Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty cổ phần thương mại và phát triển công nghệ Đông Nam Á - Pdf 44

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
L ời Nói Đầu
- Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là đối tương lao động và
phương tiện sản xuất của công ty ,vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả
chúng giúp cho công ty tiết kiệm được nhiều chi phí mặt khác quản lý NVL
còn giúp cho côn ty sử dụng nguyên liệu tốt trong thy công và trong sản xuất
bảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của
nhà chủ công trình tạo sản phẩm nó tác động chất lượng tốt xuất của sản
phẩm .nếu công cụ dụng cụ là phương tiện đem ra xuất thi công đầy đủ và
đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giúp người công nhân nâng cao năng xuất lao
động đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu của nhà quản lý .
- Trong những năm gần đây do sự biến đông của nền kinh tế đặc
biệt là biến đông giá cả thị trường thường là nâng cao không ngừng .vi vậy
mà chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng không
nhỏ tới nguồn vốn lưu đọng của công ty vì việc quản lý và hạch toán chặt chẽ.
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ giúp cho công ty năng động hơn trong
việc giảm chi phí gia thành các hợp đồng ,nâng cao hiệu quả sả xuất kinh
doanh.
- Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần
-
- phần 1 : Những vấn đề trung của công ty cổ phần thương mại &
phát triển công nghệ Đông Nam Á
- phần 2 : Thực trạng kế toán NVL CCDC của công ty cổ phần
thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á
- phần 3 : một số ý kiến nhận xét của công ty phần thương mại
&phát triển công nghệ Đông Nam Á
SV: Nguyển Thị Nhà_Lớp KTA7 Trường THCN&QT Đông Đô
1
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- trong thời gian thực tập tại công ty căn cư vào lý thuyết với sự
vận dụng thực tế tại công ty cổ phần thương mại &phát triển công nghệ Đông

Fax: (04) 36 288 437
Email:
Website :

seatec.com.vn
1. Ngày thành lập: 29 tháng 8 năm 2005
1.1.2. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
SV: Nguyn Th Nh_Lp KTA7 Trng THCN&QT ụng ụ
3
GVHD: Cụ Nguyn Thi Thanh Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Buôn bán t liệutiêu dùng (Chủ yếu là các dụng cụ vật t, thiết bị thuộc lĩnh
vực điện dân dụng và công nghiệp).
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành các mặt hàng Công ty kinh doanh.
Xây lắp các công trình điện dân dụng và công nghiệp đến 35KV.
Sản xuất thiết bị, dụng cụ ngắt, mở điện, dụng cụ bật, tắt, bảo vệ mạch
điện, bảng điện, bảng điều khiển các loại, tủ trung thế và hạ thế.
Sản xuất đèn điện và thiết bị chiếu sáng.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ
sở hạ tầng, văn hoá, thể thao.
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nớc, hệ thống thông gió, làm lạnh, điều hoà
trung tâm, điện thoại, hệ thống báo động, báo cháy, lắp đặt ống bơm, ống
nớc.
Buôn bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện, thiết bị cấp thoát nớc, điều hoà
không khí, máy giặt, máy sấy, tủ lạnh, máy hút ẩm, hút mùi, hút bụi, máy
khâu.
Mua bán vật liệu xây dựng, đồ ngũ kim, thiết bị nhiệt và phụ tùng thay thế,
lò sởi kim loại, hệ thống sởi bằng nớc nóng, thiết bị vệ sinh, sắt, thép, ống
thép, kim loại màu, kết cấu thép, thép phôi, ống kim loại, tôn và thép lá,
dây kim loại, khung nhôm, khung đồng, đồ gỗ, đồ kim khí, hàng điện,

