Nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt đất và luận chứng hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo tai biến trượt đất cho khu vực Tây Nam tỉnh Hà Giang - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG



NGUYỄN QUANG HUY

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƢỢT ĐẤT VÀ LUẬN
CHỨNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC PHỤC VỤ CẢNH BÁO
TAI BIẾN TRƢỢT ĐẤT CHO KHU VỰC TÂY NAM
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Mã số: 62.44.65.01

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG


NGUYỄN QUANG HUY

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƢỢT ĐẤT VÀ LUẬN

tạo mọi điều kiện thuận lợi, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình
tôi thực hiện luận án.
Xin trân trọng cám ơn các chuyên gia, các thày cô, giáo, các nhà khoa
học tham gia hội thảo mở rộng, hội đồng đánh giá các bƣớc thực hiện luận án,
đã đóng góp các ý kiến quý báu, tâm huyết để tôi hoàn thiện luận án.
Tất cả những sự giúp đỡ nêu trên, tôi sẽ ghi nhớ và luôn trân trọng mang
theo trong suốt quá trình học tập, công tác và nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Quang Huy


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài, lĩnh vực nghiên cứu ............................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 4
6. Luận điểm bảo vệ ........................................................................................ 4
7. Những điểm mới khoa học .......................................................................... 5
8. Cơ sở tài liệu ................................................................................................ 5
9. Cấu trúc luận án ........................................................................................... 7
CHƢƠNG I ...........................................................................................................
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ TRƢỢT ĐẤT ĐÁ ............. 8
1.1. Khái niệm về trƣợt đất đá ......................................................................... 8
1. 2. Phân loại trƣợt đất đá............................................................................... 8
1.3. Các yếu tố nguyên nhân, điều kiện gây trƣợt đất ................................... 13
1.3.1. Nguyên nhân gây trƣợt đất .............................................................. 13
1.3.2. Điều kiện thành tạo trƣợt ................................................................. 16

3.1. Lựa chọn phƣơng pháp đánh giá dự báo nguy cơ trƣợt đất cấp khu vực
....................................................................................................................... 85
3.2. Đánh giá nguy cơ trƣợt đất khu vực Tây Nam tỉnh Hà Giang ............... 85
3.2.1. Cơ sở dữ liệu và phƣơng pháp xây dựng bản đồ thành phần phân lớp
các yếu tố gây trƣợt và xác định trọng số tƣơng ứng của các lớp............. 85
3.2.2. Kết quả tính toán, xây dựng các bản đồ thành phần phân lớp các yếu
tố gây trƣợt và trọng số tham gia của các lớp phân chia tƣơng ứng......... 89
3.2.3. Xác định trọng số của các yếu tố gây trƣợt đất (Wj) ..................... 104
3.2.4. Bản đồ đánh giá nguy cơ trƣợt đất ................................................ 104
CHƢƠNG IV: ................................................................................................. 108
LUẬN CHỨNG HỆ THỐNG QUAN TRẮC PHỤC VỤ CẢNH BÁO TAI
BIẾN TRƢỢT ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU .......................................... 108
4.1. Tổng quan về hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo tai biến trƣợt đất 108
4.1.1. Phân cấp hệ thống quan trắc .......................................................... 108
4.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của các hệ thống quan trắc ......................... 108
4.1.3 Quan trắc (giám sát) hiện trạng trƣợt đất toàn khu vực.................. 112
4.1.4. Mạng lƣới quan trắc đo vẽ các điểm trƣợt..................................... 112
4.1.5. Sơ đồ nguyên tắc và tổ chức hệ thống quan trắc trƣợt đất ............ 114
4.2. Luận chứng hệ thống quan trắc cho khu vực nghiên cứu .................... 115
4.2.1. Cấu trúc của hệ thống quan trắc ................................................... 115
4.2.2. Mạng lƣới tuyến, trạm quan trắc ................................................... 117
4.2.3. Tổng hợp khối lƣợng quan trắc ..................................................... 119
4.2.4. Phƣơng pháp, thiết bị quan trắc ..................................................... 119
4.2.4.1. Quan trắc phân bố không gian các khối trƣợt ............................ 120
4.2.4.2. Quan trắc đo vẽ đặc điểm khối trƣợt và các yếu tố điều kiện gây
trƣợt chủ yếu ............................................................................................ 122
4.2.5. Quan trắc các yếu tố tác động, biến đổi nhanh .............................. 123
4.3. Định hƣớng các mô hình cảnh báo trƣợt đất khu vực nghiên cứu từ dữ
liệu quan trắc ............................................................................................... 125
4.3.1. Điều chỉnh trọng số trong mô hình chỉ số thống kê tích hợp đa

