PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP (EDF)
BÁO CÁO TỔNG HỢP
“ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
4 THÁNG ĐẦU NĂM 2015”
Hà nội, 5/2014
Mục lục
I. BỐI CẢNH KINH TẾ TRONG NƯỚC 4 ĐẦU NĂM 2015. 1
Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Bốn tháng đầu năm 2015, cả nước có 28.235 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới
với tổng vốn đăng ký là 162,5 nghìn tỷ đồng, tăng 9,7% về số doanh nghiệp và tăng
13,3% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2014. Bên cạnh đó, có 6834 lượt doanh
nghiệp thay đổi tăng vốn với tổng số vốn đăng ký tăng thêm là 223 nghìn tỷ đồng. Tỷ
trọng vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp đạt 5,7 tỷ đồng, tăng 1,8% so với cùng
kỳ năm trước. Số lao động dự kiến được tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lập
mới 4 tháng đầu .năm là 427,9 nghìn người, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm 2014.
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong 4 tháng đầu năm là 3249 doanh nghiệp, giảm 0,8% so với cùng kỳ năm
2014, trong đó phần lớn là những doanh nghiệp quy mô nhỏ có vốn đăng ký dưới 10 tỷ
đồng. Nếu phân theo loại hình doanh nghiệp, trong tổng số doanh nghiệp hoàn tất thủ
tục giải thể, chấm dứt hoạt động có 1162 công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
(chiếm 35,8%); 855 công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên (chiếm 27,2%); 708
doanh nghiệp tư nhân (chiếm 21,8%) và 494 công ty cổ phần (chiếm 15,2%).
Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải tạm ngừng hoạt động trong 4 tháng đầu
giảm 23,3% so với cùng kỳ năm 2014. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 4
tháng đầu năm ước tính đạt 4200 triệu USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2014.
Trong 4 tháng đầu năm, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút đầu tư nước
ngoài lớn nhất với số vốn đăng ký đạt2830,5 triệu USD, chiếm 76% tổng vốn đăng
ký; ngành kinh doanh bất động sản đạt 327,7 triệu USD, chiếm 8,8%; các ngành còn lại
đạt 564,3 triệu USD, chiếm 15,2%.
Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Bốn tháng đầu năm 2015, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 50,1 tỷ
USD, tăng 8,2% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 15
tỷ USD, giảm 1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 35,1 tỷ USD,
tăng 12,6%. Một số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng cao so với cùng kỳ
năm trước: Điện tử, máy tính và linh kiện tăng 62,9%; sắn và sản phẩm của sắn tăng
44,6%; hạt điều tăng 25,1%; giầy dép tăng 19,1%; điện thoại các loại và linh kiện tăng
13,9%. Một số mặt hàng nông sản giảm cả về lượng và kim ngạch: Gạo giảm 0,5% về
lượng và giảm 5% về trị giá; cà phê giảm 40,6% và giảm 38,2%; thủy sản giảm 15% về
trị giá.
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu, Hoa Kỳ là đối tác xuất khẩu lớn nhất của Việt
Nam trong 4 tháng đầu năm với 9,9 tỷ USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm 2014. Tiếp
đến là thị trường EU với 9,4 tỷ USD, tăng 10,6%; ASEAN đạt 6,2 tỷ USD, tăng 2,7%;
Trung Quốc đạt 4,9 tỷ USD, giảm 1,2%; Nhật Bản đạt 4,5 tỷ USD, giảm 5,8%; Hàn
Quốc đạt 2,5 tỷ USD tăng 20,3%.
Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu 4 tháng đầu năm ước tính đạt 53,1 tỷ USD, tăng
19,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đókhu vực kinh tế trong nước đạt 20,7 tỷ
USD, tăng 9,4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 32,4 tỷ USD, tăng 27,8%. Một
số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh: Ô tô đạt 1,8 tỷ USD, tăng 96,4% (ô tô
nguyên chiếc tăng 188,8%); máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 9,5 tỷ USD,
tăng 44,4%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 7,5 tỷ USD, tăng 36,4%; điện thoại các
4
nhỏ, lợi nhuận và doanh thu bị giảm mạnh, số lượng lao động bị cắt giảm, trong khi tại
các doanh nghiệp lớn đã có dấu hiệu phục hồi: doanh thu tăng, lao động được tuyển
dụng thêm,và lợi nhuận tuy vẫn giảm những tốc độ giảm thấp hơn nhiều so với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
e)Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 4 tháng
đầu năm 2015 tốt hơn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy
sản và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Chỉ số động thái
thực thấy về doanh số và số lượng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp và xây
dựng tăng lên trong khi chỉ số này của các doanh nghiệp trong 2 lĩnh vực còn lại giảm đi.
Chỉ số lợi nhuận của các doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng cũng bị giảm, tuy nhiên
tốc độ giảm thấp hơn so với các doanh nghiệp hoạt động trong các linh vực khác.
5
2.2. Điểm sáng nổi bật trong các chuyển biến tốt (theo trình tự của mức độ chuyển
biến):
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tiếp cận vốn vay
16
Điều kiện hạ tầng tiện ích
16
Cấp đất, giải phóng mặt bằng mở rộng sx
15
Nhu cầu thị trường trong nước
13
Cung ứng lao động theo yêu cầu
12
Năng suất lao động bình quân
6
Hiệu suất sử dụng máy móc
3
Giá thành sản xuất
3
Tổng doanh số
2
2.3.Điểm đáng quan ngại nổi bật trong các chuyển biến không thuận lợi (theo
trình tự của mức độ nghiêm trọng giảm dần):
1. Lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm;
2. Giá bán bình quân
3. Lượng đơn đặt hàng
III.PHÂN TÍCH CHI TIẾT
3.1 Khái niệm chỉ số động thái (CSĐT)
Chỉ số động thái (CSĐT) được tính bằng cách lấy tỷ lệ doanh nghiệp có đánh giá
(cảm nhận) “tình hình tốt lên” trừ đi tỷ lệ doanh nghiệp có đánh giá (cảm nhận) “tình hình
xấu đi”. Chỉ số này dương phản ánh xu thế được cải thiện. Chỉ số này âm cho thấy tình
cảm 6 tháng tới của năm 2015.
Đơn vị: Điểm
Về các yếu tố thành phần phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh, nhìn chung, bên
cạnh các yếu tố có CSĐT thực thấy 4 tháng đầu năm 2015 giảm đi như đã nói trên, một số
các yếu tố có CSĐT thực thấy được cải thiện như sản phẩm tồn kho, năng suất lao động
và hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị.
Hình 2.Tình hình SX-KD: CSĐT tổng hợp
Đơn vị: Điểm
•
•
CSĐT thực thấy về tổng doanh số tăng nhẹ trong 4 tháng đầu
năm 2015. Chỉ số này được dự cảm sẽ được cải thiện lớn trong 6 tháng tới của năm
2015(CSĐT thực thấy đạt +2 điểm, CSĐT dự cảm đạt + 31 điểm).
Giá bán bình quân 4 tháng đầu năm 2015 giảm đi so với giá bán 6 tháng cuối năm
2014 (CSĐT thực thấy đạt – 9 điểm). Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng dự cảm
1 VBiSI=[(100 +VBiSO)(100 + VBiSE)]1/2 – 100. Các chữ cái O, E, và I hàm ý viết tắt tương ứng cho “Observed”,
“Expected”, và “Index”.
7
rằng giá bán bình quân 6 tháng tới của năm 2015 sẽ tăng lên (CSĐT dự cảm đạt +9
điểm).
•
tháng tới năm 2015 với mức tăng cao gấp đôi so với 4 lần so với 6 tháng đầu năm
2015 (CSĐT dự cảm đạt +25 điểm).