nhà máy.
Hiện nay, công ty có 3 lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Nhóm 1: Phân phối các sản phẩm thiết bị điện do công ty là đại lý chính thức:
Nhóm 2: Thi công xây lắp đờng dây và trạm biến áp, điện dân dụng, công
nghiệp.
Nhóm 3: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm của công ty.
SV: Nguyn Th Nh_Lp KTA7 Trng THCN&QT ụng ụ
5
GVHD: Cụ Nguyn Thi Thanh Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Hiện nay cả 3 lĩnh vực trên, công ty đều kinh doanh có hiệu quả và doanh
thu cao, khả năng thị trờng đợc đang đợc mở rộng, uy tín trong phân phối và
kinh doanh sản phẩm thiết bị điện ngày càng cao trên trờng.
Kinh nghiệm thực hiện dự án
A. Một số dự án tiêu biểu sử dụng sản phẩm thanh dẫn và thiết bị siemens do
seatec đã và đang thực hiện:
STT tên công trình Công việc thực hiện Thơng hiệu sử dụng
1
Nhà máy ASTI - Quang
Minh Vĩnh Phúc
Cung cấp tủ phân phối, tủ
động lực, tủ tụ bù và các
thiết bị đóng cắt
Siemens
2 Toà nhà 15-17 Ngọc khánh Cung cấp MCCB Siemens
3
Khu biệt thự Tam Đảo - Vĩnh
Phúc
Cung cấp công tắc, ổ cắm Siemens
4
Nhà máy xử lý nớc thải -

9
Toà nhà Vincom 2 141
Mai Hắc đế Hà Nội
Hệ thống thanh dãn điện
(Busbar)
Siemens
STT tên công trình Công việc thực hiện Thơng hiệu sử dụng
10
Trung tâm đào tạo nghiệp vụ
ngân hàng Ngân hàng
nông nghiệp
Hệ thống thanh dãn điện
(Busbar)
Siemens
11
Trung tâm đào tạo nghiệp vụ
ngân hàng Ngân hàng
nông nghiệp
Thiết bị phân phối hạ thế:
MCB. MCCB, ACB
Siemens
12 Tòa nhà Vincom Eden
Hệ Thống thanh dẫn
(Busbar)
Siemens
13
Tòa nhà công ty du lịch Việt
Nam tại thành phố Hồ chí
Minh
Hệ Thống thanh dẫn

CiPutra Hà Nội
Cung cấp công tắc, ổ
cắm, đèn chiếu sáng, tủ
điện căn hộ cho toà nhà
CLIPSAL
4
Nhà G3 - Khu đô thị
CiPutra Hà Nội
Cung cấp tủ động lực, tủ
phân phối, MCB, MCCB
cho toà nhà
Merlin Gerin
5
Nhà E4-CT21 Khu đô thị
CiPutra Hà Nội
Cung cấp công tắc, ổ
cắm, tủ điện căn hộ cho
toà nhà
CLIPSAL
6
Nhà E4-CT21 Khu đô thị
CiPutra Hà Nội
Cung cấp tủ động lực, tủ
phân phối, MCB, MCCB
cho toà nhà
Merlin Gerin
7
Nhà E4-CT21 Khu đô thị
CiPutra Hà Nội
Cung cấp ống luồn dây

11
Nhà B6C - Khu đô thị Nam
trung yên
Cung cấp công tắc, ổ
cắm, áptômát, đèn chiếu
sáng, tủ điện căn hộ cho
toà nhà,
CLIPSAL
12
Nhà B6B - Khu đô thị Nam
trung yên
Cung cấp tủ động lực, tủ
phân phối, MCCB cho
toà nhà
CLIPSAL
13
Nhà B6B - Khu đô thị Nam
trung yên
Thi công và lắp đặt
thang máng cáp

14
Nhà B11C - Khu đô thị
Nam trung yên
Cung cấp công tắc, ổ
cắm, áptômát, đèn chiếu
sáng, tủ điện căn hộ cho
toà nhà,
CLIPSAL
15

