SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ NỘI DUNG
ÔN TẬP NGỮ VĂN 12 THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Ở TRƯỜNG THPT 4 THỌ XUÂN
Người thực hiện: Phạm Văn Tình
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ Văn
THANH HÓA, NĂM 2017
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
Nhằm giúp cho học sinh lớp 12 ôn tập tốt môn Ngữ văn trong kỳ thi Trung
học phổ thông Quốc gia (THPTQG) và nguyện vọng xét tuyển vào các trường Đại
học – Cao đẳng năm 2017. Bằng việc đa dạng hoá các loại câu hỏi và các dạng bài
tập trong đề thi phần Đọc – hiểu văn bản và phần làm văn. Song, nhìn chung vẫn
còn ít nhiều hạn chế mang tính chủ quan, chưa phát huy hết năng lực của người
học, phương pháp kiểm tra, đánh giá thường xuyên chưa đảm bảo được các yêu cầu
về nội dung và kỹ thuật cần thiết của một đề thi Trung học phổ thông Quốc gia năm
2017 của bộ môn Ngữ văn.
Việc nâng cao chất lượng dạy – học và thi cử môn Ngữ văn hiện nay phải
Từ những lý do trên, tôi nhận thấy tầm quan trọng của việc giúp học sinh ôn
tập hiệu quả môn Ngữ văn lớp 12 trong kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm
2017 là một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình dạy học và ôn tập làm
đề tài sáng kiến kinh nghiệm (SKKN).
1.2. Mục đích nghiên cứu.
* Về kiến thức: Vận dụng kiến thức ôn tập phần lý tuyết để thực hành giải
một số đề thi theo cấu trúc của đề thi THPTQG năm 2017.
* Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức ôn tập để làm đề thi, đánh giá môn Ngữ
văn theo năng lực học sinh. Rèn kỹ năng viết đoạn văn và làm bài văn nghị luận.
* Về thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của việc ôn tập môn Ngữ văn
trong kỳ thi THPTQG 2017.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
* Đối tượng: Là học sinh các lớp 12A1, 12A3, 12A4 năm học 2016 – 2017
học chương trình cơ bản môn Ngữ văn ở Trường THPT 4 Thọ Xuân, Thanh Hóa.
* Phạm vi nghiên cứu: Các văn bản đọc hiểu và văn bản văn học lớp 12 cơ
bản thuộc chương trình thi THPT QG năm 2017.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
– Phương pháp nghiên cứu lí luận
– Phương pháp thực nghiệm sư phạm
– Phương pháp điều tra và khảo sát
– Phương pháp phân tích, đánh giá
3
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Hiện nay đề thi môn ngữ văn trung học phổ thông quốc gia (THPTQG) theo
cấu trúc mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thì đề thi THPTQG thường
Các yêu cầu cụ thể là: Nhận xét, đánh giá về tư tưởng, quan điểm, tình cảm, thái độ
của tác giả thể hiện trong văn bản; Nhận xét về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn
bản; Rút ra bài học về tư tưởng, nhận thức; Rút ra thông điệp cho bản thân
Vận dụng cao: Là mức độ vận dụng cao hơn, chỉ độ khóa của yêu cầu thực hành
tổng hợp, kết hợp với kĩ năng đọc hiểu và viết; đòi hỏi phải có sự sáng tạo; vận
dụng được khả năng phân tích, tổng hợp để rút ra kết luận, nhận xét, đánh giá theo
4
quan điểm của mình. Hình thức đánh giá ở mức vận dụng cao chủ yếu là đề yêu cầu
viết một đoạn văn hoàn chỉnh.
Học sinh có thể vận dụng hai cấp độ: Vận dụng thấp, vận dụng cao tùy thuộc đề
thi hoặc đề kiểm tra đánh giá năng lực và phân loại của giáo viên.
Đối với phần làm văn sẽ có hai câu (câu 1 thường cho học sinh viết một đoạn
văn khoảng 200 chữ liên quan đến phần đọc – hiểu văn bản. Câu 2 liên quan đến
tác phẩm văn học với dạng đề bàn về ý kiến trong văn học hoặc so sánh văn
học…).
