Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần bao bì tiền phong - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Trần Thị Minh Nguyệt, tác giả luận văn: "Một số biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong”.
Tác giả xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tác giả, không trùng
lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố trước đây. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực do tác giả tự thu thập tài liệu và
tự làm dưới sự hiểu biết thực tế của tác giả và vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những lời cam đoan này.
Hải Phòng, tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Minh Nguyệt

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu cùng với sự nỗ lực và nghiêm
túc, tác giả đã hoàn thành Luận văn “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phòng”.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giảng viên Viện
Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luận văn
tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hoàng Tiệm
- Giảng viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tác giả
hoàn thành Luận văn.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ
Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả
trong thời gian nghiên cứu tại Công ty.

Tài sản cố định vô hình

TSLĐ

Tài sản lưu động

VLĐ

Vốn lưu động

NPT

Nợ phải trả

VCSH

Vốn chủ sở hữu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều
cơ hội và thách thức lớn, một trong những thách thức đó chính là vốn. Vốn là

Nhận thức được tầm quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng vốn,
tác giả đã chọn đề tài: "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần Bao bì Tiền Phong giai đoạn 2011-2015.
- Đề xuất một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bao
bì Tiền Phong giai đoạn 2011 - 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các phương pháp như :
Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, so sánh, phương pháp toán
học, phương pháp đánh giá dựa trên các tài liệu sưu tầm… kết hợp với suy
luận để làm rõ những nội dung mà đề tài đề cập.
5. Đóng góp mới của luận văn
Thông qua hệ thống hoá các vấn đề lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng nêu lên các
nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bao
bì Tiền Phong giai đoạn 2011-2015, và đề xuất những biện pháp và kiến nghị

2


góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bao bì Tiền

hữu, do đó buộc các nhà quản lý phải quan tâm hơn về vốn cũng như những
đặc trưng của vốn, tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn để có thể sử dụng
khai thác nó một cách có hiệu quả được.
1.1.1.2. Các đặc trƣng cơ bản của vốn
Vốn có các đặc trưng cơ bản sau:
“Thứ nhất: Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là
biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất
đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,… Một lượng tiền phát hành đ•
thoát lý giá trị thực của hàng hoá để đưa vào đầu tư, những khoản nợ không
có khả năng thanh toán thì không được coi là vốn” [3].
“Thứ hai: Vốn luôn vận động để sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền đó
4


phải được đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời. Trong quá trình vận
động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và
điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị- là tiền. Đồng vốn phải
quay về xuất phát với giá trị lớn hơn- đó là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo
toàn vốn. Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không được sử
dụng, tài nguyên, sức lao động không được dùng đến và nảy sinh các khoản
nợ khó đòi… là đồng vốn “chết”. Mặt khác, tiền có vận động nhưng bị phân
tán quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được
đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng”. [2]
“Thứ ba: Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng
vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Nếu đồng vốn không rõ ràng về
chủ sở hữu sẽ có chi phí l•ng phí, không hiệu quả. Trong nền kinh tế thị
trường, chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý
và có hiệu quả cao. Cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
vốn, đó là hai quyền khác nhau. Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu tư mà

trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Do vậy,
tất cả các tài sản này phải được lượng hoá để quy về giá trị. Việc xác định
chính xá giá trị của các tài sản nói chung và các tài sản vô hình nói riêng là rất
cần thiết khi góp vốn đầu tư liên doanh, khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác
định giá trị để phát hành cổ phiếu” [2]
Những đặc trưng trên cho thấy rằng vốn kinh doanh được sử dụng cho sản
xuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêu
dùng như một số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp. Vốn kinh doanh được
ứng ra trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh được bắt đầu. Và sau một chu
kỳ hoạt động vốn kinh doanh phải được thu về để sử dụng cho các chu kỳ
hoạt động tiếp theo.
1.1.2. Phân loại vốn
1.1.2.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
a) Vốn chủ sở hữu:

6


“Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn
và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu
không phải là một khoản nợ” [3].
* Vốn pháp định:
“Vốn pháp định là số vốn tối tiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. Đối với doanh nghiệp Nhà nước,
nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp” [3].
* Vốn tự bổ sung:
“Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận
lưu giữ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp
(quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi…)”[3].
* Vốn chủ sở hữu khác: Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch do

