I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Lịch sử là “thầy giáo của cuộc sống, tấm gương của muôn đời”. Lịch sử
không chỉ trang bị một vốn kiến thức cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế
giới mà còn góp phần quan trọng trong bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất
nước, chủ nghĩa nhân văn, tinh thần tôn trọng các giá trị lịch sử nhân loại, hình
thành nhân cách và bản lĩnh con người, ý thức trách nhiệm của công dân trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam là một đất nước có truyền
thống lịch sử hơn 2000 năm dựng nước và giữ nước, trải qua những nấc thăng,
trầm. Hơn bao giờ hết, lịch sử càng giữ vai trò quan trọng, là linh hồn, gắn liền
với sự tồn vong của quốc gia, dân tộc.
Là môn học có vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước, gắn
với niềm tự hào và tự tôn dân tộc nhưng đáng buồn là hiện nay giới trẻ đang
quay lưng đối với lịch sử nước nhà. Chính vì vậy, dạy và học lịch sử trong các
trường phổ thông hiện nay đang là một vấn đề nóng của ngành Giáo dục. Qua
khảo sát của Bộ giáo dục và Đào tạo, số lượng học sinh chọn môn lịch sử để thi
tốt nghiệp phổ thông năm 2014 rất đáng buồn: Hà Nội hơn 8%, Hải Phòng:
8,7%, Đà Nẵng: 6,5%, TP. Hồ Chí Minh 6%. Học sinh ngày càng thờ ơ, không
hứng thú trong việc lĩnh hội tri thức lịch sử. Bởi thế, giáo sư Văn Như Cương
cũng cho rằng: “Không giáo dục lịch sử chu đáo được cho thế hệ trẻ, chúng ta
sẽ tạo ra cho xã hội tương lai một thế hệ công dân mất gốc, thờ ơ với vận
mệnh dân tộc”.
Là một giáo viên dạy lịch sử, tôi luôn trăn trở, suy nghĩ để tìm ra những
giải pháp nhằm lôi cuốn các em vào bài giảng của mình, nâng cao hơn nữa chất
lượng bộ môn. Trên con đường tìm tòi và sáng tạo ấy việc khai thác các nguồn
tư liệu lịch sử trong dạy học luôn là một nội dung đặc biệt quan trọng. Trong đó
di sản văn hóa là một trong những nguồn tư liệu quí giá.
Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị lịch sử,
văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Đối với dân
tộc Việt Nam DSVH là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, có
vai trò lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta. Bởi vậy
- Kiểm tra đánh giá kết quả nhận thức của học sinh, rút kinh nghiệm cho
bản thân.
2
II. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
- Khái niệm di sản văn hóa
Theo từ điển Tiếng Việt di sản là “cái của thời trước để lại”. Đó chính là
tất cả những tài sản con người trong quá khứ để lại. Còn văn hóa, cho đến nay
có hàng trăm định nghĩa, trong đó định nghĩa của UNESCO (1982) phổ biến hơn
cả. Theo đó “văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất,
trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội hay một nhóm người
trong xã hội. Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống,
những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những tập tục và tín
ngưỡng…”. Như vậy văn hóa được định nghĩa là tổng thể các giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. Đó là một khái niệm
rộng, bao trùm.
Trên cơ sở quan niệm của UNESCO, Luật di sản văn hóa Việt Nam nêu
rõ: “DSVH bao gồm DSVHPVT và DSVH vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật
chất có giá trị kịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác ở nước CHXHCN Việt Nam”
Như vậy, DSVH bao gồm hai loại hình di sản vật thể và phi vật thể, là
những tài sản văn hóa có giá trị đặc biệt quan trọng được lưu truyền từ quá khứ.