•
Lượng đơn đặt hàng giảm nhẹ trong 4 tháng đầu năm 2015 so với 6 tháng đầu năm
2014, tuy nhiên yếu tố này được dự cảm sẽ tăng cao trong 6 tháng tới của năm 2015
( CSĐT thực thấy đạt -2 điểm, CSĐT dự cảm đạt 28 điểm
Tương tự như năm 2014, trong 4 tháng đầu năm 2015 các doanh nghiệp nhỏ và siêu
nhỏ gặp nhiều khó khăn hơn các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn. Cụ thể, các
doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có chỉ số về doanh thu giảm, lượng đơn đặt hàng giảm
trong khi các chỉ số này của các doanh nghiệp vừa và lớn tăng lên, chỉ số về lợi nhuận
của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ giảm mạnh, trong khi các doanh nghiệp nhỏ và siêu
nhỏ có xu hướng cắt giảm lao động thì các doanh nghiệp lớn có dấu hiệu tuyển thêm
lao động. Nhìn chung, trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ, doanh thu
giảm, lượng đơn đặt hàng giảm, lợi nhuận giảm mạnh và lao động bị cắt giảm. Trong
các doanh nghiệp vừa doanh số tăng, lượng đơn đặt hàng tăng, lợi nhuận có tăng
nhưng không đáng kể và nguồn nhân lực không thay đổi. Trong các doanh nghiệp lớn
tổng doanh thu tăng, lượng đơn đặt hàng tăng, có tuyển thêm lao động, tuy rằng lợi
nhuận vẫn có xu hướng giảm.
Hình 3: CSĐT thực thấy 4 tháng đầu năm 2015 về tình hình SX-KD theo quy
mô doanh nghiệp phân theo số lao động
8
Chỉ số động thái thực thấy về tình hình SX-KD theo ngành nghề kinh doanh cho
thấy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có 4 tháng
đầu năm 2015 tốt hơn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
-7
-26
-12
2
Công nghiệp và xây dựng
5
-12
3
3
Thương mại và dịch vụ
-2
-15
-4
3.3 Các yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
•
Nhu cầu thị trường quốc tế 4 tháng đầu năm 2015 có cải thiện rõ rệt so với 6 tháng
cuối năm 2014 (CSĐT thực thấy đạt +24 điểm). Các doanh nghiệp dự cảm nhu cầu
thị trường quốc tế sẽ tiếp tục tăng lên mạnh mẽ trong 6 tháng tới năm 2015(CSĐT
dự cảm đạt +42 điểm). Điều này cho thấy dấu hiệu phục hồi kinh tế của các nước
khác trên thế giới.
•
Giá thành sản xuất giảm nhẹ trong 4 tháng đầu năm 2015 so với 6 tháng cuối năm
2014 (CSĐT thực thấy đạt +3 điểm). Tuy nhiên, các doanh nghiệp dự cảm giá
thành sản xuất sẽ giảm mạnh hơn vào 6 tháng tới của năm 2015 (CSĐT dự cảm đạt
+18 điểm).
•
Việc tiếp cận vốn vay 4 tháng đầu năm 2015 được các doanh nghiệp đánh giá tiếp
cận vốn vay dễ dàng hơn (CSĐT thực thấy đạt +16 điểm). Các doanh nghiệp dự
cảm yếu tố này sẽ tiếp tục được cải thiện lớn 6 tháng tới năm 2015 (CSĐT dự cảm
đạt +28 điểm).
•
Tình hình cung ứng lao động 4 tháng đầu năm 2015 được cải thiện hơn trong 4
tháng đầu năm 2015 và các doanh nghiệp dự cảm yếu tố này tiếp tục được cải
thiện 6 tháng tới năm 2015.
