Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học và ôn thi học sinh giỏi giải hóa trên máy tính cầm tay - Pdf 44

SỞ GD & ĐT TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

========@=========

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC
VÀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI GIẢI HÓA TRÊN
MÁY TÍNH CẦM TAY

Người thực hiện : Trương Văn Thuận
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Hoá Học

THANH HOÁ NĂM 2016


Mục Lục
Mục

I

II

Nội dung
PHẦN MỞ ĐẦU
I.1. Lí do chọn đề tài.
I.2. Mục đích nghiên cứu.
I.3. Đối tượng nghiên cứu.
I.4. Phương pháp nghiên cứu.

1
1
2
2
2
2
2
3
4
5

5
5
5
8
15
18
18

III.

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.

19

III.1.

Kết luận.

19

dàng tiếp cận với nhiều nội dung kiến thức phong phú. Tuy nhiên, hứng thú học tập
môn hóa học và kĩ năng trình bày của học sinh lại rất hạn chế. Vì vậy rất cần sự dẫn
dắt, định hướng của giáo viên, vừa đảm bảo đổi mới, sáng tạo, vừa chi tiết, bài bản
mới phát huy được tiềm năng của học sinh.
- Hưởng ứng phong trào thi đua “Mỗi thầy cô là một tấm gương tự học, sáng
tạo” đòi hỏi người giáo viên không ngừng bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, khả
năng thu hút, kĩ năng và phương pháp truyền đạt cho học sinh đạt hiệu quả cao.
Để thực hiện nhiệm vụ được được giao trong nhiều năm qua và những năm tiếp
theo, tôi lựa chọn đề tài “công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học và ôn thi học
sinh giỏi giải hóa trên máy tính cầm tay” nhằm mục đích không ngừng đổi mới, sáng
tạo, đúc rút kinh nghiệm, tiếp tục kế thừa, phát huy ưu điểm của bản thân, phối kết
hợp với đồng nghiệp để hiệu quả công tác giáo dục học sinh mũi nhọn ngày càng
hoàn thiện hơn.
I.2.

Mục đích, nhiệm vụ của đề tài:

- Xác định rõ động cơ đúng đắn, không ngừng vươn lên, giữ vững và phát huy
truyền thống giáo dục của cán bộ giáo viên trường THPT Đào Duy Từ.
- Nghiên cứu chi tiết từng bài giảng trên lớp, xác định rõ kiến thức trọng tâm cần
nhấn mạnh để học sinh hiểu bài, thu hút học sinh, xác định rõ kiết thức dành cho học
sinh giỏi cần lồng ghép vào các buổi học chính khóa để thu hút học sinh.
- Lập kế hoạch ôn tập học sinh giỏi theo chỉ đạo của các cấp đảm bảo tính thời
gian, trọng tâm kiến thức tránh dàn trải không cần thiết.
- Xây dựng nội dung chương trình: Hệ thống hóa kiến thức, phân loại bài tập, kĩ
năng giải các loại bài tập ôn thi học sinh giỏi môn hóa học và ôn thi học sinh giỏi giải
hóa trên máy tính cầm tay cấp trường, cấp tỉnh, cấp quốc gia.
- Sử dụng hiệu quả các phương tiện công nghệ thông tin, truyền thông, phát huy
được sự say mê, năng lực học tập, đảm bảo nắm vững các kiến thức trọng tâm, rèn
luyện kĩ năng giải các bài tập cho học sinh.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Căn cứ vào sự chỉ đạo chuyên môn theo các công văn của Bộ GD&ĐT và của Sở
GD&ĐT trong các năm học.
Ví dụ:
- Công văn:V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Công “V/v Hướng dẫn thi chọn học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay
các môn toán, vật lý, hóa học, sinh học.
- Căn cứ vào công văn :V/v chuẩn bị các điều kiện tham dự cuộc thi quốc gia
học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay.
- Công văn: V/v hội nghị tập huấn giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa
học cấp THPT.
Nội dung cơ bản về chuyên môn trong các công văn như sau:
II.1.1. Sự chỉ đạo nội dung thi giải hóa trên máy tính cầm tay cấp quốc gia
của Bộ GD & ĐT.
2