- Khái niệm di sản văn hóa vật thể
“DSVH VT là những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, bao gồm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia” (Điều 4, Luật Di sản)
Tri thức dân gian
1.2. Ý nghĩa của việc sử dụng di sản văn hóa phi vật thể trong dạy học lịch
sử ở trường phổ thông
- Góp phần đẩy mạnh, hướng dẫn hoạt động nhận thức cho học sinh
+ DSVHPVT tại địa phương góp phần cụ thể hóa, làm sáng tỏ kiến thức
cơ bản trong sách giáo khóa, hỗ trợ quá trình hình thành kiến thức lịch sử cho
học sinh. Những tài liệu này góp phần khôi phục lại bức tranh quá khứ, cụ thể
hóa sự kiện, nhân vật giup học sinh có những biểu tượng sinh động nhất, từ đó
nhớ kiến thức lâu hơn
Ví dụ khi dạy bài 19 “Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thế kỷ
X- XV” GV có thế sử dụng tài liệu về lễ hội Lam Kinh (diễn ra vào ngày
21,22/8 âm lịch tại khu di tích Lam Kinh). Việc sử dụng tài liệu này có giá trị
lớn trong việc cụ thể hóa kiến thức về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và anh hùng Lê
Lợi, giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn kiến thức của bài học
+ Sử dụng DSVHPVT nâng cao tính trực quan, giúp học sinh hình thành
biểu tượng lịch sử một cách sinh động. Những tư liệu tranh ảnh, phim, các loại hình
nghệ thuật dân gian, lễ hội, các làng nghề thủ công…nếu được sử dụng trong dạy
học sẽ huy động được toàn diện các giác quan như thị giác, thính giác, xúc giác để
nhìn, nghe, cảm nhận, từ đó tiếp thu một cách hiệu quả nhất kiến thức
- Về kỹ năng
Sử dụng DSVHPVT trong dạy học lịch sử tạo điều kiện cho học sinh phát
triển nhiều kỹ năng quan trọng : kỹ năng học tập, tự chiếm lĩnh kiến thức; kỹ
năng quan sát; kỹ năng sống, kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin, kỹ năng giải
quyết vấn đề…
Ví dụ khi dạy bài 14 “ Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam”, ở
mục đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, GV cho học
sinh quan sát một số hình ảnh về các tục nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình và tín
ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Sau đó GV yêu cầu học sinh liên hệ thực tế ở địa
phương mình, đưa ra đánh giá nhận xét về những cái hay, cái đẹp và những cái
chưa hay của một số tục lệ ở địa phương
- Giáo viên nhận thức được rằng bộ môn lịch sử vô cùng quan trọng trong
giai đoạn hiện nay nên đầu tư soạn giáo án, sưu tầm tranh ảnh, phim tư liệu, tài
liệu tham khảo, tạo sự hứng thú trong bài giảng, giúp các em yêu thích môn lịch
sử.
- Một số học sinh rất hứng thú với môn lịch sử.
2.2 Những khó khăn:
- Tài liệu tham khảo còn nghèo, hiếm; cơ sở vật chất phục vụ cho chiếu
phim tư liệu còn thiếu hoặc đã cũ
- Giáo viên chưa thực sự quan tâm, ít đầu tư thời gian, công sức để sưu tầm,
lựa chọn tài liệu tham khảo, chỉ dạy những kiến thức có sẵn trong sách giáo
khoa, làm cho bài giảng khô khan, cứng nhắc…Trong quá trình lên lớp, giáo
viên còn nặng về lý thuyết, thuyết trình…
- Việc sử dụng DSVH và DSVHPVT tại địa phương trong dạy học bộ môn
chưa tốt, giáo viên còn lúng túng khi phân loại, lựa chọn, sử dụng di sản vào bài
học cụ thể
- Nhiều học sinh có suy nghĩ môn Sử là môn phụ, học đối phó, không đọc
thêm tài liệu, ít tham gia phát biểu ý kiến…
Xuất phát từ thực trạng trên, chúng ta cần nhìn nhận tầm quan trọng của
việc lồng ghép nội dung về di sản văn hóa tại địa phương vào các bài học lịch sử
5
làm cho bài giảng phong phú, hấp dẫn, đem đến niềm vui, sự hứng thú cho học
sinh, đồng thời bồi đắp tâm hồn trong sáng để học sinh biết nâng niu, trân trọng
giá trị, truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Từ đó hình thành và phát triển nhân
cách đạo đức học sinh. Các em ý thức được trách nhiệm của mình đối với sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ quê hương.