CLIPSAL
20
Công Trình Melinh
Plaza
Cung cấp MCB, MCCB,
Công tắc, ổ cắm
CLIPSAL
SV: Nguyn Th Nh_Lp KTA7 Trng THCN&QT ụng ụ
9
GVHD: Cụ Nguyn Thi Thanh Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
21
Công Trình Melinh
Plaza
Cung cấp ACB LG
22
Nhà máy ASTI - Quang
Minh Vĩnh Phúc
Cung cấp tủ phân phối,
tủ động lực, tủ tụ bù và
các thiết bị đóng cắt
Siemens
23
Nhà máy ASTI - Quang
Minh Vĩnh Phúc
Cung cấp dây và cáp
điện
TAYA
24
Nhà máy ASTI - Quang
Minh Vĩnh Phúc

- Hải Phòng
Aptômát phục vụ mày
phát đồng bộ, bộ tự
động chuyển nguồn
Merlin Gerin
32
Khu tháp đôi thuộc bộ tổng
tham mu
Cung cấp công tắc, ổ
cắm, aptômát cho toà
nhà
Merlin Gerin
SV: Nguyn Th Nh_Lp KTA7 Trng THCN&QT ụng ụ
10
GVHD: Cụ Nguyn Thi Thanh Hi Bỏo cỏo thc tp tt nghip
33
Tr ung tâm thơng mại -
Khu đô thị Quảng Yên -
Quảng Ninh
Cung cấp ống luồn, dây
điện, cáp, công tắc, ổ
cắm, đèn chiếu sáng
CLIPSAL, AC
34
Trạm Kiốt 630 VA - Khu
đô thị Quảng Yên - Quảng
Ninh
Thi công trạm Kiôt, tủ
hợp bộ ( tủ RMU, máy
biến áp, tủ hạ thế)

khỏch hng ,vi xỏc t chc kinh t nh ti chớnh,ngõn hng .B mỏy t chc
ca cụng ty theo mụ hỡnh cụng ty c phn .Hi ng qun tr l c quan qun
lý cựng vi ban kim soỏt v tng giỏm c cụng ty chu trỏch nhim phỏt
lut v ni dung trong h s ng ký kinh doanh ,v vic s dng ,giy
phộp ,giy trng nhn ,cỏc giy t cú giỏ tr khỏc v con du ca cụng ty trong
giao dch v vic gúp c phn ,qun lý s dng v theo dừi vn tờn ti sn ca
cụng ty .Quyn quyt nh cao nht ca cụng ty l i hi c ụng.i hi c
SV: Nguyn Th Nh_Lp KTA7 Trng THCN&QT ụng ụ
11
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đông bầu hội đồng quả trị đển quán lý công tác giữa hai nhiệm kỳ ,đại hội ban
kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh ,quản trị điều hành công ty .
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty thương mại &phát triển công nghệ
Đông Nam Á được thể hiện qua sơ đồ sau .
2.1.2:sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty thương mại & phát triển
công nghệ Đông Nam Á

SV: Nguyển Thị Nhà_Lớp KTA7 Trường THCN&QT Đông Đô
12
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
hàng
tồn kho
KT
thanh
toán
công nợ
và VAT
đầu vào

