TUẦN 12
Ngày soạn: .............................
Ngày giảng: .....................................
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
ĐẤT PHƯƠNG NAM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu được tình cảm vẽ đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai
Miền Nam – Bắc; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
2. Kĩ năng: Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời
người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý
tóm tắt.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* MT: Giáo dục ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam
(trực tiếp).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh đọc bài và
trả lời câu hỏi.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài : trực tiếp
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc trôi chảy toàn bài
và nắm được nghĩa các từ mới
* Cách tiến hành:
- Đọc mẫu toàn bài: (giọng sôi nôi diễn tả - Cả lớp đọc thầm.
* MT: Chúng ta phải yêu quý cảnh quan
môi trường của quê hương miền Namvà có
ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
- Cho HS nêu ý nghĩa câu chuyện
c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết đọc theo vai
* Cách tiến hành:
- Cho HS chia nhóm đọc theo vai.
- Cho 2 nhóm thi đọc toàn truyện theo vai
- Nhận xét
d. Hoạt động 4 : Hướng dẫn kể chuyện
(25 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS kể được từng đoạn
câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Ghi tóm tắt ý chính mỗi đoạn trên bảng
lớp
Tranh 1: Truyện xảy ra vào lúc nào?
Tranh 2: Uyên và các bạn đi đâu?
Tranh 3: Vì sao mọi người sững lại?
- Cho HS tập kể theo nhóm
- Gọi 3 HS thi kể
- Nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Học cá nhân
- Học sinh khá, giỏi phát biểu.
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2 (10
phút)
* Mục tiêu: Giúp cho HS củng cố lại cách
nhân số có ba chữ số với số có 1 chữ số.
Củng cố về tìm số bị chia.
* Cách tiến hành:
Bài 1 (học sinh năng khiếu làm cả 5 cột)
: Số?
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- Kẻ bảng nội dung bài tập 1 trên bảng.
- Đặt câu hỏi:
- Phát biểu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn tính tích chúng ta phải làm thế
nào?
- Cho HS thi đua lên bảng làm bài, cả lớp - 2 HS thi đua làm bài. Cả lớp làm
làm bài vào Sách giáo khoa.
vào Sách giáo khoa
- Yêu cầu lớp nhận xét bài của bạn.
- Lớp nhận xét
Bài 2: Tìm x
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Hỏi: Muốn tìm SBC ta làm thế nào?
- Phát biểu.
Bài 4: Toán giải
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
Bài 5: Viết (theo mẫu)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS nêu cách gấp một số lên nhiều
lần, giảm một số đi nhiều lần.
- Cho HS làm bài vào Sách giáo khoa
- Cho các nhóm thi làm bài. Yêu cầu:
Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ chiến thắng.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 1 HS lên sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- Thảo luận nhóm đôi.
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài.
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- 2 HS nêu
- Làm bài vào Sách giáo khoa
- 2 nhóm thi đua làm bài
Ngày soạn: ............................
Ngày giảng: T3..........................
A. Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ
dài 2m, thấy cắt đựơc 3 đoạn. Vậy 6cm
gấp 3 lần so với 2 cm.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép tính số
đoạn dây dài 2cm cắt được từ đoạn dây dài
6cm.
- Cho HS nêu cách so sánh số lớn gấp mấy
lần số bé
- Chốt lại: Muốn so sánh số lớn gấp mấy
lần số bé ta lấy số lớn chia số bé, ta lấy số
lớn chia cho số bé
b. Hoạt động 2: Thực hành (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng để làm
toán
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trả lời câu hỏi
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS quan sát hình trong Sách
giáo khoa và nêu số hình tròn màu xanh,
số hình tròn màu trắng trong từng hình
- Cho HS trả lời miệng
Bài 2: Toán giải
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Hỏi :
+ Bài toán thuộc dạng gì?
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS học cá nhân, làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài.
Bài 3: Toán giải
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Học nhóm 2 rồi đổi vở kiểm tra
chéo
- 1 HS lên bảng làm bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài.
- 2 học sinh nêu
- Làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh
5
vào vở.
- Gọi 2 HS lên bảng thi đua làm nhanh.
- Chốt kết quả đúng: a. 12 cm ; b. 18 cm.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
-------------------------------------------------------CHÍNH TẢ(Nghe - Viết )
CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài
văn xuôi.
2. Kĩ năng: Làm đúng BT điền tiếng có vần oc/ooc (BT2). Làm đúng BT (3) a/b hoặc
bài tập phương ngữ do giáo viên soạn.