3. Các biện pháp đã thực hiện để giải quyết vấn đề
3.1 Một số nguyên tắc lựa chọn DSVHPVT ở địa phương trong dạy học lịch
sử ở trường phổ thông
bài học, dưới đây là những DSVHPVT tiêu biểu nhất được lựa chọn phù hợp với
nội dung của mỗi bài học sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn và đổi
mới phương pháp dạy học hiện nay ở bậc phổ thông
6
Tên bài dạy
Nội dung bài học có
sử dụng di sản
Tài liệu DSVHPVT ở
Thanh Hóa được sử dụng
Bài 14: “Các quốc gia
cổ đại trên đất nước Mục 1. Quốc gia Văn - Lễ hội cổ truyền xứ Thanh
Việt Nam”
Lang – Âu Lạc
như lễ hội bánh chưng, bánh
dày ở Sầm Sơn
Đời sống tinh thần của - Hình ảnh về các tín
cư dân Văn Lang – Âu ngưỡng (thờ cúng tổ tiên,
Lạc
các anh hùng) và phong tục
tập quán ( ở nhà sàn, nhuộm
răng đen, ăn trầu).
Bài 15 “ Thời Bắc
thuộc và các cuộc đấu Mục 2: Những chuyển
tranh giành độc lập dân biến về kinh tế, văn
7
Bài 19: Những cuộc
kháng chiến chống Mục 1: Cuộc kháng
ngoại xâm ở các thế kỷ chiến chống Tống thời
X – XIX
Tiền Lê
- Lê Hoàn và cuộc - Lễ hội tại đền thờ Lê Hoàn
kháng chiến chống ( Thọ Xuân )
Tống
- Lễ hội Lam Kinh
Mục III. Phong trào đấu - Những giai thoại dân gian
tranh chống quân xâm về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
lược Minh và khởi và anh hùng Lê Lợi
nghĩa Lam Sơn
- Cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn
Bài 20: Xây dựng và
phát triển văn hóa dân
tộc trong các thế kỷ X – Mục I. Tư tưởng tôn - Giới thiệu chùa Giáng
XV
giáo
( Vĩnh Lộc)
Phật giáo phát triển
mạnh trong các thế kỷ
X – XV
- Nghệ thuật sân khấu chèo
Mục II. Giáo dục, văn Thanh Hóa
học, nghệ thuật, khoa
Nghề thủ công ở Thanh
Hóa: nghề rèn sắt ở Tiến
Lộc – Hậu Lộc; Nghề mộc –
Hoằng Hóa, dệt chiếu Nga
Sơn
- Văn học dân gian Thanh
Hóa: truyện Trạng Quỳnh,
giai thoại về Đào Duy Từ
Mục III. Nghệ thuật và - Nghệ thuật chèo Thanh
khoa học – kỹ thuật
Hóa
Sự phát triển của nghệ
thuật sân khấu
3.3 Một số phương pháp sử dụng DSVHPVT tại địa phương trong dạy học
lịch sử trường THPT
3.3.1 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương trong giờ học nội khóa trên lớp
Đây là hình thức dạy học cơ bản nhất, gồm nhiều bài học cụ thể, có những
quy định chặt chẽ về nội dung, thời gian, địa điểm, học sinh. Bản thân
DSVHPVT tại địa phương là nguồn tư liệu vô cùng quan trọng giúp khôi phục
lại bức tranh quá khứ, cụ thể hóa sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử, giúp học
sinh có những biểu tượng sinh động nhất về những gì đã xảy ra
Ví dụ khi dạy bài 19 “Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các
thế kỷ X – XV”, GV có thể sử dụng các tài liệu (tranh ảnh, băng đĩa…) về hai lễ
hội lớn ở huyện Thọ Xuân (Thanh Hóa) đó là Lễ hội Lê Hoàn (từ 7-9/3 âm lịch)
và lễ hội Lam Kinh (ngày 21 và 22/8 âm lịch). Mục đích của việc sử dụng các
tài liệu về lễ hội đó là cụ thể hóa kiến thức cơ bản về cuộc kháng chiến chống
Tống thời Tiền Lê và kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Đồng thời học
sinh cũng cảm nhận được tài năng, đức độ của các anh hùng dân tộc trên quê
Nhóm 4: Tìm hiểu một số giải pháp của địa phương nhằm bảo tồn, phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống quê hương
Trong quá trình tiến hành bài học trên lớp, khi dạy mục 1 “ Quốc gia Văn Lang
– Âu Lạc” GV yêu cầu HS trình bày trước lớp sự chuẩn bị của nhóm mình. Sau
đó GV nhận xét, đánh giá. Với phương pháp này đã thu hút được đông đảo HS
cả lớp tham gia, rèn luyện khả năng làm việc nhóm ở các em và các kỹ năng tìm
kiếm, sưu tầm tài liệu…
3.3.3 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương để kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu vô cùng quan
trọng trong đổi mới giáo dục hiện nay. Để việc dạy học đạt kết quả cao, GV có
thể kết hợp nhiều hình thức kiểm tra, sử dụng nhiều dạng câu hỏi…trong đó phải
kể đến một hình thức rất hiệu quả đó là sử dụng đồ dùng trực quan là các băng
10
hình về lễ hội tại địa phương từ đó đặt ra các câu hỏi để HS trả lời. HS có thể trả
lời bằng hình thức trả lời miệng hoặc viết, chẳng hạn:
Khi học xong bài 19 : “Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỷ
X – XV” GV cho học sinh xem đoạn băng hình về lễ hội Lam Kinh và đặt câu
hỏi
Em hãy trình bày hiểu biết của mình về sự kiện lịch sử được phản ảnh trong
lễ hội trong đoạn băng trên.
