bai giang ket cau khung gam o to - Pdf 44

Chương 1. ĐỘNG HỌC CƠ CẤU KHUỶU TRỤC – THANH TRUYỀN

(Tổng thời gian: 06 tiết LT)
I. Động học, động lực học của cơ cấu KT- TT giao tâm
1. Động học của cơ cấu khuỷu trục - thanh truyền
1.1. Quy luật chuyển động của pít tông (chuyển vị của pít tông)

Theo hình 1.1, gi¶ sö qu·ng ®êng dÞch chuyÓn ®îc cña piston
tÝnh tõ §CT lµ x:
x = AB’ = OA - (OD + DB’) = (l + R) - (R.cosα + l.cosβ)
Trong đó:
l - Chiều dài thanh truyền tính từ tâm đầu nhỏ đến tâm đầu to.
R - Chiều dài tay quay (bán kính quay của trục khuỷu)
α - Góc quay được của trục khuỷu tính từ
ĐCT ứng với x
β - Góc lệch giữa đường tâm TT và
đường tâm xi lanh ứng với ϕ.
Gọi λ =

R
là tham số kết cấu , thông
l

thường λ = 0,25 – 0,29
x được viết lại:

j
l


x =  (l + ) − (cosα + cos β ).R

8
16

Bỏ qua các hạng số lũy thừa bậc 4 trở lên rồi thay trị số gần đúng của cos

β và phương trình (1-1), sau khi rút gọn ta được công thức gần đúng sau:

λ


x ≈ R  (1 − cos ϕ ) + (1 − cos 2ϕ ) 
4



(1-2)
λ
4

Hoặc x ≈ R.A, trong đó: A = (1 − cos α ) + (1 − cos 2α )
1


Trị số A được tính theo λ và α trong bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1. Bảng phạm vi thông số kết cấu của các loại động cơ:

Trong đó:

mj – Khối lượng của các chi tiết chuyển động tịnh tiến
Pjmax – Lực quán tính chuyển động tịnh tiến cực đại.

30

(1-4)

Trong đó:
S - Hành trình của pít tông (m); S = 2R (m)
n - Vận tốc góc trục khuỷu (v/ph).
Với:
- Cm = (3,5 ÷ 6,5) m/s => Động cơ tốc độ thấp
2


- Cm = (6,5 ÷ 9) m/s

=> Động cơ tốc độ trung bình

- Cm = (9 ÷ 13) m/s

=> Động cơ cao tốc

- Cm > 13 m/s

=> Động cơ siêu cao tốc

1.3. Gia tốc của pít tông
Gia tốc của pít tông được dùng để xác định lực quán tính của các chi tiết
chuyển động tịnh tiến trong cơ cấu khuỷu trục thanh truyền.
Lấy đạo hàm của vận tốc tức thời theo thời gian công thức (1-3) ta có:

J = vt' = x '' = ω

Khối lượng quy về đầu to tham gia chuyển động quay (m2)
=> mtt = m1 + m2 (kg)

(1-7)

Thông thường: m1 = (0,275 - 0,350) mtt
m2 = (0,650 - 0,725) mtt
3


Hình 1.2. Sơ đồ phân bố khối lượng của thanh truyền
b) Khối lượng các chi tiết chuyển động quay (KL nhóm trục khuỷu (mK)):

Khối lượng trục khuỷu tham gia chuyển động quay, bao gồm: Khối lượng
cổ trục, khối lượng cổ khuỷu và má khuỷu. Cụ thể trên sơ đồ phân bố các khối
lượng của trục khuỷu (hình 1.3) có:
mck - khối lượng của cổ khuỷu (phần gạch dọc) chuyển động quay với bán kính R.
mm - khối lượng phần chuyển động quay với bán kính ρ (phần gạch chéo).
Nếu quy dẫn mm về tâm chốt trục khuỷu bằng khối lượng mmr thì:

mmr = mm

ρ
R

(kg)

(1-8)

Do đó khối lượng chuyển động quay của trục khủy là:

- Xác định được khối lượng các chi tiết chuyển động của thanh truyền.
CÂU HỎI, BÀI TẬP
Ngày .... tháng ..... năm 2015