•
xuất nhập khẩu hàng hóa, thực hiện các biện pháp đẩy mạnh xuất nhập khẩu, tháo gỡ các
rào cản về thị trường, đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại…
Nhìn chung, phần lớn doanh nghiệp cho rằng các nội dung đều được thực hiện ở
mức trung bình, tuy nhiên tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá các nội dung đã được thực hiện tốt
cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá là thực hiện chưa tốt. Tỷ lệ doanh
nghiệp đánh giá “Thực hiện tốt” trong khoảng từ 23% đến 39%, trong khi tỷ lệ doanh
nghiệp đánh giá “Thực hiện chưa tốt” chỉ trong khoảng 0,6% đến 4,8%. Trong các nội
dung này, việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan có tỷ lệ doanh
nghiệp đánh giá “Thực hiện tốt” cao nhất (đạt 39,6%), việc tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp tiếp cận vốn tín dụng có tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá “Thực hiện chưa tốt” cao
nhất. Có khoảng 20% doanh nghiệp trả lời “Không biết” về việc thực hiện Nghị quyết
này, nguyên nhân có thể là do những doanh nghiệp này chưa biết đến Nghị quyết hoặc
cũng có thể là do doanh nghiệp không cảm nhận được sự tác động của Nghị quyết.
Hình 7: Đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung trong Nghị quyết 01/NQCP của Chính phủ
Đơn vị: %
3.4.3 Đánh giá của doanh nghiệp về tình hình thực hiện Nghị quyết 19/NQ-CP
ngày 12/3/2015.
Năm 2014 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 19/NQ-CP ra ngày 18/3/2014 về
những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia. Nghị quyết đã đạt được những thành công nhất định. Để tiếp tục cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Chính phủ yêu cầu
các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp đã nêu
trong các Nghị quyết 19/NQ-CP ra ngày12/3/2015 về những nhiệm vụ và giải pháp chủ
yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm
2015-2016 .
Ngay sau khi Nghị quyết được ban hành, các doanh nghiệp dự đoán về mức độ tác
động của một số chỉ tiêu phấn đấu trong năm 2015 được đề cập trong Nghị quyết. Nhìn
chung, các chỉ tiêu đều có tỷ lệ khá cao doanh nghiệp dự đoán có tác động tốt, trong đó
việc “tăng tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thuế điện tử” và việc “giảm thời gian thông quan
có tỷ lệ không hoàn thành kế hoạch chiếm tỷ lệ cao nhất. Đối với kế hoạch doanh thu, tỷ
lệ doanh nghiệp siêu nhỏ không hoàn thành kế hoạch là 60,6%, doanh nghiệp nhỏ là
49,6%, doanh nghiệp vừa là 44,7% và doanh nghiệp lớn là 46,7%. Đối với kế hoạch lợi
nhuận, tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ không hoàn thành kế hoạch là 67,3%, doanh nghiệp
nhỏ là 58,7%, doanh nghiệp vừa là 44,7% và doanh nghiệp lớn là 50,7%. Đối với kế
hoạch thị trường, tỷ lệ doanh nghiệp siêu nhỏ không hoàn thành kế hoạch là 61,5%,
doanh nghiệp nhỏ là 55,1%, doanh nghiệp vừa là 46,8% và danh nghiệp lớn là 48,6%.
Nguyên nhân dẫn đến việc phần lớn các doanh nghiệp siêu nhỏ không hoàn thành kế
hoạch có thể là do sản phẩm và dịch vụ của các doanh nghiệp siêu nhỏ có sức cạnh tranh
yếu hơn so với các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn.
Hình 9: Mức độ hoàn thành các kế hoạch của doanh nghiệp 4 tháng đầu năm
2015 theo quy mô doanh nghiệp
Đơn vị: %
12
3.5.2 Trạng thái hoạt động của doanh nghiệp
Trong 4 tháng năm 2015, có khoảng 2,3% doanh nghiệp trả lời khảo sát phải tạm
thời ngừng hoạt động, tương đương tỷ lệ này trong năm 2014 (2,2%). Trong 2,3% doanh
nghiệp tạm ngừng hoạt động, các doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 29,4%, doanh nghiệp nhỏ
47,1% và các doanh nghiệp lớn chiếm 23,5%. Trong số doanh nghiệp khảo sát, không có
doanh nghiệp có quy mô vừa phải ngừng hoạt động trong 4 tháng đầu năm 2015.