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
* MT: Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu
quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường (trực tiếp).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
- Phát biểu
- Lắng nghe
- Vài HS trả lời
6
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai và cho - Tìm và viết từ khó vào bảng con
viết bảng con.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Viết vào vở.
- Theo dõi, uốn nắn.
- HS viết bài vào vở.
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- Đổi vở bắt lỗi chéo
- Yêu cầu HS tự chữa lỗi
- Lắng nghe
- Chấm từ 5- 7 bài và nhận xét từng bài
- Yêu cầu HS tự chữa lỗi
- Chữa lỗi
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
bài tập (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng
có vần oc/ooc
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống oc hay
ooc
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Cho 2 HS thi làm bài, đúng và nhanh.
hỏa hoạn (cháy): tìm kiếm sự giúp đỡ, ứng xử đúng cách.
7
- Các phương pháp: Quan sát. Thảo luận, giải quyết vấn đề. Tranh luận. Đóng vai.
* NL: Giáo dục học sinh biết sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm, hiệu
quả. Ví dụ: tắt bếp khi sử dụng xong, không nghịch đèn cầy, que diêm, ... (liên hệ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa. GV sưu tầm những mẩu tin trên
báo về những vụ hoả hoạn. Dặn trước HS xem xét trong nhà của mình và liệt kê những
vật dễ gây cháy cùng với nơi cất giữ chúng.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hát
- Kiểm tra bài cũ: gọi 2 học sinh lên trả lời 2 2 em thực hiện
câu hỏi.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Làm việc với tài liệu, sách
giáo khoa (12 phút):
* Mục tiêu: Xác định được những vật dễ gây
cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng
ở gần lửa. Nói được những thiệt hại do cháy
gây ra.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
lửa cẩn thận, để xa tầm với của trẻ em.
* Cách tiến hành:
Bước 1. Động não: GV đặt vấn đề với cả
lớp: Cái gì có thể gây cháy bất ngờ ở nhà bạn
?
Bước 2. Thảo luận nhóm và đóng vai: Dựa
vào ý kiến HS nêu lên ở hoạt động trên, GV
giao cho mỗi nhóm đi sâu tìm biện pháp khắc
phục từng nguyên nhân dễ dẫn đến hoả hoạn
ở nhà.
Bước 3: Làm việc cả lớp
GV theo dõi, nhận xét và kết luận.
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
* NL: Giáo dục học sinh biết sử dụng năng
lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
Ví dụ: tắt bếp khi sử dụng xong, không
nghịch đèn cầy, que diêm.
Nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị tiết
sau.
- Lần lượt mỗi HS nêu 1 vật dễ
gây cháy hiện đang có trong nhà
mình và nơi cất giữ chúng, theo
các em là chưa an toàn.
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo lậun của nhóm
mình.
- Các nhóm khác có thể bổ
sung.
* Cách tiến hành:
Luyện viết chữ hoa
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài:
H, N, V.
- Cho HS nêu cách viết hoa các chữ này
- Viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chữ.
- Cho HS quan sát chữ hoa mẫu
- Yêu cầu HS viết chữ H, N, V vào
bảng con.
Cho HS luyện viết từ ứng dụng.
- Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng: Hàm
Nghi.
- Giới thiệu: Hàm Nghi (1872-1943)
làm vua năm 12 tuổi, có tinh thần yêu
nước, chống thực dân Pháp, bị thực dân
Pháp bắt và đưa đi đày ở An-giê-ri rồi
mất ở đó.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
Luyện viết câu ứng dụng
- Mời 1 HS đọc câu ứng dụng.
- Giải thích câu ca dao:
- Cho HS viết bảng con
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
vào vở tập viết (15 phút).
* Mục tiêu: Giúp HS viết đúng con chữ,
trình bày sạch đẹp vào vở tập viết.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết vào vở theo đúng
1. Kiến thức: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có lời
văn.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Làm bài 1, 2 (12 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cho HS về bài toán
so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trả lời các câu hỏi
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số
lớn gấp mấy lần số bé.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS đọc câu hỏi và trả lời
a) 3 lần
b) 7 lần
- Nhận xét.
Bài 2: Toán giải
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS học cá nhân
- Yêu cầu HS cả lớp vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Nhận xét.
Bài 4: Viết số vào ô trống (theo mẫu).