Ngày .... tháng ..... năm 2015

NGƯỜI THÔNG QUA

NGƯỜI BIÊN SOẠN

TRƯỞNG KHOA

GIÁO VIÊN

5


Thượng tá, KS Chu Anh Dũng

Thượng úy CN, Ths Nguyễn Hồng Quyền

Chương 1. ĐỘNG HỌC CƠ CẤU KHUỶU TRỤC – THANH TRUYỀN
(Tiếp theo)
2.2. Lực và mômen tác dụng lên cơ cấu KT - TT
a) Lực quán tính

- Lực quán tính của các chi tiết tham gia chuyển động tịnh tiến (PJ)

Hình 2.5. Biểu đồ xác định dấu của lực quán PJ tính theo góc quay ϕ
a. lực quán tính cấp 1 (PJ1); b. lực quán tính cấp 2 (PJ2)

Pd = p - p0 (MN/m2)
Trong đó:
p - Áp suất tính được trên đồ thị
P0 - Áp suất khí quyển.
Lực khớ thể là: PKT = Pd .

Π.D 2
4

(MN), với D - Đường kính pít tông.

c) Hợp lực và mômen tác dụng cơ cấu KT - TT

Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền gồm 2 loại: giao tõm (tâm pitston và tâm
trục khủy nằm trên cùng đường thẳng) và lệc tõm. Trên động cơ ô tô thường
dùng cấu khuỷu trục thanh truyền giao tõm. Ta xột lực và mụ men tỏc dụng lờn
loại này (Hỡnh 2.6)
- Các lực tác dụng lên cơ cấu khuỷu trục thanh truyền
+ Lực tác dụng lên chốt pít tông
(P1). Là hợp lực của hai lực cùng
phương: Lực khí thể và lực quán tính:

P1 = P KT + P J (MN)
Tại chốt pít tông (C), lực P 1 phân
tích thành 2 lực thành phần: Lực ngang
(N) có phương vuông góc với mặt
phẳng chứa đường tâm chốt và đường
tâm xi lanh. Lực thanh truyền (P TT) có
phương trùng với đường tâm thanh
truyền.


P1 . cos(ϕ + β )
cos β

+ Lực quán tính chuyển động quay (PK)
Tác dụng vào cổ khuỷu theo chiều hướng kính và hướng khỏi tâm quay, về
trị số: PK = mr .Rω2
- Các mô men do các lực sinh ra tác dụng lên cơ cấu
Lực ngang (N) gây ra mô men lật động cơ (ML), về trị số:
M L = N . A (Nm)

Trong đó: A - Khoảng cách từ lực N đến tâm quay.
Chiều của ML luôn ngược với chiều quay của trục khuỷu và có xu hướng
lật động cơ theo chiều ngược với chiều quay.
Lực tiếp tuyến T gây ra mô men quay (M q) làm quay trục khuỷu của động
cơ, về trị số:
M q =T .R (Nm)

Với: R - Bán kính quay.
Mq ngược chiều với mô men lật và luôn có quan hệ: Mq= - ML
- Tác dụng của các lực và mô men trong cơ cấu khuỷu trục thanh truyền.
Trong tất cả các lực và mô men đã xét, chỉ có mô men quay (M q) là sinh ra
công làm quay trục khuỷu của động cơ. Khi động cơ làm việc mô men quay
luôn được cân bằng bởi hệ thức:

M q = M C + J o .ε
Trong đó:
MC - Mô men cản từ các chi tiết, bộ phận tiêu thụ công suất truyền đến trục
khuỷu của động cơ.
Jo- Mô men quán tính của hệ trục khuỷu - bánh đà.

quán tính chuyển động thẳng, hợp lực của các lực quán tính chuyển động quay
đều bằng không. Mô men do các lực sinh ra trên mặt phẳng chứa đường tâm trục
khuỷu bằng không. Mô men quay của động cơ ổn định.
Do vậy, điều kiện cần và đủ để động cơ được cân bằng là:

∑P

= ∑ mRω 2 . cos ϕ = 0

∑P

= ∑ mRω 2 λ. cos 2ϕ = 0

J1

J2

∑ P = ∑ m .Rω
K

∑M

∑M
∑M

r

J1

J2

- Dung tích làm việc của các xi lanh bằng nhau (trừ trường hợp đặc biệt).
Cơ cấu phân phối khí của từng xi lanh được điều chỉnh giống nhau.
- Góc đánh lửa sớm hoặc góc phun sớm của các xi lanh như nhau.
- Thành phần hỗn hợp hoặc lượng cung cấp nhiên liệu ở các xi lanh giống nhau.
2. Cân bằng động cơ một xi lanh