thuế
+ Kế toán thanh toán công nợ và thuế VAT đầu vào
Có nhiệm vụ thanh toán bằng tiền mặt ,séc ,chuyển khoản , các giao dịch
khác với ngân hàng .Ngoài ra còn theo dõi phản ánh chính xác kịp thời tình
hình hiện có và các biến động của các khoẳn nợ phải thu khách hàng ,các
khoẳn phải trả nhà cung cấp và số thuế VAT đầu vào của công ty .
+ Kế toán hàng tồn kho:
Theo dõi tình hình nhập ,xuất, tồn NVL ,thành phẩm .Tính toán các giá
trị các NVL ,thành phẩm của các phân xưởng .
SV: Nguyển Thị Nhà_Lớp KTA7 Trường THCN&QT Đông Đô
13
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ kế toán tiền lương :
BHXH ,BHYT ,KPCĐ ,theo dõi tiền lương bảo hiểm y tế bảo hiểm xã
hội ,kinh phí cồng đoàn của công nhân viên trong công ty .
+Kế toán tài sản cố định :
Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lượng ,gí trị tài sản cố
định hiện có ,tình hình tăng giảm và hiện trạng của tài sản cố định trong phạm
vi toàn công ty.
+ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Ghi nhận kịp thời chính xác doanh thu và khoản giảm trừ doanh thu
,các khoản thuế phải nộp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm ,cuối kay xác định
doanh thu bán hàng .
+ Nhân viên kế toán :
Tuy có sự phân chia giũa các phân hành kế toán mỗi nhân viên trong
phòng kế toán có một công việc nhất định nhưng nhữn bộ phần này có sự kết
hợp hài hòa với nhau .Để việc hạch toán được thức hiện ,chính xác có nhiệm
vụ kinh tế phát sinh ở từng khâu tiếp theo là đảm bảo an toàn tránh sai xót cho
toàn hệ thống .
3.1 Bộ máy kế toán của công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông

Kế toán trưởng
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
ngân
hàng
kiêm
thủ quỹ
16
Kế
toán
tiền
lương
kiêm
giá
thành
Kế toán
tiền
lương
kiêm
thủ quỹ
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chính ,kế toán đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn các
tổ chức tín dụng .Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong nhg trường
hợp đăc biệt .
Độ cũng việc thánh toán các khoẳn chợ cấp bảo hiểm xã hội cho những
người lao động trong công ty .Đồng thời chịu trách nhiệm t+ kế toán vật tư
kiêm tài sản cố định theo dõi sự biến động ,tình hình nhập xuất ,tồn của các
loại vật tư đề ra các biên pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công ,khắc phục
và hạn chế các trường hợp hao hụt ,mất mát ,đồng thời theo dõi tình hình biến

dịch vụ sửa chữa , trùng tu các loại máy móc thiết bị hơn thế nữa các công
trình mà công ty kí hợp đồng đều có quy mô lớn rộng lớn mang tính trọng
điểm ,liên hoàn nên quy trình nhập và sản xuất của công ty là những máy móc
thiết bị dây truyền sản xuất tự động mà là quy trình đấu thầu ,thì công lắp đặt
sửa chữa một cách liên hoàn
+ có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần
thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á như sau
4.1.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm có thể khái quát qua sơ đồ sau :
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong công ty là một qua trình
khép kín ,liên tục và được thực hiện trọn vẹn trong đơn vị sản phẩ tạo ra được
hình thành từ nguyên liệu từ nguyên liệu chính .các thiết bị điện dân dung và
công nghiệp nên quy trình công nghệ cũng có những đặc điểm riêng của
ngành điện
SV: Nguyển Thị Nhà_Lớp KTA7 Trường THCN&QT Đông Đô
18
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.1.3 giải thích sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các
phân xưởng sản xuất của công ty thương mại & phát triển công nghệ Đông
Nam Á
Theo quy trình sản xuất sản phẩm của công ty thương mại & phát triển
công nghệ Đông Nam Á ( theo sơ đồ trên )
Nguyên vật liệu sau khi xuất kho được đưa sang phân xưởng sản xuất
thiết bị vỏ điện , phân xưởng này chưa sản xuất ra được sản phẩm nên phải
chuyển sang phân xưởng nắp đặt các dụng cụ ngắt mở điện dụng cụ bậy tắt
bảo vệ mạch điện bảng điện điều khiển các loại tủ hạ thế trung thế .Nhưng
chưa dưa ra được thị trường nên phải chuyển sang phân xưởng lắp đặt và
SV: Nguyển Thị Nhà_Lớp KTA7 Trường THCN&QT Đông Đô
Nguồn nguyên
Liệu
Phân xưởng