- Mời 1 HS đọc nội dung của cột đầu tiên
của bảng.
+ Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu
đơn vị ta làm như thế nào?
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm như thế nào?
- Cho HS làm vào phiếu bài tập theo cá
nhân, 1 em làm vào bảng nhóm
- Nhận xét.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Làm vào vở
- 1 HS lên bảng sửa bài.
- Nhận xét.
- HS đọc nội dung của cột đầu tiên
của bảng.
- Cá nhân phát biểu
- Làm vào phiếu bài tập
- Gọi 1 HS lên làm bài
- Gọi HS nhận xét
KL: Hoạt động chạy của những chú gà
con được miêu tả giống như hoạt động
lăn tròn của những hòn tơ nhỏ. Đó là
miêu tả bằng cách so sánh. Có thể miêu
tả so sánh như vậy vì những chú gà con
lông thường vang óng như tơ, thân hình
lại tròn, nên chông các chú chạy giống
như các hòn tơ đang lăn.
Bài tập 2: Trong các đoạn trích sau,
những hoạt động nào được so sánh với
nhau.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cho HS trao đổi theo nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
Hoạt động học
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Học nhóm 2
-1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Trao đổi theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả.
- Học sinh gạch chân dưới các câu thơ,
câu văn có hoạt động được so sánh với
- Kết quả:
+ Những ruộng lúa cấy sớm - đã trổ
bông.
+ Những chú voi thắng cuộc - huơ vòi
chào khán giả...
- Nhận xét.
Ngày soạn:....................
Ngày giảng: T5, ...........................
TẬP ĐỌC
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Bước đầu cảm nhận được vẽ đẹp và sự giàu có của các vùng miền trên
đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước; trả lời được các câu hỏi trong
sách giáo khoa; thuộc 2; 3 câu ca dao trong bài.
2. Kĩ năng : Biết đọc ngắt nhịp đúng các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Gọi HS đọc bài: Nắng Phương Nam kết - 2 HS đọc.
hợp trả lời câu hỏi nội dung bài.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (8 phút)
tiếp theo tương tự với câu đầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo nhóm.
- 4 HS làm thành 1 nhóm, lần lượt
từng HS đọc bài trong nhóm các
bạn cùng nhóm theo dõi và chỉnh
sửa cách đọc cho nhau.
- Tổ chức cho một số nhóm đọc bài trước - 2 đến 3 nhóm đọc bài theo hình
lớp
thức tiếp nối.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn bài - Lớp đọc đồng thanh.
đọc.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(15 phút)
* Mục tiêu: giúp học sinh nắm nội dung bài - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
tập đọc
SGK.
* Cách tiến hành:
- Học sinh lần lượt trả lời, nhận
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
xét, bổ sung.
+ Mỗi câu ca dao nói đến cảnh đẹp một
vùng. Đó là vùng nào ?
+ Các câu ca dao trên đã cho chúng ta thấy
được vẻ dẹp của ba miền Bắc – Trung – - Học sinh liên hệ bản thân cần
Nam trên đất nứơc ta. Mỗi vùng có cảnh gì phải làm gì để bảo vệ cảnh đẹp
đẹp ?
quê hương đát nước.
+ Theo em, ai đã giữ gìn tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn ?
c. Hoạt động 3: học thuộc lòng (8 phút)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động1: Lập bảng chia 8 (10
phút).
* Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu
lập được bảng chia 8 dựa trên bảng nhân
8.
* Cách tiến hành:
- Gắn một tấm bìa có 8 chấm tròn lên
bảng và cho HS quan sát
- Lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn và hỏi:
Vậy 8 lấy một lần được mấy?
- Viết bảng 8 x 1 = 8
- Hỏi: lấy 8 chấm tròn chia theo các
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được
mấy nhóm?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa.
- Viết lên bảng 8 : 8 = 1 và yêu cầu HS
Hoạt động học
- Quan sát hoạt động của GV và
- Gọi 4 HS lên bảng điền kết quả
- Cho HS tự rút ra kết luận về mối quan
hệ giữa phép nhân và phép chia: “Lấy
tích chia cho thừa số này được thừa số
kia”.
Bài 3: Toán giải
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của đề bài:
- Cho HS học cá nhân
- Gọi 2 HS thi đua giải
Bài 4: Toán giải
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm
tra chéo
- Gọi 1 em lên bảng giải.