Em hãy đánh giá công lao của Lê Lợi trong cuộc kháng chiến chống quân
Minh
Em hãy giải thích câu nói “ 21 Lê Lai, 22 Lê Lợi”
Em hãy đóng vai là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu với du khách về lễ hội
Lam Kinh được tổ chức hàng năm ở huyện Thọ Xuân
( Thanh Hóa)…
Với phương pháp này, GV không chỉ kiểm tra được mức độ tiếp thu kiến thức
Ảnh: Quang cảnh tại một xưởng đúc đồng tại làngTrà Đông
3.3.5 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương để tiến hành các hoạt động ngoại
khóa
Đây cũng là một biện pháp sử dụng phổ biến trong các bài học lịch sử góp
phần đổi mới phương pháp dạy học hiện nay và được tiến hành ngoài giờ lên
lớp. Có nhiều hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa như tham quan di sản,
tham gia lễ hội, đọc sách, dạ hội lịch sử, thi tìm hiểu về di sản, tổ chức cho HS
chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hóa ở địa phương…Khi lựa chọn hình thức tổ
chức nào phải bám sát nội dung bài học, đảm bảo cả 3 mặt kiến thức, kỹ năng,
thái độ. Đặc biệt GV cần lựa chọn thời điểm thích hợp để tiến hành hoạt động
học tập, có thể tiến hành vào đầu năm học, hoặc các ngày lễ lớn của dân tộc, các
lễ hội lớn tiêu biểu và có ý nghĩa quan trọng trong đời sốn văn hóa tinh thần của
người dân địa phương. Dưới đây là ví dụ
- Tổ chức cho HS tham gia lễ hội
Ở bài 14 : “ Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam”, mục đời sống
tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, GV có thể lựa chọn và tổ chức cho
HS được tham gia vào lễ hội truyền thống xứ Thanh tiêu biểu đó là lễ hội bánh
chưng, bánh dày ở Sầm Sơn. Theo truyền thống văn hóa lâu đời của nhân dân
Sầm Sơn và các vùng phụ cận, cứ vào ngày 12/5 âm lịch hàng năm, tại Sầm
Sơn lại long trọng diễn ra lễ hội Bánh chưng - Bánh dày. Đây là dịp để tạ ơn
trời đất, tạ ơn các thần linh phù hộ độ trì cho nhân dân cuộc sống yên bình, ấm
no hạnh phúc, cầu cho mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an, mùa màng tươi tốt
cá tôm đầy thuyền, cầu cho du lịch phát triển bền vững. Thiết nghĩ đây là hoạt
động có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục truyền thống “uống nước nhớ
nguồn”, từ đó các em có ý thức trân trọng, giữ gìn những giá trị truyền thống
tốt đẹp của cha ông.
Hay khi học xong bài 15 “ Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành
độc lập dân tộc…” GV có thể tổ chức cho học sinh tham gia lễ hội Lê Hoàn từ
dựa vào vốn hiểu biết sẵn có của người tham dự, sự thông minh, nhanh trí dưới
các hình thức vui chơi. Tuy vậy trò chơi phải có mục đích giáo dục rõ ràng, phải
thu hút được đông đảo HS tham gia. Hiện nay nhiều trò chơi lịch sử như “ô
13
chữ”, “ thi đố kiến thức” , “ trò chơi mật mã” ...được sử dụng rộng rãi trong các
chương trình như : Âm vang xứ Thanh, Đường lên đỉnh Ôlympia
Để tổ chức trò chơi, tác giả đã sưu tầm tài liệu văn học dân gian (gồm truyền
thuyết, câu đố, tục ngữ, ca dao, chèo...) để đặt câu hỏi giúp HS nhận diện được
chính xác nhân vật lịch sử hay di sản mà GV nhắc tới. Dưới đây là một số ví dụ
1.