20
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
.Sơ đồ ghi sổ kế toán
SV: Nguyển Thị Nhà_Lớp KTA7 Trường THCN&QT Đông Đô
21
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ cùng
loại
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối
sổ phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Chứng từ hế toán
Đăng ký chứng
từ ghi sổ
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hệ thống sổ của công ty bao gồm
_ chứng từ ghi sổ
_sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
_ các sổ ,thẻ kế toán chi sổ cái
5.1.3: Giải thích sơ đồ hình thức kế toán tại công ty thương mại & phát

1 Doanh thu bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
151.883.875.000 207.631.122.500 55.747.147.500, 36.7%
2 Các khoản giảm
trừ doanh thu
124.875.000.000 218.022.500.000 93.147.500.000 75.5%
3 Doanh thu thuần 151.659.000.000 200.022.500.000 48.754.000.000 32.1%
4 Giá vốn hàng bán 42.237.000.000 59.805.000.000 17.568.000.000 41.5%
5 Chi phí bán hàng 11.083.000.000 14.126.000.000 3.043.000.000 23.2%
6 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
9.750.000.000 10.055.000.000 305.000.000 3.1%
7 Doanh thu hoạt
động tài chính
9.240.000.000 13.436.000.000 4.196.000.000 45.4%
8 Chi phí hoạt đông
tài chính
7.004.000.000 9.436.000.000 2.432.000.000 34.7%
9 Thu nhập khác 975.000.000 1.540.000.0000 565.000.000 57.9%
10 Chi phí khác 430.000.000 550.000.000. 120.000.000 22.6%
11 Lợi nhuận trước
thuế
91.370.000.000 121.417.000.000 39.047.000.000 32.8%
12 Thuế thu nhập
doanh nghiệp
phải nộp
5.718.235.000 4.456.000.000 - 1.262.235.000 -32.07%
13 Lợi nhuận sau
thuế

với kinh nghiệm mà ban giám đốc và các cán bộ công nhân viên trong công ty
tích lũy được khi còn là ban quản lý dự án của công ty cổ phần thương mại &
phát triển công nghệ Đông Nam Á, công ty đã kiếm được nhiều dự án lớn và
cũng phải kể đến sự nhiệt tình lỗ lực hết mình vì công việc của ban giám đốc,
cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
SV: Nguyển Thị Nhà_Lớp KTA7 Trường THCN&QT Đông Đô
24
GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Doanh thu thuần năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là
48.754.000.000 tỷ lệ tăng là 32%. Đây là một biểu hiện tốt giúp cho nguồn
doanh thu của công ty ngày càng dồi dào hơn.
- Gía vốn hàng bán năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là
17.568.000.000 tỷ lệ tăng là 41.5%. Nhưng điều này cũng phù hợp vì doanh
thu bán hàng năm 2009 của công ty cổ phần thương mại & phát triển công
nghệ Đông Nam Á tăng nhiều hơn so với năm 2007.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 4.113.150 tỷ lệ
tăng là 28,6%. Chính vf doanh thu bán hàng và giá vốn đều tăng nhưng doanh
thu tăng nhiều hơn giá vốn nên lợi nhuận của công ty như vậy là điều bình
thường và phù hợp với quy mô của công ty.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là
4.122.250.000 tương ứng với tỷ lệ tăng là 31.1%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 giảm so với năm
2008 là – 1.262.135.000 tỷ lệ giảm - 32.07% .Đây là biểu hiện tôt.
- Thu nhập bình quân/ đầu người năm 2009 tăng so với năm 2008 là
200đ/người/tháng. Tỷ lệ tăng 11,1%. Điều này chứng tỏ công ty cổ phần
thương mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á đã quan tâm đến đời sống
của cán bộ công nhân viên và cũng điều chỉnh lương phù hợp với lợi nhuận và
quy mô qua các năm của công ty.
Chương II : thực trạng kế toán NVL CCDC tại công ty thương
mại & phát triển công nghệ Đông Nam Á


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status