Hình 2.4: Bản đồ phân bố đứt gãy khu vực nghiên cứu ................................. 65
Hình 2.5: Biểu đồ phân loại các điểm trƣợt theo quy mô trƣợt đất ............... 70
Hình 2.6: So sánh quy mô trƣợt đất sau chu kỳ 12 năm (2003-2015) ........... 72
Hình 2.7: Bản đồ hiện trạng trƣợt đất khu vực nghiên cứu ............................ 73
Hình 2.8: Khối trƣợt chảy tại khu vực Bản Nà Lống, xã Bản Díu, XM ......... 74
Hình 2.9: Mô tả khối trƣợt chảy tại khu vực Bản Nà Lống, xã Bản Díu, Xín
Mần.................................................................................................................. 75
Hình 2.10: Khối trƣợt hỗn hợp tại Bản Nà Lống, xã Bản Díu, Xín Mần ....... 76
Hình 2.11: Mô tả khối trƣợt hỗn hợp tại Cẩm Phu, xã Bản Phùng, HSP ....... 77
Hình 2.12: Trƣợt chảy tại khu vực Kết Thành, Hồ Thầu, HSP ...................... 79
Hình 2.13: Trƣợt chảy tại khu vực Bản Péo, HSP ......................................... 80
Hình 2.14: Trƣợt chảy tại khu vực Bản Chè, Tân Tiến, HSP ......................... 81
Hình 2.15: Trƣợt hỗn hợp tại khu vực Pố Lồ, HSP ........................................ 82
Hình 2.16: Trƣợt hỗn hợp tại khu vực km 85+588, XM ................................ 83
Hình 3.1: Các yếu tố đƣa vào tính toán nguy cơ trƣợt đất .............................. 87
Hình 3.2: Bảng phân loại cao độ địa hình theo phƣơng pháp Natural Break 90
Hình 3.3: Bản đồ phân lớp cao độ địa hình và giá trị trọng số tƣơng ứng .... 91
Hình 3.4: Bảng phân loại độ dốc theo phƣơng pháp Nature Break ................ 92
Hình 3.5: Bản đồ độ dốc và giá trị trọng số tƣơng ứng .................................. 93
Hình 3.6: Bản đồ hƣớng dốc và giá trị trọng số tƣơng ứng ........................... 94
Hình 3.7: Bản đồ mật độ phân cắt ngang và giá trị trọng số tƣơng ứng ........ 95
Hình 3.8: Bản đồ mật độ phân cắt sâu và giá trị trọng số tƣơng ứng ............. 96
Hình 3.9: Bản đồ khoảng cách đến đƣờng giao thông và trọng số tƣơng ứng ..... 97
Hình 3.10. Bản đồ phân bố khoảng cách đến đứt gãy và trọng số tƣơng ứng ...... 98
Hình 3.11: Bản đồ phân bố địa chất thạch học và trọng số tƣơng ứng ......... 100
Hình 3.12. Bản đồ phân bố lƣợng mƣa và trọng số tƣơng ứng .................... 101
Hình 3.13: Bản đồ cơ cấu sử dụng đất và trọng số tƣơng ứng..................... 102
Hình 3.14: Bản đồ chiều dày vỏ phong hóa và giá trị trọng số tƣơng ứng ... 103
Hình 3.15: Bản đồ nguy cơ trƣợt đất khu vực nghiên cứu............................ 106