- Tất cả các kiến thức trong chương trình trung học phổ thông
Các dạng bài tập chủ yếu:
1. Cấu tạo nguyên tử: − Quan hệ số p, số n, số e
−Thể tích và Bán kính nguyên tử tính ra Å
−Mạng tinh thể (số nguyên tử và cạnh trong đơn vị cơ sở)
−Hạt nhân và phóng xạ (hằng số phóng xạ, niên đại vật cổ)
2. Cấu tạo phân tử: − Khoảng cách của các nguyên tử trong đồng phân hình học
−Momen lưỡng cực
3. Động học:
−Cân bằng hóa học
−Tốc độ phản ứng
4. Nhiệt hóa học:

- Mạnh dạn đề xuất động viên, khen thưởng đối với giáo viên, học sinh có
thành tích cao.
1.2. Đối với giáo viên trực tiếp tham gia bồi dưỡng HSG
3


- Xác định mục đích, động cơ đúng đắn.
- Có ý thức tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn.
- Có phương pháp bồi dưỡng phù hợp với đối tượng HS và hiệu quả.
- Phát hiện, bồi dưỡng và động viên HS, đồng thời kết hợp được trong cả giảng
dạy chính khóa đặc biệt trong ôn thi đại học.
2. Định hướng một số nội dung cơ bản trong bồi dưỡng HSG
(vận dụng để lập kế hoạch ôn thi học sinh giỏi môn hóa học)
3. Trao đổi về kĩ năng ra đề kiểm tra bồi dưỡng HSG
3.1. Phạm vi nội dung kiến thức:
- Theo nội dung chuẩn KT-KN chương trình ban nâng cao, có nội dung phân
loại trong chương trình chuyên.
- Đảm bảo bao quát chương trình, tập trung vào các kiến thức cơ bản, trọng
tâm theo chuẩn KT-KN.
- Chú trọng khai thác các nội dung kiến thức về thực nghiệm, các kiến thức
gắn liền với thực tiễn cuộc sống và sản xuất.
3.2. Mức độ kiến thức:
- Tương ứng với mức độ đề thi ĐH: 75% - 80% (15-16 đ)
- Tương ứng với mức độ kiến thức trong chương trình chuyên: 20-25% (4-5 đ)
3.3. Hình thức ra đề:
- Tỉ lệ Hữu cơ : Vô cơ và Đại cương là 50% : 50%
- Tỉ lệ Lí thuyết : Bài tập là 40%: 60%
II.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN
HÓA HỌC VÀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI GIẢI HÓA TRÊN MÁY TÍNH
CẦM TAY.

phản ứng hạt nhân xảy ra trong thí nghiệm và phân tích cho học sinh biết thêm, dễ
dàng ghi nhớ kết quả thí nghiệm theo yêu cầu trọng tâm kiến thức cơ bản đối với học
sinh đại trà, còn đối với học sinh mũi nhọn, bước đầu tiếp cận với phản ứng hạt nhân
trong đó khối lượng được bảo toàn, điện tích được bảo toàn.
Biết thêm:

4
2
4
2

He + 147 N → 178 O + 11H

He + 49 Be → 126 C + 01n

Ghi chú: Phản ứng hạt nhân có trong nội dung ôn thi học sinh giỏi và giải hóa
trên máy tính cầm tay.
- Biên soạn đề kiểm tra, đề thi học kì theo thống nhất chuyên môn đảm bảo đánh
giá đúng chất lượng học sinh đại trà, thu hút học sinh học tập môn hóa học và phát
hiện bồi dưỡng học sinh mũi nhọn.
- Từ các tiết học, các bài kiểm tra, phát hiện một số học sinh đặc biệt xuất sắc.
Bằng sự say mê nghề nghiệp, hệ thống sách, vở, tài liệu chuyên ngành phong phú, đa
dạng, giáo viên trực tiếp gặp gỡ, cung cấp cho học sinh những thông tin, những cơ
hội có thể đạt được và cho học sinh mượn, hoặc hướng dẫn học sinh mua thêm sách,
tài liệu dạng in ấn, tài liệu dạng điện tử, trao đổi phương pháp tự học, các biện pháp
phối kết hợp với giáo viên trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện thông
tin truyền thông. Thông thường, những học sinh có năng lực đặc biệt được giáo viên
sớm đầu tư sẽ là lực lượng nòng cốt của đội tuyển học sinh giỏi sau này.
II.3.2. Công tác thành lập đội tuyển học sinh giỏi môn hóa học
- Tiếp tục làm công tác thu hút, động viên học sinh đăng kí tham gia thi tuyển

I. ĐỐI TƯỢNG
- Học sinh giỏi lớp 12
II. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án chi tiết, phân phối thời gian và nội dung
hợp lý.
- Tích cực sử dụng các phương pháp mới, chú trọng rèn kỹ năng làm bài, phân loại
các dạng bài, các dạng câu hỏi, các chủ đề ôn tập cho học sinh.
- Tăng cường kiểm tra, thi thử, đánh giá, rút kinh nghiệm cho học sinh.
- Hướng dẫn tài liệu thích hợp cho học sinh nhằm kích thích khả năng tự học của
những học sinh khá giỏi, từng bước nâng cao trình độ cho học sinh.
- Phối hợp tốt với các giáo viên trong nhóm chuyên môn xây dựng giáo án, kế hoạch
ôn tập.
- Tăng cường công tác tự học và sáng tạo của học sinh, giúp học sinh tổ chức các hoạt
động giúp đỡ nhau trong học tập.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Thời lượng: - Tổng số buổi 20, mỗi tuần 2 buổi
- Tổng số tiết 80 tiết, mỗi buổi 4 tiết.

2. Thời gian: Từ 20/8 đến 20/10.
V. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CỤ THỂ:
Số TÊN BÀI DẠY, CHỦ
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Số tiết
TT
ĐỀ
- Viết cấu hình e nguyên tử.
- Xác định các số lượng tử.
- Tính năng lượng ion hóa theo phương pháp
Slater.
- Xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần

Số TÊN BÀI DẠY, CHỦ
TT
ĐỀ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Số tiết

- Các thuyết về axit-bazơ
- Viết được các phản ứng xảy ra trong dung
4 Dung dịch
....
dịch các chất điện ly.
- Tính pH, độ điện li, độ tan
- Cấu tạo, tính chất các đơn chất, hợp chất các
nguyên tố phi kim.
- Viết được các PTHH vô cơ minh hoạ cho
65 Phi kim
tính chất của chúng.
8
- Biết cách nhận biết và tách các hợp chất vô
cơ.
- Giải được cá cbài toán vô cơ.
- Bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.
- Một số danh pháp.
Đại cương hóa học hữu
và tính
6
- Các loại hiệu ứng.


ủa
Rèn luyện kĩ năng tổng

- Giải các đề thi HSG các năm của các tỉnh.
hợp
a
hữ

HIỆU TRƯỞNG

TỔ TRƯỞNG
CHUYÊN MÔN

16

NGƯỜI BIÊN SOẠN

Trương Văn Thuận
II.3.4. Công tác chuẩn bị nội dung ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi
• Nội dung mỗi bài giảng hoặc chuyên đề có thể trình bày dưới nhiều hình thức
như bài giảng điện tử (powerPoint, LectureMaker), phim ảnh (các thí nghiệm, mô
8


hình động), tài liệu word được chuyển cho học sinh theo hình thức tài liệu điện tử
hoặc in ra giấy phát cho học sinh.
• Mỗi chuyên đề thường có các phần như:
- Lí thuyết: Giáo viên biên soạn chi tiết, logic, dễ tiếp cận, bám sát trọng tâm
kiến thức, có số liệu thực nghiệm và ví dụ cụ thể minh họa.
- Các dạng câu hỏi, bài tập chủ yếu: Bao gồm các dạng bài tập đặc trưng của