“ Ai người khởi nghĩa Lam Sơn
Nằm gai nếm mật không sờn quyết tâm
Kiên cường chống giặc mười năm
Nước nhà thoát ách ngoại xâm hung tàn”
( Là ai ? – Lê Lợi )
2.
"Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở Biển
Đông, đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang san, cởi ách nô lệ chứ tôi không
chịu khom lưng làm tì thiếp người ta!" ( Theo truyền thuyết về Bà Triệu)
3. Hãy cho biết câu ca dao sau nói đến làng nghề truyền thống nào, ở đâu?
“ Làng Chè vui lắm ai ơi
Một ngày hai bữa chỉ ngồi ăn không
Việc làm đã có ông chồng
Đúc một nồi đồng nuôi chín miệng ăn”
( Nghề đúc đồng làng Trà Đông, Thiệu Hóa )
4. Câu ca dao sau nói đến danh nhân nào?
“ Lũy Thầy ai đắp mà cao
tốt đẹp của quê hương, đất nước.
- Từ kết quả đạt được trong quá trình giảng dạy đã chứng minh tính khả thi
của đề tài
Cụ thể, qua khảo sát thực tế trong năm học 2014 – 2015, tại các lớp 10 A1,
10A2, 10 C1, 10 C2 với câu hỏi : Trong các tiết học môn Lịch sử, theo em giáo
viên có cần thiết sử dụng DSVHPVT không ?
Kết quả như sau :
Sử dụng DSVHPVT
Không sử dụng DSVHPVT
Sĩ
Lớp
số
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
10C1
30
28
93,3
2
6,67
10C2
31
28
90,3
3
9,67
10A1
30
TL % SL TL % SL
TL %
6
20
14
46,66 10
33,33
6
20,68 14
48,27 9
31,03
8
26,66 13
43,33 9
30
7
22,58 14
45,16 10
32,25
Dưới 5,0
SL
TL %
0
0
0
0
0
0
0
để học sinh phát huy hết tính chủ động, sáng tạo. Có như vậy mới tạo hứng thú
các em học tập.
Tuy nhiên, trên đây chỉ là những ý kiến, những biện pháp mang tính chủ
quan của cá nhân tôi đã vận dụng trong thời gian qua nên không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy
cô để tôi rút kinh nghiệm và học hỏi nhiều hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 4 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình,
không sao chép của người khác
Lương Hồng Nhung
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục & đào tạo – Bộ VHTT & DL ( 2013) : Tài liệu tập huấn sử dụng
di sản trong dạy học ở trường phổ thông ( lưu hành nội bộ)
2. Chuẩn kiến thức kỹ năng lịch sử lớp 10 . NXB Giáo dục – 2009
3. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi : ‘’Phương
pháp dạy học lịch sử’ tập 1, 2. NXB Đại học sư phạm Hà Nội – 2009
4. Sách giáo khoa lịch sử lớp 10 ( chương trình chuẩn) . NXB Giáo dục – 2006
5. Trịnh Đình Tùng : Đổi mới phương pháp dạy học lịch sử, NXB ĐHQG Hà
Nội, 2014
17
8. PPDH
Phương pháp dạy học
MỤC LỤC
I. PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài................................................................................................1
2.Mục đích nghiên cứu..........................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................2
II. PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................3
1. Cơ sở lý luận.....................................................................................................3
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài............................................................3
1.2. Ý nghĩa của việc sử dụng di sản văn hóa phi vật thể trong dạy học lịch sử
ở
trường
phổ
thông
............................................................................................................................
4
2. Thực trạng của việc dạy và học ở nhà trường
............................................................................................................................
5
2.1.
Những
thuận
lợi
............................................................................................................................
5
9
3.3.1 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương trong giờ học nội khóa trên lớp
............................................................................................................................
9
3.3.2 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương khi giao bài tập cho học sinh
............................................................................................................................
10
3.3.3 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương để kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập
của
học
sinh
............................................................................................................................
10
3.3.4 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương để tiến hành bài học lịch sử tại nơi
có
di
sản
............................................................................................................................
11
3.3.5 Sử dụng DSVHPVT tại địa phương để tiến hành các hoạt động ngoại
khóa
............................................................................................................................
12
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm................................................................15
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................17
19