Trong động cơ một xi lanh có các lực và mômen sau đây chưa được cân
bằng:
Lực quán tính chuyển động thẳng:
PJ1 = mRω2cosϕ ≠ 0

PJ 2 = mRω 2 .λ cos 2ϕ ≠ 0
Lực quán tính chuyển động quay: PK = mRω 2 ≠ 0
Mô men lật: M L = −M q ≠ 0
Việc cân bằng động cơ một xi lanh chủ yếu là dùng các biện pháp về kết
cấu để đạt tới điều kiện theo hệ phương trình (2.8).
- Cân bằng lực quán tính chuyển động thẳng
+ Phương pháp dùng một đối trọng (Hình 2.7)
Trên phương kéo dài của má
khuỷu, đặt một đối trọng có khối
lượng là mđ = m. Với bán kính quay
bằng R. khi trục khuỷu quay với vận
tốc góc ω, khối lượng mđ sinh ra lực
ly tâm Pđ:
Pd = m.R.ω2

Phân tích lực Pđ ra hai thành
phần: Pđ1 trên phương thẳng đứng,
Pđ2 trên phương nằm ngang:


quán tính cấp 2.

Muốn cân bằng PJ1, trên động cơ người ta gắn một hệ thống trục phụ (3) và
(4) quay ngược chiều nhau đều có vận tốc góc là ω, được dẫn động từ bánh răng
trục khuỷu (1) qua bánh răng trung gian (2). Trên trục (3) và (4) gắn các đối

12


trọng có khối lượng md =

m
và có bán kính quay là R, vị trí các đối trọng so với
2

góc quay (ϕ) của trục khuỷu.
Khi quay với vận tốc góc ω, các khối lượng mđ sinh ra các lực ly tâm: Pđ3
và Pđ4. Phân tích các lực này ra 2 thành phần: Trên phương nằm ngang P x3, Px4
triệt tiêu nhau. Hợp lực của các lực Py3 và Py4trên phương thẳng đứng:

Py = Py 3 + Py 4 = m.Rω 2 cosϕ , có trị số bằng PJ1 nhưng ngược chiều nên nó
triệt tiêu PJ1. Như vậy, PJ1 được cân bằng hoàn toàn.
Muốn cân bằng hoàn toàn PJ2, cách làm cũng tương tự, nhưng tỷ số truyền
đến các trục lắp đối trọng phải là 1/2. Tức là đảm bảo cho hai đối trọng quay
ngược chiều nhau với vận tốc góc đều là 2ω. Các đối trọng có khối lượng:
m5 = m6 = mđ2,, bán kính quay là r, nếu thoả mãn điều kiện: 2mđ2r = λmR,
Khi đó PJ2 xẽ được cân bằng hoàn toàn.
Việc bố trí các đối trọng để cân bằng hoàn toàn các lực quán tính chuyển
động tịnh tiến làm cho động cơ có cấu tạo cồng kềnh, phức tạp nên ít dùng. Nếu
có, cũng chỉ cân bằng PJ1 vì nó có trị số lớn hơn PJ2.

- Cân bằng mô men lật
Động cơ đốt trong không cân bằng được
mô men lật. Tuy vậy có biện pháp làm giảm giá
trị cực đại của mô men lật bằng cách sử dụng
cơ cấu khuỷu trục thanh truyền lệch tâm (Hình
2.10)
Hình 2.10. Cơ cấu khuỷu trục
thanh truyền lệch tâm
Khi có khoảng lệch tâm e sẽ làm giảm góc
/
β (β < β ). Lực N giảm, giảm mô men lật. Tuy
vậy trong thực tế, để giảm va đập khi pít tông qua điểm chết, người ta lại làm vị
trí chốt pit tông lệch về bên trái, khi đó giá trị cực đại của mô men lật lại tăng
lên.
3. Cân bằng động cơ hai xi lanh

