đó: tiền lơng thực tế là khoản tiền mua đợc bao nhiêu vật phẩm tiêu
dùng do đó tiền lơng thực tế có xét đến yếu tố gia tăng.
- Tiền lơng danh nghĩa là số tiền lơng mà ngời lao động đợc trả trên số l-
ơng cha tính đến biến động giá cả. Với công thức này để tăng tiền lơng thực tế có
thể thực hiện bằng hai phơng pháp.
+ Tăng tiền lơng danh nghĩa đồng thời tăng giá cả hàng tiêu dùng nhng tốc
độ tăng của tiền lơng phải lớn hơn tốc độ tăng của giá cả hàng tiêu dùng.
+ Giữ nguyên tiền lơng danh nghĩa, giảm giá cả hàng tiêu dùng. Khi đề
cập vấn đề tiền lơng tối thiểu và tối đa, đối với những ngời có thu nhập thấp. Nhà
nớc cần bảo đảm tiền lơng của họ sao cho phần tiền lơng đó (kể cả các khoản trợ
cấp khác) tạo ra khả năng để có thể thoả mãn những nhu cầu cơ bản phù hợp với
sự phát triển của kinh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định.
Giới hạn thống nhất là tổng thu nhập của họ đủ để tái sản xuất sức lao
động.
Vận dụng quy luật phân phối theo lao động trong việc trả lơng phải căn cứ
vào tình hình kinh tế xã hội của mỗi thời kỳ. Tiền lơng là một vấn đề cần thiết đối
với đời sống của cán bộ công nhân viên chức nếu chế độ tiền lơng đúng đắn, phản
ánh đúng quy luật phân phối theo lao động và hiệu quả kinh doanh thực tế của
doanh nghiệp và luật giá trị nó sẽ trở thành một động lức mạnh mẽ kích thích ngời
lao động ra sức sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề học hỏi kinh nghiệm, của tiến
11
tổ chức sản xuất, của tiến kỹ thuật sản xuất để nâng cao năng xuất lao động, hiệu
quả công tác. Vì vậy khi xây dựng chính sách tiền lơng phải tính toán nhiều mặt
để phát huy tác dụng tích cực của tiền lơng góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất
và thúc đẩy sản xuất phát triển.

khảo sát thị trờng đầu vào đầu ra cho một sản phẩm.
Hiện nay hình thức này vẫn còn áp dụng ở một số nơi ở nớc ta. Do đó đòi
hỏi chúng ta cần phải thay đổi cách trả lơng khi sử dụng hình thức này. Để kích
thích đợc sản xuất thì chúng ta phải kết hợp trả lơng theo thời gian với khuyến
khích tiền lơng có nh vậy mới khắc phục đợc tính bình quân trong cách trả lơng
này.
2. Tiền lơng trả theo sản phẩm.
Tiền lơng theo sản phẩm là số tiền mà ngời lao động nhận đợc căn cứ vào
đơn giá tiền lơng và số lợng sản phẩm hoàn thành.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm đợc tính nh sau:
TLSP =

Qi x Gi
TLSP: Tiền lơng sản phẩm.
Qi: Số lơng sản phẩm thứ i sản xuất ra.
Gi: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm thứ i.
So với tiền lơng tính theo thời gian thì hình thức tiền lơng này thể hiện
tính u việt hơn hẳn. Nó thể hiện tính khoa học, nó có tác dụng kích thích ngời lao
động đẩy mạnh sản xuất, tăng năng xuất lao động, tiết kiệm vật t nhiều hơn, nó là
cơ số để xác định trách nhiệm của mỗi ngời, thúc đẩy xí nghiệp cải tiến tổ chức
sản xuất, tổ chức lao động và tổ chức quản lý. Tuy nhiên việc xây dựng định mức,
đơn giá cho hình thức trả lơng này rất phức tạp, khó chính xác do đó để áp dụng
có hiệu quả hình thức đòi hỏi chúng ta phả:
- Xây dựng một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phản ánh đúng đắn
chính xác kết quả lao động.
- Bảo đảm các yếu tố vật chất cho lao động cải thiện điều kiện làm việc.
- Xây dựng và kiện toàn một số chế độ, thể lệ cần thiết xu hớng hiện nay
đối với các doanh nghiệp là việc sử dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm, bên
cạnh đó mở rộng các hình thức trả lơng khoán và trả lơng theo năng xuất lao động,
những chính sách tiền lơng mới đây của Nhà nớc ban hành đã chú ý rất nhiều đến