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
* Phía giáo viên: Từ thực tế đang giảng dạy các lớp 12 năm học 2016 - 2017
tôi nhận thấy rằng: Hiện nay các cách ôn tập đề kiểm tra, đánh giá môn Ngữ Văn
thường tập trung vào các mặt sau:
Đa số cách ôn tập các đề thi, hướng dẫn chấm môn Ngữ văn trước đây
thường hướng người học tiếp thu kiến thức là chính, ít chú ý phát huy năng lực tư
duy, sáng tạo.
Người dạy khi xây dựng và áp dụng đề làm văn ít quan tâm đến tính phân
hóa trình độ học sinh, vì mới bắt đầu sử dụng ma trận đề nên trong đề có nhiều câu
hỏi cùng cấp độ xuất hiện trong một đề thi.
Kỹ thuật và các bước ra đề, hướng dẫn chấm bài làm văn chưa được chú ý
đúng mức đặc biệt là khâu xây dựng ma trận đề, hướng dẫn chấm, biểu điểm và
bước thử lại trước khi cho học sinh thực hiện.
các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập.
* Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Khái niệm: Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh
vực văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich).
- Đặc trưng: Tính thẩm mĩ; Tính đa nghĩa; Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
* Phong cách ngôn ngữ chính luận
- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày
tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời
sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội.
- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để
có nhận thức và hành động đúng.
- Đặc trưng: Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.
Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý; Tính chặt chẽ trong biểu
đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành
mạch; Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu
hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết (Lấy dẫn chứng
trong Tuyên ngôn độc lập và Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến).
* Phong cách ngôn ngữ hành chính
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính,
giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ
quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.
- Đặc trưng: Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường
như: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng…; Chức
năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp
trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân.
* Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong
nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc
đẩy sự tiến bộ xã hội. Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội
về tất cả những vấn đề thời sự
phương pháp thuyết minh: Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích; phương pháp
liệt kê; Phương pháp nêu ví dụ, dùng con số; Phương pháp so sánh; Phương pháp
phân loại ,phân tích.
* Hành chính – công vụ
- Khái niệm: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản điều
hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản
hành chính.
- Đặc trưng: Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức
nhà nước với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ
luật văn bản pháp lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.
2.3.3. Các thao tác lập luận
* Giải thích
Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và
giúp người khác hiểu đúng ý của mình.
* Phân tích
7
Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu
tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng.
* Chứng minh
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ
một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.
* So sánh
So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối
tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác
nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.
* Bình luận
Bình luận là bày tỏ thái độ, quan điểm, bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện
tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách
hay thuyết phục người khác thì con người ta cần nâng tầm vóc văn hoá của mình
lên, làm giàu lương tri và phẩm giá của mình, khi đó chỉ cần sống đúng với con
người của mình (sống thực, sống tự do), không cần dùng bất cứ chiêu trò hay mẹo
vặt nào mà vẫn được người khác tôn trọng, quý mến và tin tưởng. Ngược lại, nếu
mình chỉ học toàn những thủ thuật, chiêu trò, mánh khoé, mẹo vặt để lấy lòng
người khác mà bản tính bên trong con người mình lại không ra gì thì về lâu dài sẽ
rất nguy hiểm cho chính mình và cho xã hội. Bởi lẽ, với những thủ thuật tinh vi học
được thì có thể giúp mình thành công nhất thời, nhưng dẫn dà mình sẽ tự biến
mình thành kẻ hai mặt (bản tính bên trong khác hẳn hành vi bên ngoài), còn xã hội
với nhiều con người như vậy sẽ sụp đổ niềm tin và ngày một trở nên dối trá hơn.
Do vậy, người đọc khôn ngoan sẽ đi vào những cuốn sách "tu thân" mang trong
mình những giá trị khai minh tiến bộ chứ không chỉ những cuốn sách thiên về
chiêu trò, mánh khoé.