Đây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn
liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các
bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng liên
doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị” [3].
* Vốn tín dụng thương mại:
“Tín dụng thương mại là các khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc
ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng
thương mại luôn gắn với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một
quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của
chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là phương
thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở
rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Tuy nhiên các khoản
tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết
quản lý một cách khoa học nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu vốn lưu động
cho doanh nghiệp” [3].
* Vốn tín dụng thuê mua:
“Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức
giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng
8


vào hoạt động kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua
hợp đồng thuê giữa người thuê và người cho thuê. Người thuê được sử dụng
tài sản và phải trả tiền thuê cho người cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả
thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản” [3].
1.1.2.2. Phân loại vốn theo phƣơng thức chu chuyển
a) Vốn cố định:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định
được gắn liền với biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy, việc

- Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh. Loại này Bao gồm tài sản cố
định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được
biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải, các vật kiến trúc…Những tài sản cố định này có thể là
từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất
định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất
cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh
nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay
nhãn hiệu thương mại…
* Vốn cố định của doanh nghiệp:
“Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm việc xây dựng nhà
xưởng, nhà làm việc và quản lý, lắp đặt các hệ thống máy móc thiết bị chế tạo
sản phẩm, mua sắm các phương tiện vận tải,…Khi các công việc được hoàn
thành và bàn giao thì doanh nghiệp mới có thể bắt đầu tiến hành sản xuất
được. Như vậy vốn đầu tư ban đầu đó đã chuyển thành vốn cố định của doanh
nghiệp.Vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng
trước về tài sản cố định; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố
định hết thời hạn sử dụng. Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan
10


trọng trong sản xuất kinh doanh. Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẽ
mang lại hiệu quả và năng suất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh
nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trường” [3]
b) Vốn lưu động:

* Vốn lưu động:
Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau,
bắt đầu từ hinh thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và lai quay
trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất
chu kỳ thành sự chu chuyển của vốn.
Vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu
động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục. [3; tr84]
Căn cứ vào vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh, vốn lưu động bao gồm:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để mua
nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị sản xuất.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ
cho giai đoạn sản xuất như: sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi
phí chờ phân bổ.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho
giai đoạn lưu thông như thành phẩm, vốn tiền mặt.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ,
tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn
hạn.
1.1.2.3. Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng
a. Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định,có thể
12





chỉnh tăng khấu hao tài sản cố định sẽ dẫn đến tăng chi phí kinh doanh khấu
hao tài sản cố định làm tăng giá thành sản phẩm do đó cần phải được điều
chỉnh phù hợp và đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.
b. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh
nghiệp có thể huy động từ bên ngoài. Nguồn vốn này có thể được huy động
từ:
- Cổ phiểu thường và việc huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
thường.
“Vốn qua phát hành cổ phiếu. Gọi vốn qua phát hành cổ phiếu là hình
thức doanh nghiệp được cung ứng vốn trực tiếp từ thị trường chứng khoán.
Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thức này, doanh nghiệp tính toán và phát
hành cổ phiếu, bán trên thị trường chứng khoán. Hình thức cung ứng vốn này
có đặc trưng cơ bản là tăng vốn mà không làm tăng nợ của doanh nghiệp bởi
những người sở hữu cổ phiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp. Vì lẽ này
nên các nhà quản trị học coi hình thức gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu là
nguồn cung ứng nội bộ. Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp được phép
khai thác nguồn vốn này mà chỉ những doanh nghiệp được phép phát hành
cổ phiếu (công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn)” [5].
- Cổ phiểu ưu đãi: Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty
cổ phần đồng thời cho phép người nắm giữ được hưởng một số quyền lợi ưu
đãi hơn so với cổ đông thường.
- Vay dài hạn gồm vay ngân hàng thương mại thời hạn dài và các tổ
chức tín dụng khác; phát hành trái phiếu doanh nghiệp hoặc thuê tài chính.
1.1.3. Vai trò của vốn đối với sản xuất kinh doanh
Để tổ chức vận hành doanh nghiệp dù quy mô lớn hay nhỏ doanh
nghiệp cũng phải có vốn, đây là điều kiện bắt buộc cho sự ra đời và phát
triển của các doanh nghiêp.
Về mặt nguyên tắc: khi muốn thành lập doanh nghiệp thì điều kiện

- Khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, sử dụng vốn khoa học và
phải sinh lời.
- Vốn phải sử dụng hợp lý, đúng mục đích và tiết kiệm.
15