- Xây dựng và kiện toàn một số chế độ, thể lệ cần thiết xu hớng hiện nay
đối với các doanh nghiệp là việc sử dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm bên
cạnh đó mở rộng các hình thức trả lơng khoán và trả lơng theo năng xuất lao động.
Những chính sách tiền lơng mới đây của Nhà nớc bàn hành đã chú ý nhiều đến
việc thúc trả lơng, thởng theo sản phẩm, dù sao việc áp dụng hình thức trả lơng
nào vẫn là do doanh nghiệp quyết định tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của
14
đơn vị mình song nếu xác định đúng đắn phù hợp với các hình thức trả lựơng sẽ có
tác dung thúc đẩy sản xuất, tăng năng xuất lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm:
+ Tiền lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế.
+ Tiền lơng theo sản phẩm tập thể.
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến.
+ Tiền lơng khoán.
+ Tiền lơng theo sản phẩm cuối cùng.
Sau đây là các nội dung cụ thể của từng chế độ tiền lơng theo hình thức trả
lơng theo sản phẩm.
* Chế độ tiền lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế.
Thực hiện của chế độ tiền lơng này là dựa trên cơ sở đơn giá quy đinh khối
lợng sản phẩm của ngời lao động cao nhiều thì ngời ấy sẽ đợc trả lơng càng cao
và ngợc lại:
Sau khi xác định đợc tiền lơng cả tổ tiến hành chia lơng cho từng cá nhân.
- Phơng pháp chia theo giờ hệ số đợc tiến hành theo 3 bớc.
+ Tính tổng số giờ hệ số của cả tổ (giờ hệ số là giờ quy đổi của các công
nhân ở các bậc khác nhau ra giờ của công nhân bậc 1) bằng cách lấy giờ làm việc
của từng ngời nhân với hệ số bậc của ngời đó, sau đó tổng hợp lại cho cả tổ.
+ Tính tiền lơng một giờ hệ số (lấy tiền lơng cả tổ đợc lĩnh chia cho tổng
số giờ hệ số của tổ).
+ Tính tiền lơng cho từng ngời căn cứ vào tiền lơng một giờ hệ số và số giờ

sản lợng nhng trong số trờng hợp không khuyến khích đợc công nhân phụ.
* Chế độ tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ tiền lơng này áp dụng ở những khâu chủ yếu quyết định với việc
hoàn thành kế hoạch của đơn vị. Theo chế độ này trên cơ sở định mức sản lợng
16
LP = gp x qc
( đợc coi là 100% ) nếu công nhân hoàn thành vợt định mức càng cao thì tiền lơng
đợc tính theo giá trị tăng dần.
Do đó chế độ tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng khuyến khích
mạnh mẽ đến việc tăng nhanh khối lợng sản phẩm càng cao so với khối lợng càng
tốt. Nhng nhợc điểm của nó là tốc độ tăng tiền lơng bình quân sẽ lớn hơn tốc độ
năng xuất lao động. Vì vậy chế độ trả lơng này chỉ đợc áp dụng hạn chế trong một
số trờng hợp cần động viên hoàn thành dứt điểm công việc, hoàn thành sớm nhiệm
vụ.
Để chế độ tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến áp dụng có hiệu quả cần chú ý
điều kiện cơ bản là: Mức tăng của đơn giá tiền lơng phải nhỏ hơn hoặc bằng mức
tiết kiệm chi phí cố định, mức tăng đơn giá đợc khống chế theo công thức sau:
Kd =
C ( H - 1 )
L x H
Trong đó: Kd : Hệ số tăng của đơn yếu sản phẩm luỹ tiến.
L : Hệ số tiền lơng trong giá thành đơn vị sản phẩm .
H : Hệ số sản phẩm đạt.
C : Hệ số chi phí quy định trong giá thành sản phẩm.
* Chế độ tiền lơng khoán.
Chế độ tiền lơng này áp dụng trong trờng hợp công việc không định mức
chi tiết hay định mức không chính xác.
Trả lơng khoán là chế độ trả lơng, trả lơng ngày từ lúc đầu nhận khoán,
ngời nhận khoán đã biết trớc đợc toàn bộ số tiền thu nhập đợc khi hoàn thành xong
công việc theo đúng thời gian và chất lợng quy định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status