Tháng 4, 2016
BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU NĂM 2016
BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015
MỤC TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2016
A. KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015
I. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Thuận lợi
- Năm 2015 nền kinh tế Việt Nam phục hồi rõ nét. Tổng sản phẩm trong nước
(GDP) ước tính tăng 6,68%. Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và là
mức tăng cao nhất so với các năm từ 2011-2014; trong đó khu vực công nghiệp và xây
dựng tăng 9,64%
- CPI tháng 12/2015 tăng 0,6% so với cùng kỳ năm 2014. CPI bình quân năm 2015
tăng 0,63% so với bình quân năm 2014, là mức thấp nhất trong 14 năm trở lại đây và thấp
hơn nhiều so với mục tiêu CPI tăng 5%.
- Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện năm 2015 theo giá hiện hành ước tính
đạt 1.367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014 và bằng 32,6% GDP.
(Nguồn: Tổng cục thống kê và Bộ kế hoạch & đầu tư)
Khó khăn
- Thị trường xi măng Việt Nam “cung” vượt “cầu”, sản lượng xuất khẩu Xi măng,
Clinker của Việt Nam bị sụt giảm mạnh do phải cạnh tranh trực tiếp về giá từ các quốc gia
có sản lượng lớn như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, dẫn đến cạnh tranh nội địa càng
khốc liệt hơn.
- Năm 2015 cán cân thương mại rơi vào tình trạng thâm hụt với mức nhập siêu ước
tính 3,2 tỷ USD (sau 3 năm liên tiếp xuất siêu).
- Giá nguyên nhiên liệu tăng: giá điện tăng 7,5%, giá than trong nước tăng.
Ngành xi măng
Tổng số
TH
Năm 2015
Mục tiêu
Năm 2015
TH
Năm 2014
TH/MT
(%)
3.709.369
4.050.000
3.543.818
92%
(%)
So với cùng
kỳ
105%
3.295.333
4.610.000
4.296.293
90%
97%
Sản lượng theo địa bàn (ĐVT: tấn).
Địa bàn
Hà Nội
H.Bình Sơn la
Nam Định
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
T.T.Huế
Đ.N; Q.N; Q.Ng
Xuất khẩu, xuất khác
Thực hiện
2015
494.595
56.267
359.071
1.131.247
288.740
395.162
61.587
308.827
381.527
% So sánh
MT 2015
TH 2014
104%
109%
94%
104%
90%
111%
98%
111%
105%
109%
81%
99%
116%
133%
100%
102%
64%
77%
38%
62%
130%
115%
so với cùng kỳ
37,2%
32,8%
50,3%
13,0%
27,3%
22,0%
49,4%
12,0%
29,5%
36,6%
32,2%
49,2%
12,4%
27,3%
18,4%
48,5%
14,0%
34,4%
+0,7%
+0,5%
+1,1%
+0,6%
0,0%
+3,6%
+0,9%
-2,0%
1. Kết quả thực hiện
a. Sản lượng thực hiện năm 2015 tại Nhà máy (ĐVT: tấn)
Chỉ tiêu
Clinker sản xuất
Lò 2
Lò 3
XM tại NM
XM bột
XM bao
XM tại Q.Trị
XM bột
XM bao
% So sánh với
Thực hiện
2015
Mục tiêu
2015
Thực hiện
2014
Mục tiêu
Cùng kỳ
3.063.884
1.261.896
107%
95%
236.726
197.867
280.000
189.000
254.659
207.625
85%
105%
93%
95%
Năm 2014
%TH/CK
b. Kết quả thực hiện Xi măng Miền Trung (ĐVT:tấn)
Sản phẩm
ĐVT
Nghiền xi măng
Đóng bao
c. Năng suất thiết bị tại Nhà máy (ĐVT: tấn/h)
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
3
Tháng 4, 2016
Thiết bị
BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU NĂM 2016
Thực hiện
năm 2014
Thiết kế
Thực hiện
năm 2015
NS/Thiết kế
(%)
NS/Cùng kỳ
(%)
151,4
72,6
94,5
100
230,5
129,1
133,3
97,9
101%
103%
107%
98%
101%
96%
97%
104%
Dây chuyền 2
Lò nung số 2
NXM 2.3
NXM 4
Đóng bao cũ
Dây chuyền 3
Lò nung số 3
Nghiền xi măng 5
Nghiền xi măng 6
Đóng bao mới
d. Năng suất thiết bị Trạm Nghiền Quảng Trị (ĐVT: tấn/h)
Thiết bị
(t/h)
Thiết kế
(t/h)
Mục tiêu
(t/h)
T.Hiện/M.Tiêu (%)
66
62
90
70
70
120
75
75
100
88%
83%
90%
Nghiền xi măng PCB40
Nghiền xi măng PCB40 CN
Máy đóng bao 26.06
f. Chất lượng sản phẩm
sánh
(%)
16,24
-14,93
-3,3
1,99
-0,7
3,90
3,94
5,5
4,2
1,3
25,0
69,4
5,6
0,0
51,3
2,8
58,3
25,0
13,9
53,1
5,1
4,6
0,5
Chỉ tiêu
Chỉ số
TH 9T
2015(%)
TH 9T
2014(%)
R28 (N/mm2)
R28
CẢ NĂM
Quý
IV/2015
- Trong 9 tháng đầu năm 2015 chất lượng Clinker sản xuất của lò 2, lò 3 thấp hơn so
với 9 tháng đầu năm 2014 trung bình lần lượt là 1,9 MPa và 1,8 MPa.
