Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
Tiết: 1 - Ngày soạn: - 9 - 08
Phần một: CƠ HỌC
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm về: chất điểm, động cơ và quỹ đạo của chuyển động
- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2. Về kỹ năng:
- Xác đònh được vò trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
- Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian.
II. Chuẩn bò:
Giáo viên:
- Một số ví dụ thực tế về cach xác đinh vò trí của điểm nào đó
- Một số bài toán về đổi móc thời gian
III. Tiến trình giảng dạy:
.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Đó là sự thay đổi vò trí
theo thời gian
Đọc sách để phân tích
khái niệm chất điểm
.HS nêu ví dụ.
.Hoàn thành yêu cầu C1
2*150 000 000 km =
300 000 000 km
Yêu cầu hs nhắc lại khái
niệm chuyển động cơ học đã
học ở lớp 8.
kính TĐ và MT
300000000
15
1400000
'd
12000
d
==
=> d=0,0008 cm
d'= 0,09 cm
.Có thể coi TĐ là chất
điểm
Ghi nhận khái niệm quỹ
đạo.
.Hãy đặt tên cho đại lượng
cần tìm?
Áp dụng tỉ lệ xích
.Hãy so sánh kích thước
TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt
nước mưa.
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm
vạch ra một đường trong không gian gọi
là quỹ đạo.
. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác đònh vò trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra
vật làm mốc
Ghi nhận cách xác đònh vò
trí của vật và vận dụng trả lời
khoảng thời gian đi từ nhà
đến trường?
III. Cách xác đònh thời gian trong
chuyển động:
Để xác đònh thời gian chuyển
động ta cần chọn một mốc thời
gian( hay gốc thời gian) và dùng một
đồng hồ để đo thời gian
2
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
Phân biệt thời điểm và
thời gian và hoàn thành câu
C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến
với thời gian bắt đầu đi.
Ghi nhận hệ quy chiếu
.Hoàn thành yêu cầu C4
. Bảng giờ tàu cho biết
điều gì?
Xác đònh thời điểm và thời
gian tàu chạy từ Hà Nội đến
Sài Gòn
IV. Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
- Vật làm mốc
- Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc
- Mốc thời gian và đồng hồ
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?
2.Kiểm tra:
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Nhắc lại công thức vận tốc và
quãng đường đã học ở lớp 8
Vận tốc TB của cđ cho biết điều
gì ? Công thức ? Đơn vò ?
Đổi đơn vò : km/h → m/s
.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc TB, chuyển độngt hẳng đều:
Đường đi: s = x
2
- x
1
Vận tốc TB:
t
s
v
tb
=
Mô tả sự thay đổi vò trí của 1
chất điểm, yêu cầu HS xác đònh
đường đi của chất điểm
.Tính vận tốc TB ?
Nói rõ ý nghóa vận tốc TB, phân
biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều âm
thì vận tốc TB có giá trò âm → v
tb
có
động thẳng đều.
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm
hiểu phương trình của chuyển động
thẳng đều.
II.Phương trình chuyển động và
đồ thò toạ độ - thời gian của cđtđ
1)Phương trình của cđtđ:
x = x
0
+vt
.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thò toạ độ - thời gian:
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ thò
toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trò và vẽ đồ
thò.
Nhận xét dạng đồ thò
Nhắc lại dạng:y = ax + b
Tương đương: x = vt + x
0
Đồ thò có dạng gì ? Cách
vẽ ?
Yêu cầu lập bảng giá trò
(x,t) và vẽ đồ thò.
2) Đồ thò toạ độ - thời gian
của cđtđ:
Vẽ đồ thò pt:
x = 5 + 10t
Bảng giá trò:
t(h) 0 1 2 3 4 5 6
x(km) 5 15 25 35 45 55 65
Tìm xem trong khoảng thời
gian rất ngắn ∆t kể từ lúc ở M,
xe dời được 1 đoạn đường ∆s rất
ngắn bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
.Tại M xe chuyển động nhanh
dần đều
.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
.Hoàn thành yêu cầu C2
Xét 1 xe chuyển động không
đều trên một đường thẳng, chiều
chuyển động là chiều dương.
.Muốn biết tại M xe chuyển
động nhanh hay chậm ta phải
làm gì ?
.Tại sao cần xét quãng đường
đi trong khoảng thời gian rất
ngắn ? Đó chính là vận tốc tức
thời của xe tại M, kí hiệu là v
.Độ lớn của vận tốc tức thời
cho ta biết điều gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Vận tốc tức thời có phụ thuộc
vào việc chọn chiều dương của
hệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả
lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là
một đại lượng vectơ ?
.Hoàn thành yêu cầu C2
. Thế nào là CĐTBĐĐ ?
- Quỹ đạo ?
- Tốc của vật thay đổi ntn ?
- Có thể phân thành các dạng
nào?
2)Vectơ vận tốc tưc thời:
Vectơ vận tốc tức thời
của một vật tại 1 điểm có:
Gốc tại vật chuyển động
Hướng của chuyển động
Đồ dài: Tỉ lệ với độ lớn
vận tốc tức thời theo một tỉ lệ
xích nào đó.
