Sử dụng Power Point 2007 - Pdf 45

Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
BÀI 1
LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN POWERPOINT 2007
I. Sự khác biệt về giao diện giữa PowerPoint 2003 và PowerPoint
2007
Sự khác biệt cơ bản và lớn nhất giữa PowerPoint 2003 và PowerPoint
2007 ở chỗ cách bố trí và tổ chức thanh thực đơn lệnh (menu). Toàn bộ
menu PowerPoint 2007 được tổ chức thành menu kiểu mới gọi là
Ribbon, còn vùng soạn thảo vẫn giữ nguyên như các phiên bản trước
đó.
Một khi bạn đã làm quen với Ribbon bạn sẽ thấy việc thao tác với các
lệnh của PowerPoint 2007 và các phần mềm khác của bộ Office 2007 sẽ
tiện lợi và nhanh chóng hơn nhiều so với các phiên bản trước đây. Tuy
nhiên hầu hết các menu thân thuộc các phiên bản trước bạn sẽ không
tìm thấy được khi lần đầu tiên sử dụng PowerPoint 2007, vì vậy để sử
dụng thành thạo PowerPoint 2007 thì bước đầu tiên bạn phải biết cách
tìm ra các lệnh ở đâu, thêm các lệnh bạn thường dùng, ẩn các lệnh
không dùng...
Menu mặc định của PowerPoint 2007 tập trung vào những lệnh liên
quan đến việc thiết kế bài giảng và ẩn một số lệnh ít dùng vào bên
trong và chia các lệnh này theo nhóm gọi là thẻ (tab)
• Home: Bao gồm các thao tác thông dụng trên menu định
dạng của phiên bản cũ như cắt, dán, tạo mới trang trình
chiếu (slide), định dạng font chữ, định dạng đoạn, tìm
kiếm...
- 1 -
Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
• Insert: Tập hợp các lệnh chèn các đối tượng như bảng
biểu, hình ảnh, hình sẵn có (Shapes), biểu đồ, ô chữ
(textbox) ...
• Design: các kiểu định dạng slide

Quick Acess hoặc nhấn nút More Commands để chọn các lệnh khác
trong danh sách các lệnh của PowerPoint.
Kích chọn All Commands tại mục Chose commands from để hiển thị
tất cả các lệnh có thể có của PowerPoint, chọn lệnh cần đưa vào thanh
công cụ Quick Access, nhấn nút Add
Đối với lệnh không cần dùng đến, ví dụ lệnh kiểm tra chính tả kích chọn
lệnh trong danh sách bên phải, nhấn nút Remove để ẩn đi.
- 3 -
Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
Nhấn nút ở bên phải hộp thoại để điều chỉnh vị trí các nút
lệnh trên Quick Access, nhấn OK để kết thúc thao tác.
3. Ribbon
Ribbon là các lệnh được phân nhóm và tổ chức thành dạng băng
chuyền thể hiện trực quan các lệnh bằng hình ảnh để người sử dụng dễ
dàng thao tác hơn, Ribbon thay thế hoàn toàn menu lệnh truyền thống
của các bộ MS Office phiên bản trước.
Hầu hết đối với người đã sử dụng các phiên bản MS Office trước sẽ bối
rối với giao diện menu lệnh kiểu mới này của MS Office 2007, nhưng có
thể nó sẽ rất dễ sử dụng đối với người mới bắt đầu, người không biết
anh văn. Vì thế lời khuyên cho những bạn đã từng sử dụng MS Office
phiên bản trước hãy tạm quên nhưng menu kiểu cũ đi và không nên cố
đi tìm chúng ở vị trí quen thuộc vì sẽ không có, từ đó bạn sẽ tiếp cận
với phiên bản mới này nhanh hơn.
2. Thay đổi kích thước Autoshape

- Kích chọn Autoshape
- Đưa con trỏ đến các nút hình vuông đến khi xuất hiện mũi tên 2
chiều , dùng chuột kéo để thay đổi độ rộng, chiều cao.
- Đưa con trỏ đến các nút hình tròn đến khi xuất
hiển mũi tên 2 chiều, dùng chuột kéo để thay đổi