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
4
Tháng 4, 2016
BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU NĂM 2016
- Thực hiện chỉ đạo của HĐQT, Công ty đã triển khai các Phương án cải thiện chất
lượng Clinker và giảm tiêu hao than. Từ quý IV/2015 chất lượng clinker cả 2 lò đã được
cải thiện, chủ yếu do kiểm soát tốt hơn công tác phối trộn nguyên liệu từ khâu khai thác,
nguyên, nhiên vật liệu; điều chỉnh bài phối liệu, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định; thay
đổi các thông số vận hành lò; rà soát lại toàn bộ các khâu trong công tác thí nghiệm,… Quý
IV/2015 cao hơn so với 9 tháng 2014, tỷ lệ mác > 54 Mpa tăng lên đáng kể: Lò 2 đến 86,5
% và Lò 3 là 89,2%.
g. Tỷ lệ sử dụng clinker trong xi măng
Máy nghiền xi măng số 4 (%)
TT
1
2
3
4
93%
97%
106%
101%
96%
Máy nghiền xi măng số 5,6 (%)
Năm
2014
Năm
2015
61,2
59,1
73,4
71,1
%
TH/CK
97%
97%
92,0
94,0
5
Tháng 4, 2016
BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU NĂM 2016
Nguyên liệu
Định mức
Đá vôi
Đất sét
0,60
0,55
Thực hiện
2014
0,414
0,475
Nguyên liệu
Định mức
Thực hiện 2014
Đá vôi
65%
% TH/CK
102%
83%
- Khai thác sét: Tiêu hao dầu và thuốc nổ đều giảm so với 2014 do khai thác nhiều tại
khu vực sét vàng mềm yếu không phải khoan nổ mìn.
- Khai thác Đá: Tiêu hao dầu và thuốc nổ cao hơn so năm 2014 do Công ty tập trung
khai thác Khu vực Bãi 17,18,19 nhằm giảm chênh cao giữa các khu vực khai thác (Bãi
17,18,19 có cao độ khai thác trung bình từ +180m đến +204m, diện tích các khu vực khai
thác nhỏ hẹp, diện tích giáp biên thung lũng lớn nên tăng thuốc nổ cho nổ mìn xử lý biên
thung, khối lượng đá vôi sau khi nổ mìn bị rơi xuống thung tổn thất lên tới 16,37%).
2. Những tồn tại
- Công đoạn Nghiền xi măng tại Nhà máy và CN Quảng Trị chưa đáp ứng được nhu
cầu về sản lượng, chất lượng. Tiêu hao năng lượng, clinker trong sản phẩm còn cao.
- Máy lạnh dây chuyền 2 chưa xử lý được hiện tượng dòng sông đỏ, nhiệt độ clinker
còn cao.
- Hệ thống kho chứa nguyên liệu điều chỉnh, phụ gia còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng
được yêu cầu sản xuất.
IV. TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ
1. Tài chính
Kết quả các chỉ tiêu chủ yếu năm 2015 (ĐV: triệu đồng).