B. Một số kiểu mạng tinh thể và câu hỏi, bài tập áp dụng
I. Mạng tinh thể kim loại:
1. Một số kiểu mạng tinh thể kim loại.
1.1. Mạng lập phương đơn giản:
- Đỉnh là các nguyên tử kim loại hay ion dương kim loại.
- Số phối trí = 6.
- Số đơn vị cấu trúc: 1
1.2. Mạng lập phương tâm khối:
- Đỉnh và tâm khối hộp lập phương là nguyên tử hay ion dương kim loại.
- Số phối trí = 8.
- Số đơn vị cấu trúc: 2

1.3. Mạng lập phương tâm diện
- Đỉnh và tâm các mặt của khối hộp
lập phương là các nguyên tử hoặc ion dương kim loại.
- Số phối trí = 12.
- Số đơn vị cấu trúc:4
10


1.4. Mạng sáu phương đặc khít (mạng lục phương):
- Khối lăng trụ lục giác gồm 3 ô mạng cơ sở. Mỗi ô mạng cơ sở là
một khối hộp hình thoi. Các đỉnh và tâm khối hộp hình thoi là
nguyên tử hay ion kim loại.
- Số phối trí = 12.
- Số đơn vị cấu trúc: 2
2. Số phối trí, hốc tứ diện, hốc bát diện, độ đặc khít của mạng
tinh thể, khối lượng riêng của kim loại.
2.1. Độ đặc khít của mạng tinh thể


- Hốc tứ diện là 4
- Hốc bát diện là: 1 + 12.1/4 = 2
2.3. Độ đặc khít của mạng tinh thể
a) Mạng tinh thể lập phương tâm khối

a
a 2
a 3 =4r

Số quả cầu trong một ô cơ sở : 1 + 8. 1/8 = 2
4
2. π .r 3
3

Tổng thể tích quả cầu
Thể tích của một ô cơ sở

4
3 3
2. π .(a
)
3
4 = 68%

=

=

a


)
3
4
= 74%

a3

c) Mạng tinh thể lục phương chặt khít
Số quả cầu trong một ô cơ sở: 4. 1/6 + 4. 1/12 + 1 = 2
4
2. π .r 3
3

Tổng thể tích quả cầu
=
Thể tích của một ô cơ sở

a.a

3 2a. 6
.
2
2

12

=

4
a

a

Nhận xét: Bảng tổng quát các đặc điểm của các mạng tinh thể kim loại
Cấu trúc

Hằng số Số Số phối
mạng
hạt
(n)
Kim loạiLập i (lptk:bcc) α=
2
phương tâm kh
β=
γ=
90

trí
8

Số Số hốc
hốc
O
T
-

Độ đặc khít (%)
68

o


90

2

12

4

2

74

o

γ
=1
20
o

a≠
b≠
c
Be, Mg, Zn Tl, Ti, 2.4. Khối lượng riêng của kim loại
a) Công thức tính khối lượng riêng của kim loại
3.M .P

D = 4π r 3 .N (*) hoặc D = (n.M) / (NA.V1 ô )
A
M : Khối lượng kim loại (g) ; NA: Số Avogađro, n: số nguyên tử trong 1 ô cơ sở.
13

riêng là 19,4 g/cm3 và có mạng lưới lập phương tâm diện. Độ dài cạnh của ô mạng
đơn vị là 4,070.10-10 m. Khối lượng mol nguyên tử của vàng là: 196,97 g/cm3.
1.
Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của vàng.
2.
Xác định trị số của số Avogadro.
Giải:
- Số nguyên tử trong 1 ô cơ sở:
8.1/8 + 6.1/2 = 4.
- Bán kính nguyên tử Au:
4.r = a 2 → r= a 2 /4= 1,435.10-8cm