- Hoặc kích nút More Fill Colors chọn một màu tùy thích trong bảng
màu.
- Kích chọn No Fill để xóa màu nền, hình sẽ có màu nền trong suốt.
- Kích chọn nút Picture... để chọn một hình ảnh làm nền cho Autoshape,
Tetbox....
- Kích chọn Gradient để tạo hiệu ứng nền thay đổi từ đậm đến nhạt,
nhạt đến đậm...
- Kích chọn Texture để chọn một hình có sẵn làm nền
7. Định dạng đường viền
- Kích chọn hình cần định dạng.
- Kích chọn nút Shape Outline trên nhóm lệnh định dạng Autoshape,
Textbox (thuộc thẻ Home trên Ribbon)
- Chọn một màu đường kẻ thích hợp với các màu có sẵn hoặc màu trong
bảng màu (kích More Outline Colors...)
- Chọn độ rộng đường kẻ với thẻ Weight
- Chọn kiểu dáng đường kẻ với thẻ Dashes
- Chọn kiểu mũi tên nếu là hình có nét vẽ không giáp nhau (đường
thẳng, gấp khúc, cong,....) với thẻ Arrows
- 5 -
Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
- Chọn No Outline để làm mất đường viền (đường viền trong suốt)

8. Định dạng hiệu ứng cho shape
PowerPoint 2007 tập hợp 2 hiệu ứng bóng đổ (shadow) và 3D của các
phiên bản cũ vào cùng một nhóm lệnh mới Shape Effects và có thêm
một số hiệu ứng mới.
- Kích chọn hình (Shape) cần định dạng hiệu ứng
- Kích nút Shape Effects trên Ribbon chọn các hiệu ứng thích hợp trong
các nhóm hiệu ứng:
+ Preset: những hiệu ứng mẫu có sẵn

Shape chọn Edit Text - đơn giản hơn các phiên bản trước là lần đầu
tiên thì phải chọn Add Text, từ lần thứ 2 trở đi chọn Edit Text
- Kích chọn thẻ Home trên Ribbon, chọn văn bản trên trong Shape,
dùng các lệnh định dạng trong nhóm lệnh Font trên Ribbon để định
dạng văn bản, nhóm lệnh Paragraph để canh lề...
Bài 3
Sử dụng SmartArt
SmartArt là một đối tượng mới trong
PowerPoint 2007 so với các phiên bản
trước đó, SmartArt được phát triển từ
các sơ đồ (Diagram) của các phiên bản
cũ với nhiều hình ảnh, kiểu sơ đồ mới
giúp người soạn bài giảng có thể mô hình hóa các nội dung gạch đầu
dòng trong giáo án thành các hình ảnh cực kỳ sống động dễ hiểu
1. Chèn một SmartArt
- Kích chọn thẻ Insert trên
Ribbon, kích chọn nút SmartArt
trong nhóm lệnh Illustrations
(Đối tượng minh họa)
- Giữ chuột và vẽ vào màn hình
soạn thảo.
2. Thay đổi kích thước Smart Art
- Để thay đổi toàn bộ Smart Art kích chuột vào vị trí trống trong hình sẽ
hiện lên khung hình vuông màu xanh nhạt, đưa trỏ về vị trí giữa biên
ngang, dọc, học góc chéo khi xuất hiện con trỏ , giữ chuột và kéo để
thay đổi kích thước.
- Đối với các đối tượng bên trong Smart Art thì mỗi đối tượng là một
hình (Shape) nên cách thực hiện tương tự
3. Gõ nội dung vào trong SmartArt
- Kích vào từng hình (shape) bên trong