Chỉ tiêu
Thực hiện
Năm 2015
Thực hiện
Năm 2014
4.276.710
3.438.168
280.204
173.534
384.804
147.016
3.368
202.953
206.321
163.190
92.012
255.630
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
NQ
ĐHĐCĐ
2015
4.192.953
3.972.773
3.341.034
297.449
148.179
186.111
0
220.180
220.180
171.740
150.242
259.575
6
Tháng 4, 2016
BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU NĂM 2016
Các giải pháp tài chính đã thực hiện
- Đàm phán với các tổ chức tín dụng để có các khoản vay lãi xuất tối ưu đảm bảo hiệu
quả và dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư các dự án.
- Kiểm soát chặt chẽ ngân sách các đơn vị.
- Phối hợp lập thủ tục thanh lý tài sản, vật tư ứ đọng không còn sử dụng.
- Đàm phán, thỏa thuận với các nhà cung cấp để: Giảm giá bán và thời hạn thanh toán.
2. Đầu tư
2.1. Dự án Nghiền xi măng đến Đóng bao.
- Đã tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu số 1: Cung cấp thiết kế, thiết bị và các
dịch vụ kỹ thuật và đã ký kết hợp đồng và đang triển khai thực hiện; đang đề nghị thỏa thuận
để phê duyệt.
- Đã tiến hành Hội nghị thiết kế lần 1.
- Đang điều chỉnh lại kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo tổng mức điều chỉnh và theo tiến
độ hợp đồng cung cấp đã thỏa thuận với nhà thầu Loesche Gmbh.
- Đang triển khai thực hiện một số gói thầu và các công việc liên quan theo kế hoạch lựa
chọn nhà thầu
2.2. Dự án tuyến băng tải vận chuyển đá sạch.
- Đã hoàn thành và đưa vào sử dụng ổn định, đáp ứng yêu cầu đặt ra.
2.3. Dự án Dây chuyền mới
Tổng công ty và Hội đồng thành viên VICEM đã thống nhất thoả thuận quyết toán
vốn ĐTXD công trình. HĐQT Công ty đã Nghị quyết và ra Quyết định quyết toán vốn đầu
tư xây dựng.
2.4. Dự án Trung tâm điều hành Vicem Bỉm Sơn
động nữ là 294 người.
- Đào tạo, học tập kinh nghiệm cho CBCNV trong Công ty nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, năng lực quản lý từng bước đáp ứng được yêu cầu trong thời gian tới.
2. Công nghệ thông tin
- Dự án ERP: Đã chính thức áp dụng từ ngày 01/10/2015 theo mô hình mới (7 phân
đoạn, 5 công đoạn). Tiếp tục hoàn thiện tính giá thành và các tiện ích:
- Hệ thống Facilio: Tích hợp Facilio vào ERP và đào tạo, hướng dẫn sử dụng để
kiểm soát tình trạng thiết bị từ đó hạn chế tối đa những sự cố cũng như kiểm soát chi phí
sửa chữa.
- Hệ thống HRM: Quyết toán thuế thu nhập cá nhân toàn Công ty năm 2015, bổ
sung chức năng liên kết giữa hệ thống lương HRM và thuế TNCN
3. Công tác ATLĐ và VSMT
- Đã rà soát xong tài liệu quản lý môi trường ISO 14001-2015. Thực hiện tích hợp 2
hệ thống ISO 9001 và ISO 14001.
- Thương thảo và ký kết hợp đồng với nhà cung cấp BHLĐ trong năm 2015.
- Phối hợp với các đơn vị thực hiện giám sát biện pháp an toàn, cảnh báo các rủi ro có
thể xảy ra, đảm bảo an toàn về người và thiết bị.
- Đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng luật Giao thông đường bộ cho 119 lái xe toàn Công ty.
B. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2016
Kinh tế thế giới
Kinh tế Thế giới 2016 sẽ chứng kiến diễn biến phức tạp hơn, nhất là tác động đan xen
chính sách của các nước lớn và cuộc chiến toàn cầu chống khủng bố. Theo Quỹ tiền tệ
quốc tế (IMF) dự báo nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng khoảng 3,6% trong năm 2016, thấp
hơn con số dự báo trước đó.