(Nhà giáo Giản Tư Trung, Hiệu trường Trường Doanh nhân PACE,
Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục IRED)
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính, được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
Câu 2. Điểm khác nhau cơ bản giữa sách nền tảng và sách kĩ năng?
Câu 3. Dựa vào đoạn trích, anh/ chị hiểu thế nào là "người đọc khôn ngoan"?
Câu 4. Chia sẻ một kinh nghiệm khác của riêng anh/ chị về việc đọc sách.
Phần II: Làm văn
2.3.6. Nghị luận xã hội (loại câu 2 điểm):
Đề thi được lấy một ý từ phần đọc hiểu có tính chất danh ngôn, triết lí để học
sinh suy nghĩ vận dụng. Cần tránh lặp ý ở câu 4 đọc hiểu. Nắm chắc kĩ năng viết
đoạn văn 200 chữ. Khi bắt gặp loại đề này, học sinh phải tự đặt ra cho mình 2 câu
hỏi và phải tự trả lời 2 câu hỏi: Đề yêu cầu nghị luận về chủ đề gì? (Các chủ đề
quen thuộc của văn nghị luận xã hội: Đạo đức; Tư tưởng văn hoá; Lịch sử; Kinh tế;
Chính trị; Địa lý, môi trường…). Thao tác chính dùng để nghị luận theo yêu cầu
của đề là gì? (Các thao tác chính hay dùng: Chứng minh, Giải thích, Bình luận).
1/ Giải thích: Sơ đồ tổng quát theo 3 bước:
1. Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
2. Tây Tiến (Quang Dũng)
3. Việt Bắc (trích, Tố Hữu)
4. Đất Nước (trích, Nguyễn Khoa Điềm)
5. Sóng (Xuân Quỳnh)
6. Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)
7. Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
8. Vợ chồng A Phủ ( trích, Tô Hoài)
9. Vợ nhặt (Kim Lân)
10. Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành)
11. Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyên Minh Châu)
12. Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Trích kịch của Lưu Quang Vũ)
* Lịch sử văn học:
1. Bài khái quát VHVN từ 1945 đến hết thế kỉ XX (đề bài nghiêng về một ý
kiến bàn về văn học).
2. Bài về các tác gia Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyễn Tuân.
* Văn học nước ngoài:
1. Ông già và biển cả (Hê-minh-uê)
2. Thuốc (Lỗ Tấn)
3. Số phận con người (Sô-lô-khốp)
2.3.7.1. Hướng dẫn khái quát cách làm kiểu bài nghị luận ý kiến bàn về văn
học
10
- Khái niệm: Kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là kiểu bài
phổ biến nhất trong các đề thi THPTQG môn Ngữ văn năm 2017. Tuy nhiên, nhiều
em học sinh chưa biết cách làm kiểu bài này nên thường sa đà vào phân tích lan
man hoặc không biết bắt đầu từ đâu.
- Cách làm: Để làm tốt kiểu bài này học sinh cần có những kĩ năng làm bài
* Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề , giới thiệu tác giả tác phẩm Vợ chồng A phủ (Tô Hoài).
- Nêu xuất xứ và trích dẫn ý kiến: Hành động cắt dây trói cứu A Phủ của Mị
cũng là hành động cắt đứt sợi dây ràng buộc mình với nhà thống lí Pá Tra.
* Thân bài:
- Giải thích ý kiến:
11
+ Hành động cắt dây trói cứu A Phủ của Mị: Giải thoát cho A Phủ, cứu A Phủ khỏi
những khổ đau mà cha con Pá Tra gây ra.
+ Đó cũng là hành động cắt đứt sợi dây ràng buộc mình với nhà thống lí: Mị tự cứu
bản thân mình, giải thoát khỏi nỗi sợ hãi về bóng ma thần quyền của nhà thống lí.
- Phân tích, lí giải nguyên nhân dẫn tới hành động của Mị:
+ Ban đầu: Mị thản nhiên, lạnh lùng.