Bảng 3.4: Phân lớp mật độ phân cắt ngang và giá trị trọng số tƣơng ứng........ 95
Bảng 3.5: Phân lớp mật độ phân cắt sâu và giá trị trọng số tƣơng tứng ........... 96
Bảng 3.6: Phân lớp khoảng cách đến đƣờng giao thông và trọng số từng lớp ....... 97
Bảng 3.7: Phân lớp các nhóm khoảng cách đến đứt gãy và trọng số tƣơng ứng .... 98
Bảng 3.8: Phân lớp thành phần thạch học và trọng số tƣơng ứng .................... 99
Bảng 3.9. Phân lớp lƣợng mƣa và trọng số tƣơng ứng ................................... 100
Bảng 3.10: Phân lớp sử dụng đất và giá trị trọng số ....................................... 102
Bảng 3.11: Phân lớp chiều dày vỏ phong hóa và giá trị trọng số tƣơng ứng .. 103
Bảng 3.12: Kết quả tính toán trọng số của các yếu tố ..................................... 104
Bảng 4.1: Số phân lớp của các yếu tố phát sinh, phát triển trƣợt đất ............. 117
Bảng 4.2: Tổng hợp khối lƣợng, chu kỳ quan trắc theo các hệ thống quan trắc
thành phần theo năm ................................................................... 119
Bảng 4.3: Thống kê lƣợng mƣa trung bình đo tại các trạm khí tƣợng ........... 128


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
Hiện nay, trong bối cảnh thế gới đang đối mặt với những thách thức,
nguy cơ rất lớn do biến đổi khí hậu toàn cầu cùng với nhu cầu khai thác tài
nguyên lãnh thổ tăng cao thì việc quy hoạch phát triển bền vững các vùng miền
lãnh thổ của các quốc gia đóng vai trò hết sức quan trọng và đƣợc nhiều nhà
khoa học quan tâm, nghiên cứu. Công tác quy hoạch phát triển bền vững phải
đƣợc lồng ghép các yếu tố về đặc điểm biến động điều kiện tự nhiên, môi
trƣờng nhƣng trong đó đặc biệt phải kể đến các yếu tố tai biến địa chất.
Trƣợt đất là một trong những tai biến địa chất thƣờng xuyên xảy ra ở các
vùng có địa hình phân dị mạnh, gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống xã hội
của cộng đồng, gây thiệt hại nặng nề về con ngƣời và cơ sở vật chất trong khu
vực. Do vậy, hƣớng nghiên cứu tai biến trƣợt đất mang tính thời sự hiển nhiên.
Ở Việt Nam, nghiên cứu tai biến trƣợt đất đã đƣợc quan tâm, tuy nhiên hệ
thống quan trắc phục vụ cảnh báo tai biến trƣợt đất chƣa đồng bộ và chỉ áp

3


4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:
- Tổng quan về trƣợt đất, đánh giá nguy cơ trƣợt đất, hệ thống quan trắc
phục vụ cảnh báo tai biến trƣợt đất: định nghĩa, phân loại trƣợt đất và các yếu
tố nguyên nhân, điều kiện gây trƣợt; tỷ trọng tham gia của các yếu tố; các
phƣơng pháp đánh giá, dự báo nguy cơ trƣợt đất khu vực; hệ thống quan trắc .
- Phân tích đánh giá đặc điểm của các yếu tố tự nhiên, các hoạt động
nhân sinh trong khu vực nghiên cứu và tác động của nó đến quá trình trƣợt đất.
- Đánh giá nguy cơ trƣợt đất khu vực Tây Nam tỉnh Hà Giang
- Luận chứng hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo tai biến trƣợt đất khu
vực nghiên cứu: phân cấp, mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống quan trắc; sơ đồ tổ
chức và quy trình triển khai; thiết kế mạng lƣới, xác định khối lƣợng quan trắc;
phƣơng pháp và thiết bị quan trắc; định hƣớng các mô hình cảnh báo trƣợt đất
khu vực nghiên cứu từ các dữ liệu quan trắc.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu và nội dung nghiên cứu nêu trên, đề tài sử
dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:
- Thu thập và hệ thống hóa tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các tài liệu
nghiên cứu và thực tế hiện có..
- Phân tích, giải đoán ảnh vệ tinh: xác định hiện trạng trƣợt đất, cấu trúc
địa hình - địa mạo, đặc điểm và hiện trạng sử dụng đất
- Khảo sát đo vẽ hiện trƣờng: xác định hiện trạng và quan hệ giữa đặc
điểm trƣợt với các yếu tố gây trƣợt.
- GIS và bản đồ: mô hình hóa và biểu diễn các dữ liệu không gian.
- Các phƣơng pháp tính toán và mô hình: Xây dựng, áp dụng các mô
hình, các phần mềm phù hợp tính toán trọng số các phân lớp của mỗi yếu tố,
trọng số của các yếu tố và chỉ tiêu tích hợp đa biến dự báo nguy cơ trƣợt đất.