a
a
a 2 = 4.r

Thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử:
Vnguyên tử= 4/3.π.r3 = 4.4/3.3,14.(1,435.10-8 )3 = 5.10-23 cm3.
Thể tích 1 ô đơn vị:
V1ô = a3 = (4,070.10-8 )3 = 6,742.10-23 cm3.
Phần trăm thể tích không gian trống:
(V1ô - Vnguyên tử).100 / Vnguyên tử = 26%.
Trị số của số Avogadro: NA = (n.M)/ ( D.Vô) = 6,02.1023.
Bài 3: Đồng kết tinh theo kiểu lập phương tâm diện.
a. Tính cạnh của hình lập phương của mạng tinh thể và khoảng cách ngắn nhất giữa
hai tâm của hai nguyên tử đồng trong mạng, biết nguyên tử đồng có bán kính bằng
1,28A0.
b. Tính khối lượng riêng của đồng theo g/ cm3. Cho Cu = 64.
Giải: Bán kính nguyên tử Cu là: r = 1,28.10-8 cm.
Từ công thức: 4.r = a 2 → a= 4.r / 2 = (4.1,28.10-8 )/1,41 = 3,63.10-8 cm.

Mg
Al
Nguyên tử khối (đv.C)
2,99
24,31
0
26,98Bán kính nguyên tử ( A )
1,
9
1,6
1,43Mạng tinh thể
Lptk
Lpck
Lptm
Độ đặc khít
0,68
0,74
0,74
Khối lượng riêng lý thuyết (g/cm3)

919

1,742

2,708Khối lượng riêng thực nghiệm
0,97
1,74
2,7
(g/cm3)
Nhận xét: Khối lượng riêng tăng theo thứ tự: DNa < DMg < DAl. Là do sự biến đổi

Số ion Na+ trong một ô cơ sở: 12.1/4 + 1.1 = 4
Số phân tử NaCl trong một ô cơ sở là 4
a. Có: 2.(r Na+ + rCl-) = a = 5,58.10-8 cm → r Na+ = 0,98.10-8 cm;
b. Khối lượng riêng của NaCl là: D = (n.M) / (NA.V1 ô )
→ D = [ 4.(22,29 + 35,45)]/[6,02.1023.(5,58.10-8)3 ] = 2,21 g/cm3;
Bài 2: Phân tử CuCl kết tinh dưới dạng lập phương tâm diện. Hãy biểu diễn mạng
cơ sở của CuCl.
a) Tính số ion Cu+ và Cl - rồi suy ra số phân tử CuCl chứa trong mạng tinh thể cơ sở.
b) Xác định bán kính ion Cu+.
0
Cho: D(CuCl) = 4,136 g/cm3 ; rCl-= 1,84 A ; Cu = 63,5 ; Cl = 35,5
Giải:
Các ion Cl - xếp theo kiểu lập phương tâm mặt, các cation Cu+ nhỏ hơn chiếm hết
số hốc bát diện. Tinh thể CuCl gồm hai mạng lập phương tâm mặt lồng vào nhau. Số
phối trí của Cu+ và Cl- đều bằng 6
Số ion Cl- trong một ô cơ sở: 8.1/8 + 6.1/2 = 4
Số ion Cu+ trong một ô cơ sở: 12.1/4 + 1.1 = 4; Số phân tử CuCl trong một ô cơ sở
là 4.
Khối lượng riêng củaCuCl là:
D = (n.M) / (NA.a3 ) → a = 5,42.10-8 cm ( a là cạnh của hình lập phương)
Có: 2.(r Cu+ + rCl-) = a = 5,42.10-8 cm → rCu+ = 0,87.10-8 cm;
III. Tinh thể nguyên tử:
* Trong tinh thể nguyên tử, các đơn vị cấu trúc chiếm các điểm nút mạng là các
nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị nên còn gọi là tinh thể cộng
hoá trị.
* Do liên kết cộng hoá trị có tính định hớng nên cấu trúc tinh thể và số phối trí được quyết định bởi đặc điểm liên kết cộng hoá trị,không phụ thuộc vào điều kiện sắp
xếp không gian của nguyên tử.
16