Thời gian ngừng hoạt động trung bình là 1,2 tháng, doanh nghiệp có thời gian
ngừng hoạt động ngắn nhất là 0,5 tháng và dài nhất là 3 tháng. Doanh nghiệp phải ngừng
hoạt động trong thời gian qua do không tìm được thị trường đầu ra chiểm tỷ lệ cao nhất
31,8%. Kết quả điều tra cuối năm 2014, tỷ lệ của nguyên nhân này cũng chiếm cao nhất
(40%).
Hình 10: Nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động
Đơn vị: %
Hình 13: Lý do khiến doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn
3.5.5
Kế hoạch doanh nghiệp 9 tháng cuối năm 2015
Trong 9 tháng cuối năm 2015, có 42,2% doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng sản
xuất kinh doanh, 56,1% doanh nghiệp giữ nguyên quy mô kinh doanh, 1,7% doanh
nghiệp giảm quy mô kinh doanh và 0,1% doanh nghiệp có thể phải tạm ngừng hoạt
động.
Hình 14: Kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9 tháng
cuối năm 2015
Doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng đầu tư, kinh doanh vì doanh nghiệp nhận thấy
cơ hội xuất khẩu ra nước ngoài gia tăng (19,1%), nhu cầu thị trường xuất khẩu được dự
đoán sẽ tăng mạnh trong 9 tháng tới của năm 2015. Triển vọng kinh tế thuận lợi cũng có
thể là yếu tố dẫn đến mở rộng sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp.
Hình 15: Nguyên nhân khiến doanh nghiệp mở rộng đầu tư/ kinh doanh
Đơn vị: %
Bên cạnh những doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng đầu tư kinh doanh vào 9 tháng
cuối năm 2015, phần lớn doanh nghiệp dự tính giữ nguyên quy mô kinh doanh và giảm
quy mô kinh doanh. Nguyên nhân chủ yếu doanh nghiệp không mở rộng đầu tư kinh
doanh là do chi phí kinh doanh nói chung vẫn cao và triển vọng kinh tế Việt Nam không
thuận lợi.
Hình 16: Nguyên nhân khiến doanh nghiệp không mở rộng đầu tư/ kinh
doanh
14
nhỏ. Vì thế, doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm và tiếp cận thông tin
công nghệ và có chiến lược để mở rộng quy mô.
3) Tập trung nâng cao năng lực tiếp cận và mở rộng thị trường bao gồm cả thị trường đầu
vào và thị trường đầu ra, trong đó đặc biệt chú ý tới các thị trường mới, giàu tiềm năng.
Xây dựng và thiết lập hệ thống kênh phân phối hiệu quả. Cụ thể: Đẩy mạnh khai thác các
thị trường trong và ngoài nước; chủ động tìm kiếm, ký kết hợp đồng với các thị trường
mới; tăng cường phát triển thị trường trong nước thông qua xúc tiến bán hàng, đưa hàng
về nông thôn, vùng sâu, vùng xa,… nhằm mở rộng thị trường và giải quyết hàng tồn kho.
4.1.2 Kiến nghị với nhà nước
1) Các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ và nhỏ gặp nhiều khó khăn hơn các doanh nghiệp
có quy mô lớn hơn, cụ thể doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh, số lượng lao động bị cắt
giảm. Do đó, chính phủ nên có chương trình hỗ trợ riêng để các doanh nghiệp này bắt kịp
với tốc độ phục hồi chung của nền kinh tế.
15
2) Tăng cường biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thị trường đầu ra vì hầu hết các
doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động trong 4 tháng đầu năm 2015 là do không tiêu thụ
được sản phẩm.
3) Việc thay đổi các chính sách cần có lộ trình, tránh tình trạng thay đổi đột ngột để doanh
nghiệp không bị động trong việc tiếp nhận những sự thay đổi này. Như vậy, sẽ hạn chế
được những rủi ro và thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp khi chính sách thay đổi.
16