trƣợt trên toàn bộ diện tích nghiên cứu.
- Bản đồ đánh giá nguy cơ trƣợt đất khu vực Tây Nam tỉnh Hà Giang lần đầu
tiên đƣợc thiết lập theo mô hình chỉ số thống kê tích hợp đa biến với 11 yếu tố
điều kiện và nguyên nhân gây trƣợt (yếu tố gây trƣợt), phù hợp với hiện trạng
trƣợt đất khu vực nghiên cứu, là cơ sở xây dựng hệ thống quan trắc cảnh báo,
5


định hƣớng các giải pháp quản lý, phòng chống trƣợt đất và những nghiên
cứu tiếp theo.
- Hoàn thiện phƣơng pháp tính toán định lƣợng trọng số (vai trò) của các
yếu tố điều kiện, nguyên nhân gây trƣợt áp dụng cho khu vực nghiên cứu, trên
cơ sở phân tích đặc điểm đồ thị hàm phân bố mật độ trƣợt đất theo giá trị phân
lớp của các yếu tố.
- Hệ thống quan trắc phục vụ cảnh báo tai biến trƣợt đất lần đầu tiên
đƣợc xây dựng cho khu vực Tây Nam tỉnh Hà Giang trên cơ sở của bản đồ
đánh giá nguy cơ trƣợt đất và các bản đồ thành phần tƣơng ứng (bản đồ phân
vùng giá trị trọng số phân lớp các yếu tố gây trƣợt), cũng nhƣ đặc điểm biến
động theo thời gian của các yếu tố đó. Dữ liệu thu đƣợc từ hệ thống quan trắc
phục vụ cảnh báo nhanh tai biến trƣợt đất, hoàn thiện mạng lƣới quan trắc,
hoàn thiện mô hình dự báo trƣợt đất theo không gian và thời gian.
8. Cơ sở tài liệu
Luận án đƣợc hoàn thành trên cơ sở các tài liệu, số liệu của Chƣơng
trình tăng cƣờng năng lực giảm thiểu, thích ứng với địa tai biến liên quan đến
môi trƣờng và phát triển năng lƣợng ở Việt Nam”. Chƣơng trình hợp tác giữa
ĐHQGHN và Đại sứ quán Nauy, 2013-2015 (ký hiệu SRV-10/0026), pha 2, 3
triển khai tại Hà Giang mà nghiên cứu sinh là thành viên trực tiếp tham gia
chƣơng trình.
Ngoài ra, luận án còn sử dụng bổ sung các tài liệu của một số đề tài khác
đã triển khai tại Hà Giang, bao gồm:

1.1. Khái niệm về trƣợt đất đá
Trƣợt đất đá là hiện tƣợng mất ổn định mái dốc, sƣờn dốc tạo ra sự dịch
chuyển vật chất, phá hủy mọi thứ liên quan trên đƣờng đi của chúng. Trƣợt đất
đá xảy ra khi khối đất đá bị mất cân bằng, các lực gây trƣợt vƣợt quá các lực
giữ trƣợt. Rõ ràng, quá trình trƣợt là kết quả tác động của những điều kiện tự
nhiên và nhân sinh, có thể là quá trình địa động lực, phát triển của thực vật, khí
hậu, thời tiết, quá trình sử dụng đất, các hoạt động nhân sinh, cũng nhƣ tần
suất, cƣờng độ chấn động. Căn cứ theo các yếu tố tác động, đặc điểm trƣợt mà
các nhà nghiên cứu đƣa ra các khái niệm về trƣợt đất đá rất khác nhau.
Theo Varnes (1978), thuật ngữ “trƣợt„„ bao gồm tất cả các hiện tƣợng
trƣợt trên bề mặt dốc [29]. Các hiện tƣợng này bao gồm cả các hiện tƣợng
không thực sự trƣợt nhƣ đá đổ, đá lăn và dòng bùn đá.
V.Đ Lômtađaze (1979), mô tả hiện tƣợng trƣợt đất đá là “ khối đất đá đã
hoặc đang trƣờn về phía dƣới sƣờn dốc, mái dốc (sƣờn nhân tạo) do ảnh hƣởng
của trọng lực, áp lực thủy động, lực địa chấn và một số lực khác„„ [5]. Sự hình
thành khối trƣợt là kết quả của quá trình địa chất đƣợc biểu hiện ở sự dịch
chuyển thẳng đứng và dịch chuyển ngang những khối đất đá khi đã mất ổn
định, tức là mất cân bằng.
Do đặc điểm phổ biến của trƣợt đất đá khu vực nghiên cứu cũng nhƣ khả
năng của tài liệu cung cấp nên luận án chỉ giới hạn khái niệm trƣợt đất bao
gồm các đặc điểm sau: khối trƣợt xuất hiện trên sƣờn dốc, mái dốc, có xuất
hiện mặt trƣợt, trƣợt trong tầng phủ, không bao gồm các hiện tƣợng đá đổ, đá
lăn, sụt lở đất đá và dòng bùn đá.
1. 2. Phân loại trƣợt đất đá
Các nƣớc trên thế giới sử dụng nhiều hệ thống phân loại trƣợt đất đá
khác nhau tùy theo mục tiêu, nguyên tắc, đặc điểm trƣợt đất ở mỗi nƣớc.
Lomtadze V.D (1970). phân loại khối trƣợt theo loại dạng, phƣơng thức,
8




nhân phá

động lực của

(thể tích),

hủy cân

hiện tƣợng

quy mô

bằng

(theo I.V.
Popov)

Trƣợt kiến trúc

Trƣợt một / nhiều Tăng độ dốc Hoạt động - Bé
khối tảng đất, đá của sƣờn/mái Các quá trình riêng
theo

mặt

-

tảng
biệt,


đất

trƣợt
đá Làm giảm độ Ổn định tạm Không lớn -

có không đồng nhất, bền của đất thời

-

tác từ vài chục

mặt trƣợt phẳng, do biến đổi động của các đến 100-200
bậc thang - phẳng, trạng thái vật nguyên nhân m3
gợn sóng, nghiêng

lý của nó khi phá hủy tạm
tẩm
9

ƣớt, thời cân bằng


trƣơng

nở, với các yếu tố

giảm độ chặt, ổn định
phong



dạng

không bằng phẳng thấm của đất
hoặc

cung

tròn đá)

lõm
Trƣợt chảy (luôn Chảy các khối đất Biến
theo mặt có sẵn)

đổi Ổn

định Lớn – hàng

đá giống nhƣ thể trạng thái ứng hoàn toàn - nghìn,
lỏng,

nhớt

theo suất của đất tác động của nghìn

mặt phẳng nghiêng đá trong đới các
Trƣợt

Theo


chảy

nhanh các tầng đất dốc, mái dốc, gian
đá gần bề mặt

phát Rất

-

chảy, ngoài - chất sinh

tƣơng

đến

thành nhân gây ra 200.000m3

Trƣợt

dòng

chục

trong hàng

đối tải lên sƣờn những
cũng nhƣ các đây,

10


nhớt
mặt

trƣợt

Năm 1978, hệ thống phân loại trƣợt đất đƣợc tác giả Varnes đƣa ra làm
nổi bật đƣợc kiểu dịch chuyển và loại vật chất [29]. Phƣơng pháp phân loại
trƣợt đƣợc liệt kê trong bảng 1.2, và đƣợc mô tả theo hình 1.1
Bảng 1.2: Hệ thống phân loại trƣợt đất theo Varnes (1978)
Kiểu vật liệu