= 6,02.10 23.(3.5.10 −8 ) 3 = 3,72 g/cm3

II.3.5. Công tác giảng dạy, ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi
Công tác giảng dạy, ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi là công việc cuối cùng có
tầm quan trọng, quyết định đến kết quả thi cử của học sinh. Vì vậy, đây là giai đoạn
mà các em học sinh đã được tuyển chọn và giáo viên giảng dạy đều phải có khí thế,
niềm hăng say, sự đam mê cao nhất, vận dụng tốt nhất kết quả các công việc đã làm ở
trên, vận dụng các điều kiện vật chất kĩ thuật hiện có để thu được hiệu quả cao.
Do khối lượng kiến thức nhiều và chuyên sâu nên tôi đã và đang áp dụng các giải
pháp sau đây:
17


• Bước 1: Giáo viên phát tài liệu cho học sinh theo các chuyên đề, chủ đề ôn tập,
tài liệu có liên quan dưới dạng bản in ra giấy hoặc tài liệu điện tử để học sinh chủ
động nghiên cứu, tự học trước ở nhà. Đối với mỗi loại chuyên đề, tài liệu cụ thể, giáo
viên hướng dẫn học sinh cách thức nghiên cứu, thứ tự nghiên cứu, cách thức sử dụng
các điều kiện vật chất kĩ thuật, các biện pháp phối kết hợp với thầy cô và bạn bè đảm
bảo phù hợp với năng lực, phát huy sự say mê của học sinh.
Ví dụ: Đối với chuyên đề tinh thể, tôi thường phát tài liệu cho học sinh và hướng
dẫn học sinh học ở nhà như sau:
- Tài liệu in ra giấy về chuyên đề tinh thể như đã trình bày ở trên với các phần:
Mục “A. Lí thuyết”, mục “B. Một số kiểu mạng tinh thể và bài tập vận dụng”, mục
“C. Bài tập ôn luyện”. Tài liệu này là trọng tâm ôn luyện, giáo viên yêu cầu học sinh
phải chuyên tâm nghiên cứu trước. Nếu thấy có chỗ nào không hiểu hoặc muốn biết
sâu sắc hơn thì tra cứu ở các tài liệu sau đây. Nếu tra cứu tài liệu rồi mà vẫn chưa
hiểu thì chủ động trao đổi với bạn bè, với giáo viên hoặc ghi lại, đánh dấu lại để thảo
luận trong các tiết học tập trung đội tuyển.
- Các quyển sách có bán trên thị trường có tiêu đề “Hóa học đại cương” của các