Làm việc với hình ảnh - Pictures
1. Chèn hình từ tập tin
- Nhấn thẻ Insert trên Ribbon, nhấn nút Picture.
- Nhấn đúp vào tập tin hình ảnh hoặc kích chọn hình, nhấn nút Insert.
Có thể chọn chèn nhiều hình cùng lúc bằng cách giữ phím Ctrl kết
hợp kích chuột chọn hình. Tương tự cách chọn nhiều tập tin, thư mục
cùng lúc trong Windows Explorer.
- Trong hộp thoại Insert Picture để xem hình ảnh dạng thu nhỏ
(Thunbnail) để chọn hình chính xác kích chọn nút Views (các chế độ
hiển thị) ở góc trên bên phải hộp thoại, chọn Thunbnails
2. Chèn hình từ ClipArt
- Nhấn thẻ Insert trên Ribbon, nhấn nút Clip Art.
- Xuất hiện ô cửa sổ Clip Art bên góc phải màn hình soạn thảo Slide, gõ
tên hình cần tìm vào ô Search for, nhấn Go để tìm hoặc kích vào nút
Organize clips... ở góc dưới để mở trình tổng hợp Clip arts...
- Lựa chọn hình phù hợp, kích phải chọn copy, trở về màn hình soạn
thảo Slide nhấn Ctrl +V để dán hình.
Bạn có thể vào website www.microsoft.com để tìm và tải về những clip
art mới nhất để bổ sung bộ sưu tập clip art của mình thêm phong phú
và để minh họa cho các chủ đề của bài học sinh động hơn.
3. Sử dụng thẻ Format để định dạng hình ảnh
- 8 -
Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
Khi bạn chèn một hình ảnh vào slide, Ribbon sẽ chuyển qua lệnh Format
để giúp bạn thao tác định dạng hình ảnh lệnh format này tương ứng với
thanh công cụ Picture của các phiên bản cũ.
3.1 Nhóm lệnh Adjust
- Brightness: thay đổi cường độ sáng của
hình ảnh
- Contrast: thay đổi độ tương phản

- Khi cần lưu kết hợp nhiều đối tượng trong slide thành 1 hình thì kích
chọn các đối tượng, kích thẻ Format trên Ribbon, chọn trong nhóm lệnh
Arrange, chọn Grouping để nhóm chúng lại thành một khối, kích phải
trên Group này chọn Sava As Picture
Bài 5
- 9 -
Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
Video & Sounds
1. Chèn video
- Chuẩn bị đoạn video kèm bài giảng với định dạng .wmv, .avi để mở
được với phần mềm Windows Media luôn có sẵn, nếu sử dụng các đoạn
video có định dạng khác bạn nên chuyển định dạng chúng về .wmv,
.avi.
- Tổ chức các đoạn video vào một thư mục riêng biệt lưu cùng với nơi
lưu bài giảng để khi chép đi nơi khác thì chép cả thư mục video này đi
theo thì bài giảng mới trình chiếu được đoạn video đã chèn.
- Kích thẻ Insert trên Ribbon, kích Movie trên nhóm lệnh
Media Clips trên Ribbon, chọn file video để minh họa trong
bài giảng nhấn OK để tắt hộp thoại, xuất hiện hộp thoại yêu
cầu bạn chọn cách để mở đoạn video vừa chọn.
+ Automatically: mở đoạn video tự động ngay khi chạy slide chứa đoạn
video
+ When Clicked: mở đoạn video khi kích chuột vào vị trí chèn đoạn
video trên slide.
2. Tùy chọn cho video
Khi chèn xong đoạn video trên Ribbon sẽ phát sinh thêm
một thẻ
mới Options
bao gồm
các thiết