Kinh tế Việt Nam
Năm 2016 mục tiêu GDP tăng 6,7%, tỷ lệ lạm phát
2.950.000
Lò 2
“
1.173.000
Lò 3
“
1.777.000
2. Các giải pháp
- Tập trung duy trì ổn định hoạt động sản xuất sau khi thực hiện tái cấu trúc.
- Tiếp tục nghiên cứu, triển khai thực hiện nhằm cải thiện chất lượng clinker trung
bình 56 MPa và tiêu hao than ≤ 800 kcal/kg clinker.
- Triển khai các thủ tục liên quan trong việc cải tại hệ thống cooler 2, hệ thống DCS
dây chuyền 2 nhằm nâng cao năng suất thiết bị và ổn định chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện sửa chữa, cải tạo hệ thống máy nghiền xi măng tại CN Quảng Trị.
- Lựa chọn được nhà thầu khoan nổ, và vận tải đá từ bãi 17,18,19 về CT22 và triển
khai thực hiện trong quý II/2016.
- Hỗ trợ Xi măng Miền Trung nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực xuất hàng và
mở rộng thị trường theo định hướng của Vicem.
- Thực hiện sửa chữa, duy trì hoạt động song song với quá trình mua mới thay thế
vành răng lò nung số 3 đảm bảo ổn định quá trình sản xuất.
- Triển khai thuê ngoài công tác khai thác, vận chuyển đá.
II. TIÊU THỤ
Tháng 4, 2016
BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU NĂM 2016
2. Các giải pháp
- Đánh giá, sắp xếp lại hệ thống NPP. Thực hiện tốt công tác chăm sóc và gia tăng lợi
ích cho khách hàng.
- Đầu tư nguồn lực để lấy lại thị phần và sản lượng tại địa bàn nam Quảng Nam,
Quảng Ngãi và bắc Bình Định.
- Đẩy mạnh tiêu thụ xi măng rời cho phân khúc các trạm trộn và các công trình lớn
trên địa bàn.
- Phối hợp với các đơn vị thành viên trong Vicem để thống nhất giá bán và cơ chế
chính sách trên từng địa bàn một cách kịp thời trước những phản ứng của đối thủ, giữ vững
thị phần của Vicem.
- Hoàn thiện quy trình và triển khai thực hiện việc vào, ra lấy hàng tại Cổng 7.
III. TÀI CHÍNH
Các chỉ tiêu chính
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
ĐVT
Tỷ đồng
Mục tiêu 2016
4.061,483
Lợi nhuận
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
10
Tháng 4, 2016
BÁO CÁO KẾT QUẢ SXKD NĂM 2015 VÀ MỤC TIÊU NĂM 2016
1. Tổ chức & nguồn nhân lực
- Đang phối hợp với OCD chuẩn hóa chức danh, xác định khung năng lực, bản mô tả
công việc, làm cơ sở để đào tạo, bổ sung, hoàn thiện và đánh giá kết quả thực hiện công
việc.
- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị tái cấu trúc đợt 2 hoàn thiện mô hình tổ chức; Kiện
toàn công tác cán bộ cấp Tổ các Xưởng tái cấu trúc giai đoạn 1; Các đơn vị sẽ phối hợp với
Xưởng Sửa chữa để từng bước chuyển dần việc sửa chữa sang cho Xưởng Sửa chữa đảm
nhiệm toàn bộ.
- Báo cáo kết quả tổng hợp qui hoạch cán bộ cấp Công ty quản lý giai đoạn 2016 - 2021
- Hoàn thiện thang bảng lương mới theo yêu cầu VICEM, phấn đấu áp dụng từ quý
4/2016.
- Thực hiện thuê ngoài một phần công tác bảo vệ nhà máy.
2. Công nghệ thông tin
- Hỗ trợ các đơn vị sử dụng, theo dõi thiết bị trên hệ thống Facilio.
- Cập nhật ngân sách năm 2016
- Hỗ trợ các đơn vị sử dụng và thực hiện cập nhật số liệu thật trên hệ thống ERP.
- Chuyển đổi phần mềm cho việc xuất, nhập hàng qua bàn cân cổng 7.
3. Môi trường và xã hội
- Tổng kết công tác BHLĐ năm 2015; triển khai thực hiện năm 2016.
- Hoàn thành và tích hợp 2 hệ thống quản lý môi trường ISO 9001 và ISO 14001
sang phiên bản 2015.