Động cơ có từ hai xi lanh trở lên gọi là động cơ nhiều xi lanh. Trục khuỷu
của động cơ nhiều xi lanh thường có nhiều khuỷu trục.
Góc nhỏ nhất của nhị diện hợp bởi các mặt phẳng chứa đường tâm trục
khuỷu và đường tâm cổ khuỷu gọi là góc lệch khuỷu (δL).
Góc lệch giữa hai khuỷu trục của hai xi lanh làm việc kế tiếp nhau gọi là
góc công tác (δK): δ K =

180.τ
,
i

Trong đó:
τ - Số kỳ của động cơ;
i- Số xi lanh

của động cơ này là: 1- 2 - 4 - 3 hoặc 1 - 3 - 4 – 2.
Động cơ này có các lực: PJ1; PK và các mô men MJ1; MJ2; MK đã tự cân
bằng. Chỉ còn lực PJ2 chưa được cân bằng. Hợp lực của lực quán tính chuyển
động thẳng cấp 2 (ΣPJ2) lớn gấp 4 lần PJ2 của một xi lanh.

15


Hình 2.13. Sơ đồ các lực quán tính của động cơ bốn xi lanh, một hàng thẳng.
5. Cân bằng động cơ 6 xi lanh

Động cơ sáu xi lanh bốn kỳ có góc lệch khuỷu δL = 1200; và góc công tác δK =
1200. Thứ tự làm việc của động cơ này là: 1- 5 - 3 - 6 - 2 - 4 hoặc 6 - 2 - 4 - 1 - 5- 3.
Với động cơ 4 kỳ 6 xi lanh, có thể bố trí để cân bằng được tất cả các lực
quán tính và các mô men do lực quán tính gây ra. Tuy nhiên, các mô men lại làm
cho các cổ trục phải chịu lực uốn lớn. Nhất là cổ trục giữa. Vì vậy để giảm tải
cho cổ trục, ở động cơ cao tốc vẫn bố trí đối trọng.

Hình 2.13. Sơ đồ của động cơ 4 kỳ, 6 xi lanh có thứ tự làm việc 1-5-3-6-2-4
và góc lệch công tác δ ct = 1200

16


Chng 2. TNH TON NHểM PT TễNG

(Tng thi gian: 04 tit LT)
I. Tớnh nghim bn pớt tụng
1. Xỏc nh cỏc kớch thc c bn v iu kin ti trng
1.1. Kích thớc cơ bản của pít tông

a

1.2. iu kin ti trng

trong quỏ trỡnh lm vic, piston chu cỏc lc: Lc khớ th P kt, lc quỏn tớnh
th v lc ngang N, ng thi chu ti trong nhit khụng u. Khi tớnh toỏn
nghim bn thng tớnh iu kin ti trng ln nht.
2. Tớnh nghim bn

17


2.1. Tính bền đỉnh pít tông
a) Công thức Back

Công thức Back được xây dựng trên những giả thuyết sau:
- Xem đỉnh pít tông như một đĩa tròn có chiều dày đồng đều δ đặt trên gối tựa
hình trụ rỗng. Coi áp suất khí thể PZ phân bố đều trên đỉnh như sơ đồ (Hình 2.2).

Hình 2.2. Sơ đồ tính đỉnh pít tông theo phương pháp Back

- Lực khí thể PZ = pZ.Fp và phản lực của nó gây uốn đỉnh pít tông. Xét ứng
suất uốn tại tiết diện x-x. Lực khí thể tác dụng trên nửa đỉnh pít tông có trị số:
PZ πD 2
=
PZ ;
2
8

Lực này tác dụng lên trong tâm của nửa hình tròn, cách trục x-x một đoạn


Do vậy ứng suất uốn ở đỉnh pít tông là: σ u =

Mu
D2
= pZ 2 .
Wu


Ứng suất cho phép được cho như sau:
- Đối với pít tông hợp kim nhẹ:
+ Đỉnh không có gân: [σ u ] = 20-25 (MN/m2) = 200-250 (kg/cm2)
+ Đỉnh có gân: [σ u ] = 100-190 (MN/m2) = 1000-1900 (kg/cm2)
- Đối với pít tông gang hợp kim:
+ Đỉnh không có gân: [σ u ] = 40-45 (MN/m2)
+ Đỉnh có gân: [σ u ] = 100-200 (MN/m2)
b) Công thức Orơlin (Giới thiệu cho SV tham khảo)

18


Công thức Orơlin giả thiết đỉnh là một đĩa tròng bị ngàm cứng trong gối tựa hình
trụ (đầu piston) như sơ đồ hình 2.3 . Giả thiết này khá chính xác với loại đỉnh mỏng có
chiều dày δ ≤0,02D.