+ Chưa hiểu về tinh thể kim cương. Giáo viên diễn giảng trực tiếp từ hình vẽ cho
học sinh hiểu và yêu cầu học sinh diễn đạt lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm của
chuyên đề bằng nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào trọng tâm ôn luyện của mỗi
chuyên đề, cụ thể như sau:
+ Giáo viên phối hợp các hình thức dạy học hướng dẫn học sinh nắm bắt từng nội
dung từ đầu đến cuối của chuyên đề (hình thức này thường được áp dụng đối với
chương trình ôn luyện học sinh giỏi các khối lớp cấp trường, cấp tỉnh có số đông học
sinh hoặc các chuyên đề có nhiều kiến thức mới, khó trong đó đa số học sinh không
tự nghiên cứu được)
+ Giáo viên phối hợp các hình thức dạy học hướng dẫn học sinh nắm bắt một số
nội dung trọng tâm trong chuyên đề (thường áp dụng cho các chuyên đề có nhiều
kiến thức dàn trải, trong đó có nhiều kiến thức, kĩ năng học sinh đã biết trong
chương trình chính khóa và ôn thi đại học)
+ Giáo viên yêu cầu học sinh tự trình bày lại nội dung của chuyên đề sau khi giải
quyết hết các vướng mắc (thường áp dụng cho số ít học sinh xuất sắc hoặc các
chuyên đề trọng tâm, chắc chắn có trong đề thi)
Ví dụ: Đối với chuyên đề tinh thể ở trên, thường thấy có trong đề thi giải hóa trên
máy tính cầm tay cấp quốc gia, nên tôi đã yêu cầu học sinh tham dự kì thi này tự trình
bày lại nội dung của chuyên đề.
• Bước 3: Các tiết chữa bài tập ôn luyện không có lời giải.
- Giáo viên sơ lược kiểm tra việc làm bài tập ôn luyện ở nhà của học sinh, về
phương pháp giải bài tập, kĩ năng làm bài tập, từ đó lựa chọn phương án dạy học tiếp
theo.
- Chiếu lên máy chiếu hướng dẫn giải để học sinh đối chiếu, so sánh, kiểm tra
những bài đã làm được về phương pháp, kĩ năng trình bày, kết quả. Trong thời gian
đó, giáo viên trực tiếp kiểm tra xác suất bài làm của một số học sinh.
- Gọi học sinh xung phong lên bảng làm bài tập để kiểm tra phương pháp, kĩ
năng trình bày của học sinh vì thông thường các chuyên đề có nhiều bài tập, học sinh
không có thời gian trình bày chi tiết tất cả các bài tập ở nhà mà thường chỉ làm nhanh

- Về động cơ, ý thức tham gia đội tuyển: Tăng cường tuyên truyền đến học sinh
và cha mẹ học sinh lợi ích của việc phát triển tư duy, suy nghĩ, lợi ích của niềm hăng
say học hỏi của học sinh mũi nhọn từ đó dễ dàng giải quyết các vấn đề học tập như
ôn thi đại học, các vấn đề nhìn nhận ra thế giới bên ngoài, các mối quan hệ, các hình
thức giao tiếp và kĩ năng sống của học sinh.
II.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC, VỚI BẢN THÂN, ĐỒNG NGHIỆP VÀ NHÀ TRƯỜNG.
- Đề tài là một quá trình đúc kết kinh nghiệm, nhiệt huyết và áp dụng thể nghiệm
liên tục trong 5 năm tại trường THPT Đào Duy Từ với kết quả cao. Nhiều học sinh
được giải trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, trong các kì thi học sinh giỏi giải hóa
trên máy tính cầm tay lớp 12 cấp quốc gia.
-Năm học 2013-2014
- Học sinh giỏi cấp tỉnh: 05 giải trong đó có 01 giải nhất và 01 giải nhì, 02
giải ba 01 g ải khuyến khích.
- 05 học đạt giải hóa trên máy tính cầm tay
- Những kim nghiệm và nguồn tài liệu phong phú được đúc kết lại mỗi năm là
cơ sở quan trọng để chất lượng giáo dục học sinh mũi nhọn của trường THPT Đào
Duy Từ luôn luôn được giữ vững và phát triển.

20


III.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.
III.1.
KẾT LUẬN.
- Năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy của giáo viên ngày càng vững
vàng, tự tin hơn.
- Tài liệu ôn thi học sinh giỏi của giáo viên ngày càng chính xác, đầy đủ, toàn
diện và hiệu quả hơn.



TÀI LIỆU THAM KHẢO
-

Sách giáo khoa THPT và THPT chuyên hóa học.
Sách đại học, cao đẳng môn hóa học.
Tài liệu tập huấn ôn luyện học sinh giỏi các cấp.
Một số chuyên đề ôn thi học sinh giỏi của đồng nghiệp.
Các đề thi học sinh giỏi các cấp quốc gia môn hóa học.
Các đề thi học sinh giỏi giải hóa trên máy tính cầm tay cấp quốc gia môn hóa
học.
- Các đề thi học sinh giỏi môn hóa học của các tỉnh.

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status