Stopped trong nhóm lệnh Sound Options để lặp lại âm thanh cho đến
khi có lệnh kết thúc.
Bước 3: Kích chọn thẻ Animation trên Ribbon, kích nút Custom
Animation trong nhóm lệnh Animations.
Bước 4: Trong ô cửa sổ quản lý hiệu ứng Custom Animation xuất hiện
góc bên phải màn hình thiết kế slide, kích nút Add Effect- Sound
Actions – Play
Bước 5: Kích phải trên hiệu ứng Play của tập tin âm thanh trong danh
sách hiệu ứng, chọn Effect Options
- 11 -
Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
- Đánh dấu chọn After, gõ số Slides mà bạn muốn phát tập tin âm
thanh đã chọn.
Ví dụ cả bài giảng của
bạn có 9 slide, muốn
tập tin âm thanh này
phát liên tục cả bài thì
nhập vào ô After là 9.
- Muốn biết file âm
thanh phát được bao
lâu kích chọn thẻ
Sound Settings để
xem.
- Muốn biết đang đứng
ở slide số mấy và cả bài
giảng hiện có bao nhiêu
slide nhìn vào thanh
trạng thái (status bar) ở cuối cửa sổ PowerPoint.
5. Nhúng âm thanh vào slide
Thông thường khi chèn một file âm thanh vào slide, muốn chuyển sang

nhóm lệnh Slides, kích nút New Slide, chọn
một hình thức của silde phù hợp với nội
dung trong danh sách các hình thức thể
hiện bên dưới Ribbon.
2. Xóa slide
- Kích chọn slide cần xóa trong danh sách slide dạng thu
nhỏ trong ô cửa sổ bên phải màn hình thiết kế, nhấn nút
Delete trên bàn phím hoặc nhấn nút Delete trên nhóm lệnh
Slide thuộc thẻ Home trên Ribbon.
- Để chọn nhiều slide liên tục giữ phím Shift kết hợp với rê
chuột chọn, để chọn nhiều slide không liên tục nhấn giữ Ctrl
kết hợp với kích chuột vào slide cần chọn.
3. Thay đổi hình thức slide
- Kích chọn slide trong danh slide trong ô cửa sổ bên phải, nhấn nút
Layout trong nhóm lệnh Slide trên Ribbon, chọn một hình thức trình bày
mới phù hợp.
- Nhấn nút Reset để trả về định dạng ban đầu.
4. Di chuyển vị trí slide
- Kích chọn slide cần di chuyển vị trí trước sau để trình chiếu nội dung
hợp lý trong danh sách slide dạng thu nhỏ trong ô cửa sổ bên phải màn
hình thiết kế, nhấn giữ chuột và đẩy lên hoặc xuống để thay đổi vị trí
tùy thích.
5. Quản lý các đối tượng với Selection & Visibility
Kích chọn đối tượng bất kỳ trên slide để
hiển thị thẻ Format trên Ribbon, nhấn nút
Selection Pane trong nhóm lệnh Arrage để
hiển thị ô cửa sổ Selection and Visibility ở
góc phải màn hình soạn thảo slide.
Trong ô cửa sổ này sẽ hiển thị danh sách
tất cả các đối tượng trong slide, bạn có thể

Với 1 theme bạn có thể thay đổi định dạng tùy thích với những lệnh có
sẵn trên Ribbon:
- Colors: thay đổi màu sắc
- Fonts: thay đổi font chữ
- Effects: chọn hiệu ứng
cho theme
III. Ngày giờ, số slide,
tiêu đề chân trang
1. Chèn ngày giờ
Để chủ động trong việc
giảng bài bạn nên hiển thị
- 14 -
Power Point 2007 Nguyễn Quốc Việt
đồng hồ lên slide. Kích chọn thẻ Insert trên Ribbon, kích nút Date &
Time trong nhóm lệnh Text
- Đánh dấu chọn Date and Time
- Đánh dấu chọn Update automatically (chế độ tự cập nhật), chọn
một kiểu ngày giờ trong danh sách (nên chọn kiểu giờ)
- Nhấn nút Apply to All để cập nhật cho tất cả các slide trong bài giảng
2. Chèn số slide
Số slide cũng giúp người giảng biết mình đang giảng ở trang số mấy của
bài giảng để chủ động hơn trong quá trình giảng bài. Kích thẻ Insert
trên Ribbon, kích nút Slide Number trong nhóm lệnh Text, trong hộp
thoại Header and Footer, đánh dấu chọn Slide Number, nhấn Apply to
All
3. Chèn tiêu đề chân trang
Sử dụng tiêu đề chân trang
của slide để thể hiện tên
người biên soạn, chủ đề của
bài giảng ...


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status