Hình 2.3. Sơ đồ tính toán đỉnh pít tông theo phương pháp Orơlin

Khi chịu áp suất pz phân bố đều trên đỉnh, ứng suất của một phân tố ở vùng
ngàm được tính theo công thức au:
- Ứng suất hướng kính: σ x = ξ

mI − I .J max
FI − I

MN/m2

Trong đó: mI-I là khối lượng phần đầu pít tông phía trên tiết diện I-I theo
kinh nghiệm mI-I thường bằng (0,4-0,6)mnp; ứng suất cho phép [σ k ≤10] MN/m2
b) Ứng suất nén

Ứng suất nén: σ n =

PZ
πD 2
=
MN/m2
FI − I 4 FI − I

Ứng suất cho phép: đối với gang [σ n ] = 40 MN/m2
đối với nhôm [σ n ] = 25 MN/m2

19


Bài tập 2.1

Cho động cơ MADA323 có các thông số kỹ thuật:
Đường kính xilanh D=83,6mm; hành trình piston S = 78mm; số xlanh i =4;
Công suất Ne =87Hp; Tỷ số nén ε =9,2; Số vòng quay n =6000 vòng / phút; Suất
tiêu hao nhiên liệu ge =16 g/ml.h; Xupap nạp mở sớm ϕ1=300; Xupap nạp đóng
muộn ϕ2=45o; Xupap thải mở sớm ϕ3 = 50O; Xupap thải đóng muộn ϕ4= 32o ;

nghiệm sau: Đối với đ/c Diesel thì Nmax = (0,8 – 1,30)Pzmax.Fp (MN)
Đối với đ/c xăng: thì Nmax = 0,32λ [(16,25 – ε )Pzmax – 16]. D2 (MN)
D – đường kính xilanh tính theo (m)
lth - chiều dài tiếp xúc
Trong đó:

λ=

R
- thông số kết cấu
l

ε - tỷ số nén

Pzmax – áp suất cực đại tính theo (MN/m2)
Fp – diện tích đỉnh piston tính theo (m2)
Trị số cho phép của [Kth] :
Đối với tàu thủy [Kth] = 0,15 -0,35 (MN/m2)
Đối với ô tô, máy kéo [Kth] = 0,3 -0,5 (MN/m2)
Đối với ô tô cao tốc: [Kth] = 0,6 - 1,5 (MN/m2)
- Khe hở lắp ghép của pít tông: tùy thuộc vật liệu chế tạo pít tông, xi lanh
và trạng thái nhiệt của pít tông mà khe hở lắp ghép khác nhau.
+ Trạng thái nguội:
Khe hở phần đầu ∆ d =(0,006-0,008)D;
Khe hở phần thân ∆ t = (0,006-0,008)D.
+ Trạng thái nóng:
Khe hở phần đầu ∆ d = D[1 + α xl ( Txl − T0 ) ] − Dd [1 − α p ( Td − T0 ) ]

Khe hở phần thân ∆ t = D[1 + α xl ( Txl − T0 ) ] − Dt [1 − α p ( Tt − T0 ) ]
Với: Txl, Td, Tt: là nhiệt độ xi lanh, nhiệt độ phần đầu pít tông, nhiệt độ

Do đó:
σu =

Mu
Pz
1 l
=
( − d ) (MN/m2)
3
Wu
0,2d cp (1 − α ) 2 4

Hình 2.4 Sơ đồ tính toán
chốt pít tông

Trong đó:
Wu – là modun chống uốn của chốt rỗng được tính theo CT:
4
4
π ( d cp − d 0 )
Wu = .
≈ 0,1d cp3 (1 − α 4 )
32
d ch

Trong đó: l: khoảng cách giữa hai gối đỡ;
lđ: chiều dày đầu nhỏ thanh truyền;
dcp: đường kính chốt pít tông;
d0: đường kính lỗ rỗng của chốt;
α=


0,85 Px (1 + α + α 2 )
(MN/m2)
d cp2 (1 − α )