- Phải quản lý tốt, không để lãng phí, sai mục đích, bị thất thoát.
1.2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
* Phương pháp so sánh:
- So sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này với kết quả đạt được từ kỳ
trước để xem xu hướng biến động của dòng vốn. Xem doanh nghiệp tăng
trưởng hay sụt giảm trong hoạt động kinh doanh để đưa ra các giải pháp khắc
phục trong thời gian tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của ngành, của các
doanh nghiệp khác.
* Phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp này được áp dụng trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của
đại lượng tài chính, phải xác định được các mức giới hạn, các định mức phân
bổ để đưa ra nhận xét, đánh giá tình hình sức khỏe tài chính của doanh
nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp với một gia trị tham
chiếu.
1.2.3 Các chỉ tiêu cơ bản về đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu
Hiệu suất sử
=
dụng tổng tài sản
Tổng tài sản

Doanh thu thuần

=

Tài sản cố định

Nguyên giá BQ Tài sản cố định

Chỉ tiêu này chỉ ra rằng một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định
đem lại mấy đồng doanh thu thuần.
Suất hao phí Tài
sản cố định

Nguyên giá bq Tài sản cố định

=

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.
Sức sinh lợi của
Tài sản cố định

Lợi nhuận thuần
Nguyên giá bình quân tài sản

=

cố định

1.2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
- Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm
vốn lƣu động

VLĐ bình quân

=

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này chỉ ra để có một đồng doanh thu thuần thì cần bỏ ra bao nhiêu
vốn lưu động.
- Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lời của

Lợi nhuận

=

vốn lƣu động

VLĐ bình quân

Để xác định tốc độ và thời gian luân chuyển của vốn lưu động người ta tính
như sau:
Số vòng quay
của vốn lƣu động

Doanh thu thuần

Tổng số vốn bằng tiền

=

Tổng số nợ ngắn hạn

tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan,
còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán

18


công nợ.
Số vòng quay các
khoản phải thu

Tổng doanh thu bán chịu

=

Bình quân các khoản phải thu

Chỉ tiêu này chỉ ra mức hợp lý của các khoản phải thu, công tác thu
hồi nợ.
Thời gian một vòng quay
các khoản phải thu

Thời gian kỳ phân tích
=


hội chiếm lĩnh phân khúc thị trường của mình.
1.3.1.4. Tác động của thị trƣờng
Thị trường có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Nếu thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định doanh nghiệp có thị phần
thì sẽ là yếu tố thúc đẩy cho doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất cung ứng hàng
hóa ra thị trường. còn sản phẩm chỉ được cung ứng ra theo thời điểm nhất
định nào đó thì sẽ tạo khó khăn cho việc quản lý và sử dụng vốn của doanh
nghiệp một cách thiếu chủ động.
1.3.1.5. Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất
* Trình độ quản lý của nhà lãnh đạo:
Nếu người lãnh đạo có trình độ quản lý yếu sẽ rất dễ xảy ra thất thoát
vốn và ngược lại nếu quản lý tốt sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển của
doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận tăng trưởng mở ra
nhiều cơ hội phát triển cho doanh nghiệp.
* Về trình độ tay nghề của người lao động:
Cán bộ công nhân viên sản xuất có trình độ tay nghề cao giúp cho việc
vận hành khai thác được hết công suất của dây truyền làm tăng năng suất
nâng cao hiệu quả lao động.
1.3.1.6. Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Quá trình diễn ra hoạt động sản xuất của đơn vị kinh doanh phải trải
qua các giai đoạn là cung cấp đầu vào, sản xuất và bán hàng:
- Cung cấp nguyên liệu là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho
sản xuất như hoạt động mua hàng hóa nguyên vật liệu về nhập kho. Để doanh
nghiệp tổ chức tốt hoạt động sản xuất của mình thì phải kết hợp tối ưu các yếu
tố con người, nguyên liệu đầu vào cho sản phẩm. Nguyên liệu hàng hoá đầu
20


vào phải được đảm bảo với chi phí tối ưu, quá trình sản xuất phải không bị
ngắt quãng.


2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần bao bì Tiền Phong
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần bao bì Tiền
Phong
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong
- Tên viết tắt: TIFOPACK
- Logo Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Phong

- Trụ sở: Số 2, An Đà, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: 0313.640.551; Fax: 0313.640.932;
Email:
- Ngày thành lập: 19/3/1993
- Ngành nghề chính: Sản xuất bao bì nhựa PP, bao bì xi măng, giấy
các loại, màng phức hợp và các sản phẩm nhựa khác.
- Đội ngũ nhân viên: tính đến tháng 12/2015 là 130 nguời trong đó:
+ Cao học: 01 người

chiếm

0,77%

+ Đại học: 25 người

chiếm

19,23%

+ Cao đẳng/Trung cấp: 50 người

chiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status