+ Sau khi nhìn thấy dòng nước mắt của A Phủ, Mị như choàng tỉnh: Mị nhớ lại
cảnh ngộ của bản thân, cảnh ngộ của người đàn bà bị trói đến chết trước kia,
thương A Phủ, muốn cứu A Phủ nhưng lại sợ bị “trói thay vào đấy, phải chết trên
cái cọc ấy”
+ Tình thương người lấn át nỗi sợ hãi => Mị cắt dây trói cứu A Phủ. Đây không chỉ
là hành động giải thoát cho A Phủ mà còn là sự chiến thắng chính nỗi sợ hãi của
bản thân mình.
* Ý nghĩa của hành động:
- Đó là kết quả của quá trình diễn biến tâm lí phức tạp nhưng hợp lí của Mị.
- Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn: lòng yêu thương, sức sống tiềm tàng giúp Mị vượt qua
nỗi sợ hãi từ bao lâu.
- Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn: Phát hiện, trân trọng vẻ đẹp và sức sống
của con người.
* Kết bài:
- Khẳng định lại tính chất đúng đắn của vấn đề hành động cứu A Phủ cũng là hành
+ Người lính trong Tây Tiến có dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, đầy hào khí; tinh thần
chinh chiến kiêu dũng, xả thân; thái độ ngang tàng, ngạo nghễ, xem cái chết nhẹ
tựa lông hồng
+ Hình tượng người lính đặt trong miền không gian đầy không khí bi hùng cổ xưa
với cuộc trường chinh vào nơi lam chướng nghìn trùng, với chiến trường là miền
viễn xứ chốn biên ải, gắn với chất liệu ngôn ngữ trang trọng, hình ảnh ước lệ.
- Hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp:
+ Người lính với tinh thần vệ quốc của thời đại chống Pháp cảm tử cho tổ quốc
quyết sinh: không tiếc đời mình, không thoái chí sờn lòng, không bỏ cuộc; đời sống
quân ngũ gian khổ mà vẫn trẻ trung, tinh nghịch; lăn lộn trận mạc đầy mất mát hi
sinh mà vẫn đa cảm đa tình; dồi dào tình yêu thiên nhiên, tình quân dân và tình đôi
lứa
+ Hình tượng người lính gắn chặt với một sự kiện lịch sử là cuộc hành binh Tây
Tiến; một không gian thực là miền Tây, với những địa danh xác thực, những cảnh
trí đậm sắc thái riêng của xứ sở vốn hiểm trở mà thơ mộng; với ngôn ngữ đậm chất
đời thường của những người lính trẻ...
- Bình luận:
- Hai ý kiến đều đúng, tuy có nội dung khác nhau, tưởng đối lập, nhưng thực ra là
bổ sung nhau, cùng khẳng định những đặc sắc của hình tượng người lính Tây
Tiến: đó là sự hoà hợp giữa vẻ đẹp tráng sĩ cổ điển với vẻ đẹp chiến sĩ hiện đại để
tạo nên một hình tượng toàn vẹn
- Hình tượng có được sự hoà hợp đó là do nhà thơ đã kế thừa thơ ca truyền thống,
sử dụng bút pháp lãng mạn, đồng thời đã mang được vào thơ không khí thời đại,
hiện thực chiến trường, đời sống trận mạc của bộ đội Tây Tiến mà tác giả vốn là
người trong cuộc.
* Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, rút ra bài học.
2.3.7.2. Hướng dẫn cách làm kiểu bài so sánh văn học
Đây là một kiểu bài mới, chưa được cụ thể hóa thành một bài học riêng trong
chương trình Ngữ văn bậc trung học phổ thông. Cách làm dàn ý khái quát của kiểu
bài này như sau:
phong thời đổi mới. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau,
viết về lần giáp mặt của một nghệ sĩ với cuộc sống đầy nghịch lí của một gia đình
hàng chài, qua đó thể hiện lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và những
trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ.