Ứng suất cho phép đối với các loại vật liệu như sau:
22


Thép hợp kim: [σ u ] =150 − 250 MN/m2; [τ c ] = 50 − 70 MN/m2
Thép hợp kim cao cấp: [σ u ] = 350 − 450 MN/m2; [τ c ] =100 − 150 MN/m2
c) Áp suất tiếp xúc trên đầu nhr thanh truyền

Tính áp suất tiếp xúc nhằm mục đích
kiểm tra điều kiện bôi trơn chốt piston, được
P

z
tính theo CT: K d = l .d MN/m2
d
cp

Đối với chốt lắp tự do:
[Kd] = 20 -35MN/ m2
Đối với chốt lắp cố định:
[Kd] = 30 - 40MN/ m2
Hình 2.5. Biến dạng chốt piston

II. Tính bền nhóm xéc măng (Hướng dẫn sinh viên đọc giáo trình)


DD

m  − 1,4 
t t


Trong đó: m là hệ số lắp ghép (nếu lắp ghép bằng tay m=1; lắp ghép bằng
đệm m = 1,75; lắp ghép bằng kìm chuyên dụng m = 2)
- Ứng suất khi gia công định hình: σ u 3 = (1,25 − 1,3)σ u1 ; ứng suất cho phép
[σ u 3 ] = 400 − 450 MN/m2.

23


A
t
3
- Áp suất bình quân của xéc măng không đẳng áp: Ptb = D
( 3 − ξ )  D − 1
t
t

0,425 E

Dạng đường cong áp suất P = δ . ptb có thể xác định sơ bộ theo hệ số δ ở
bảng dưới đây:
α

00


.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
CÂU HỎI, BÀI TẬP

Bài tập 2.2.
Cho động cơ IFA-W50 thẳng hàng, động cơ Diesel không tăng áp có: Công
suất của động cơ N e = 115 (mã lực) = 84,525 (kw); Số vòng quay của trục khủy
n = 2300 (v/ph); Đường kính xilanh D =120 (mm);Hành trình piston S = 145
(mm); Số xilanh i = 4;Tỷ số nén ε = 18,7;Số kì τ = 4 ;Thứ tự làm việc của các
xilanh 1-2-4-3; Suất tiêu thụ nhiên liệu g e =185(g/ml.h) =251,7 (g/kw.h); Chiều
dài thanh truyền ltt =280 (mm);Khối lượng nhóm piston mnp= 3,5 (kg); Khối
lượng nhóm thanh truyền mtt = 4(kg).
Kiểm nghiệm đường kính xi lanh?

Ngày ... tháng ... năm 2015
NGƯỜI BIÊN SOẠN

GIÁO VIÊN
Thượng úy CN, Ths Nguyễn Hồng Quyền

24


Chương 3. TÍNH TOÁN NHÓM THANH TRUYỀN

(Tổng thời gian: 04 tiết LT)
I. Tính bền nhóm thanh truyền
1. Tính bền đầu nhỏ thanh truyền
1.1. Thông số tính toán


Khi tính toán đầu nhỏ thanh truyền thường tính ở chế độ công suất lớn
nhất. Nếu động cơ có bộ điều tốc hoặc bộ hạn chế số vòng quay thì tính toán ở
chế độ này cũng là tính toán ở chế độ số vòng quay giới hạn lớn nhất của động
cơ. Nếu không có bộ điều tốc thì số vòng quay lớn nhất của động cơ có thể vượt
quá số vòng quay ở chế độ công suất lớn nhất tức là Nmax= (1,25-1,30) Ne
Đầu nhỏ thanh truyền kết cấu có dạng: loại đầu nhỏ dày và loại đầu nhỏ mỏng
(loại đầu nhỏ mỏng được sử dụng ở đa số động cơ tốc độ cao hiện nay).
1.2. Tính toán
a) Loại đầu nhỏ dày (khi d2/d1>1,5)
d2

- Loại đầu nhỏ thanh truyền dày có d > 1,5.
1
Trong đó d2, d1 là đường kính ngoài và đường kính trong của đầu nhỏ.
- Ứng suất kéo do lực quán tính Pj của khối lượng nhóm pít tông ứng với số
vòng quay lớn nhất tác dụng lên đầu nhỏ thanh truyền được xác định theo công
thức: σ k =

Pj max
2.ld s

MN/m2

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status