- Nhấn mạnh về đơn vị của 2 phép tính
của 2 bài toán.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Học nhóm đôi
- 1 HS đọc bảng chia 8 và học thuộc
lòng theo HD của GV
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- Chơi trò chơi để nêu kết quả tính
nhẩm.
- Nhận xét, sửa bài.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Tự giải vào vở
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các họat động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nghe - viết đúng bài
chính tả vào vở.
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Đọc toàn bài viết chính tả.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài viết.
- Hướng dẫn HS nhận xét bằng hệ thống câu
hỏi:
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
+ Nêu các tên riêng trong bài?
+ Nhận xét về cách trình bày các câu ca dao
- Hướng dẫn HS viết bảng con những chữ
dễ viết sai.
- Đọc cho HS viết bài vào vở.
- Theo dõi, uốn nắn.
Chấm chữa bài.
- Yêu cầu HS đổi vở bắt lỗi chéo
- Yêu cầu HS tự chữa lỗi
- Chấm từ 5 - 7 bài và nhận xét từng bài
- Hướng dẫn HS chữa lỗi
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các từ chứa
tiếng có vần at/ac
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Chọn phần b: Tìm các từ chứa
tiếng có vần at hay ac
NÓI VỀ CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nói được những điều em biết về một cảnh đẹp ở nước ta dựa vào một
bức tranh (hoặc một tấm ảnh) theo gợi ý ở Bài tập 1.
2. Kĩ năng: Viết được những điều nói ở Bài tập 1 thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5
câu).
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* BĐ: Giới thiệu bức tranh về cảnh Phan Thiết (nước xanh, cát vàng, gió, nắng...),
quá đó giáo dục HS biết được vẻ đẹp của biển, giáo dục tình yêu đối với biển cả (bộ
phận).
* MT: Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên và môi trường trên đất
nước ta (trực tiếp).
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Tư duy sáng tạo. Tìm kiếm và xử lí thông tin.
- Phương pháp: Viết tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ. Ảnh biển Phan Thiết trong Sách giáo khoa phóng to, tranh
ảnh về cảnh đẹp đất nước sưu tầm được.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập. Sưu tầm tranh ảnh về quê hương, đất nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động :
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
Nhận xét.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Kể về cảnh đạp đất
nước (15 ph)
* Mục tiêu: Giúp cho HS dựa vào bức
- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh của ảnh của mình và giới thiệu với cả lớp
mình và giới thiệu với bạn bên cạnh về cảnh đẹp đó. HS cả lớp theo dõi và
những điều em biết về cảnh đẹp đó.
bổ sung những cảnh đẹp mà mình cảm
nhận được qua tranh, ảnh của bạn
- GV nhận xét, sửa lỗi chưa thành câu,
cách dùng từ và gợi ý cho HS phát
hiện thêm những vẻ đẹp mà bức tranh,
ảnh thể hiện.
- Tuyên dương những HS nói tốt.
* BĐ: Giới thiệu bức tranh về cảnh
Phan Thiết (nước xanh, cát vàng, gió,
nắng...), quá đó giáo dục HS biết được
vẻ đẹp của biển, giáo dục tình yêu đối
với biển cả.
b. Hoạt động 2: Viết đoạn văn (15
phút)
* Mục tiêu: HS viết được những điều
vừa nói thành đoạn văn từ 5 - 7 câu.
* Cách tiến hành:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
- Viết bài vào vở
- Nhắc HS chú ý về nội dung, cách
diễn đạt
- Theo dõi, uốn nắn sai sót cho HS
- Yêu cầu HS đọc bài viết
- 3 HS đọc
- Yêu cầu HS nhận xét
trong bảng chia 8.
* Cách tiến hành:
Bài 1 (học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột):
Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- Cho HS học cá nhân làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng ghi kết quả
Bài 2 (học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột):
Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS trả lời miệng
b. Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 (15 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời
văn, biết tìm 1/8 của một số.
* Cách tiến hành:
Bài 3: Toán giải
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi 2 HS lên bảng thi đua giải.
Bài giải
Hoạt động học
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Học cá nhân
- 8 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp làm bài vào sách giáo khoa
vuông
3. Hoạt động nối tiếp (6 phút):
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho các em chơi
trò: “Tiếp sức”. Yêu cầu: Thực hiện
nhanh, chính xác các phép tính: 24 : 8;
64 : 8 ; 48 : 8 ; 72 : 8 ; 40 : 8 ; 16 : 8.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: So sánh số bé bằng mấy phần
số lớn.
22