* Thân bài:
1. Làm rõ đối tượng thứ nhất Nhân vật người vợ nhặt
- Giới thiệu chung: Tuy không được miêu tả thật nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn là
một trong ba nhân vật quan trọng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sống
động, theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau.
- Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:
+ Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt.
+ Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một người biết điều, ý tứ.
+ Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực,
biết lo toan.
2. Làm rõ đối tượng thứ hai Nhân vật người đàn bà hàng chài
- Giới thiệu chung: Là nhân vật chính, có vai trò quan trọng với việc thể hiện tư
tưởng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sắc nét, theo lối tương phản giữa
14
bề ngoài và bên trong, giữa thân phận và phẩm chất.
- Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:
+ Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là một tấm lòng nhân hậu, vị tha, độ lượng,
giàu đức hi sinh.
+ Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc, can
đảm, cứng cỏi.
+ Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữ thấu hiểu, sâu sắc lẽ đời.
3. So sánh: Nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện
nội dung và hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập
luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích, so sánh).
Số bài
Điểm 0 -> 4
Điểm 5,6
Điểm 7 -> 10
15
Lớp
12A3 (đối chứng)
12A4 (thực nghiệm)
47
47
Số bài
12
4
%
24
9
Số bài
34
28
%
68
65
Lớp thực nghiệm ( bảng 2)
Lớp
Sĩ số
12A4
47
Hứng thú học tập
Số lượng
%
35
74.4
Không hứng thú học tâp
Số lượng
%
12
25.6
Bảng kết quả kiểm thi thử THPTQG đợt sau khi đã hướng dẫn học sinh ôn tập giữa
lớp đối chứng và lớp thực nghiệm.
Lớp đối chứng ( bảng 1)
Lớp Tổng số
Giỏi
HS
SL
%
53.1
SL
20
%
42.5
Trung bình
SL
17
%
36.3
Yếu, kém
SL
11
%
23.5
Yếu, kém
SL
0
%
0.0
Kết quả thực nghiệm như đã trình bày trong bảng cho thấy tỷ lệ học sinh
thực hiện đề tài xin đề xuất Ban Giám hiệu Nhà trường tiếp tục quan tâm mua sắm
thêm tài liệu, các loại phương tiện, thiết bị dạy học của bộ môn Ngữ văn, giúp giáo
viên giảng dạy và ôn tập cho học sinh khối 12 đạt hiệu quả cao nhất.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 05 tháng 6 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Phạm Văn Tình
17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Ngọc Thống (2016). Luyện thi THPTQG 2017 môn Ngữ văn – NXBGD.
2. Nhiều tác giả (2015). Nâng cao kĩ năng làm bài văn nghị luận – NXBGD.
3. Trịnh Trọng Nam (2016). Kĩ năng biên soạn ma trận, câu hỏi, bài tập trong đề thi
THPT QG – Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT – Sở GDĐT Thanh Hóa.
4. Lê Văn Khải (2016). Một vài trao đổi về đề minh họa và làm bài thi Ngữ văn
THPT QG 2017 – Trường THPT Đào Duy Từ.
5. Lê Phước (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Dành cho học
viên cao học – Khoa sư phạm – NXBGD.
6. Lê Phước, Nguyễn Hồng Nhung (2014). Tính sư phạm cho một bài bằng phương
pháp PowerPoint. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên – Khoa sư phạm – NXBGD.
7. Nguyễn Thị Hồng. (2015), Đổi mới phương pháp dạy học Ngữ Văn, Tài liệu Bồi
dưỡng thay sách giáo khoa, Khoa sư phạm – NXBGD.
B
2016
Năm học
đánh giá
xếp loại
pháp mới trong công tác chủ
nhiệm nhằm nâng cao hiệu
quả giáo dục học sinh chậm
tiến ở trường THPT 4 Thọ
2.
Xuân
Vận dụng một số giải pháp
mới nhằm nâng cao hiệu quả
trong kiểm tra, đánh giá học
sinh học môn Ngữ văn 11 tại
trường trung học phổ thông 4
Thọ Xuân
----------------------------------------------------
19