Kiểu
dịch chuyển

Đất xây dựng

Đá

Hạt thô là chủ yếu

Hạt mịn là chủ yếu

Đổ

Đổ

Mảnh vụn đổ

Đất đổ



khối

Chảy ngang

Dịch ngang

Chảy dòng

Dòng đá (lở)

Mảnh

vụn

dịch

ngang
Dòng mảnh vụn

Đất dịch ngang
Dòng đất

Trƣợt hỗn hợp bao gồm 2 hoặc nhiều hơn kiểu dịch chuyển cùng xảy ra

11


Vết nứt trên chỏm
Đỉnh trượt

đất sụt trong đó bao gồm trƣợt đất, sụt lở, xói sụt và đá lở, đá lăn. Tùy theo
kích thƣớc chiều cao (H) và chiều dài của khối trƣợt (L), tiêu chuẩn phân loại
quy mô đất sụt từ nhỏ (H
các lực thành phần gây dịch chuyển. Dịch chuyển trƣợt phát sinh do tác động của
trọng lực và các lực khác, khi thành phần lực gây trƣợt (lực T) vƣợt quá độ bền
của đất đá nói chung (lực giữ G), thì lúc đó ổn định của mái dốc hoặc sƣờn dốc bị
phá huỷ. Lúc này F (hệ số ổn định) của mái dốc nhỏ hơn 1.
Hiệp hội Địa chất công trình Quốc tế IAEG (1990) đã đƣa ra các định
nghĩa về kích thƣớc một khối trƣợt và đề nghị một cách đơn giản để ƣớc tính
thể tích khối trƣợt. Đó là coi khối trƣợt nhƣ một hình bán elipsoid với chiều dài
mặt trƣợt L, chiều rộng mặt trƣợt W và chiều sâu tới mặt trƣợt D.

NH

H2O

Dtrượ
t đất

P = v.

L

G = v..cos
T = v..sin

G


P

T



T: Lực kéo trƣợt

f = tg: Hệ số góc ma sát trong

3

v : Thể tích [m ]

C: Lực kết dính của đất đá [t/m2]

: Khối lƣợng thể tích đất [t/m3]

L: Chiều dài cung trượt đơn vị [m]

F > 1: An toàn
F = 1: Cân bằng động
F < 1: Mất an toàn
Công thức (1.1) cho thấy ngoại nguyên nhân trực tiếp gây trượt là:
- Mƣa lớn kéo dài làm gia tăng độ ẩm trong đất, giảm độ bền của đất ;
gia tăng dòng chảy mặt;
- Thay đổi mực nƣớc trong hồ chứa, sông, suối tạo ra áp lực thủy động.
Trong khu vực ven bờ sông, vào những thời gian nhất định chế độ thủy văn
làm tăng tác động của lực cắt ở trên sƣờn dốc, hỗ trợ cho sự phát triển trƣợt.
Trƣợt xuất hiện trên những con sông, suối có mực nƣớc dâng cao đột ngột, rất
lớn vào mùa mƣa, trên đoạn sông, suối có tốc độ dòng chảy lớn.
- Tăng chất tải lên mái dốc, sƣờn dốc thông qua việc xây dựng các công
trình dân dụng; cắt xén taluy; xối nƣớc mái dốc; gia cố mái dốc;...
- Phá rừng, đốt rừng làm rẫy làm suy giảm tính cố kết của đất đá bề mặt,
tạo điều kiện cho quá trình phong hóa nhanh cũng là nguyên nhân gây trƣợt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status