3)Chuyển động thẳng biến
đổi đều:
Là chuyển động trên
đường thẳng có độ lớn của vận
tốc tức thời tăng đều hoặc giảm
đều theo thời gian
Tăng → NDĐ
Giảm → CDĐ
.Hoạt động2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
Ta đã biết để mô tả tính chất
nhanh hay chậm của chuyển
động thẳng đều thì chúng ta
dùng khái niệm vận tốc.
Nhưng đối với các CĐTBĐ
thì không dùng nó được vì nó
luôn thay đổi.
Để biểu thò cho tính chất mới
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
của gia tốc.
Vì vận tốc là đại lượng vec tơ
nên gia tốc cũng là đại lượng
vectơ.
So sánh phươg và chiều của
a
so với
0
v
,
v
,
v
∆
Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố
b)Vectơ gia tốc:
t
v
tt
vv
a
0
0
∆
∆
=
−
−
8
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
Tuần : 2 Tiết :4 Ngày soạn: -9-08
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU ( Tiết 2)
I.Mục tiêu:
1)Về kiến thức:
Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; mối quan hệ
giữa gia tốc và quãng đường đi được; phương trình chuyển động của chuyển động nhanh dần đều.
Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi
được và phương trình chuyển động. Nêu được ý nghóa vật lý của các đại lượng trong công thức đó.
2)Về kó năng:
Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
II.Chuẩn bò:
Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra:
3.Phương án dạy - học:
Hoạt động 1: Xây dựng công thức của CĐTNDĐ
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Từng HS suy nghó trả lời
:
t
s
v
tb
=
Độ lớn tốc độ tăng đều
theo thời gian.
Giá trò đầu: v
CĐ ?
.Đặc điểm của tốc độ trong
CĐTNDĐ ?
.Những đại lượng biến thiên đều thì
giá trò TB của đại lượng đó = TB cộng
của các giá trò đầu và cuối.
Hãy viết CT tính tốc độ TB của
CĐTNDĐ ?
.Giá trò đầu, cuối của tốc độ trong
CĐTNDĐ là gì ?
.Viết CT tính vận tốc của CĐTNDĐ ?
.Hãy xây dựng biểu thức tính đường đi
trong CĐTNDĐ ?
Trả lời câu hỏi C5.
GV nhận xét.
Từ CT: v = v
0
+ at (1)
và
2
0
at
2
1
tvs
+=
(2)
Hãy tìm mối liên hệ giữa a, v, v
0
, s ?
Y/c HS đọc SGK.
Viết biểu thức tính gia tốc trong
CĐTCDĐ ? Trong biểu thức a có dấu ntn
? Chiều của vectơ gia tốc có đặc điểm
gì ?
Vận tốcvà đồ thò vận tốc - thời gian trong
CĐTCDĐ có gì giống và khác CĐTNDĐ
?
Biểu thức và ptcd của CĐTCDĐ ?
của CĐTNDĐ:
2
00
at
2
1
tvxx
++=
III. Chuyển động chậm dần
đều:
Chú ý:
CĐTNDĐ: a cùng dấu v
0
.
CĐTCDĐ: a ngược dấu v
0
.
.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trình
chuyển động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập
1 HS viết công thức
thay số vào tính ra kết
quả.
1 HS viết công thức
thay số vào tính ra kết
quả.
Thảo luận trong 2 phút
1 HS viết công thức
.Tàu rời ga thì vận
tốc ban đầu của tàu
ntn ?
. Đổi đơn vò ?
Lưu ý: Khi bài toán
không liên quan đến vò
trí vật (toạ độ x) thì
có thể không cần chọn
gốc toạ độ.
.Công thức tính gia
tốc ?
.Công thức tính quãng
đường ? (v
0
= ?)
.Hãy tìm công thức
tính thời gian dựa vào
Tóm tắt:
CĐTNDĐ
v
0
= 0
(m/s
2
)
b).Quãng đường tàu đi được trong 1 phút (60s).
333
2
60.185,0
at
2
1
tvs
2
2
1101
==+=
(m)
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/h (16,7 m/s)
tính từ lúc rời ga:
11
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
thay số vào tính ra kết
quả.
HS tính
đại lượng đã biết là:
gia tốc, vận tốc ?
.Thời gian tính từ
lúc tàu đạt vận tốc
40km/h ?
Từ :
tổng quát.
HS trả lời, thay vào
công thức.
Có cùng tọa độ, tức là:
x
1
= x
2
HS giải pt tại chỗ, lên
bảng trình bày.
Chỉ nhận nghiệm
dương, vì thời gian
không âm.
HS thảo luận đổi.
1 HS tính vận tốc xe từ
A, 1 HS tính vận tốc xe
Vẽ sơ đồ.
. Phương trình
chuyển động của
CĐTNDĐ ?
. Giá tò của từng đ
lượng, dấu ?
.Tọa độ ban đầu
của xe xuất phát từ B
bằng bao nhiêu ?
.Khi 2 xe gặp nhau
thì toạ độ của chúng
ntn ?
.Thay 2 pt vào giải
pt tìm t ?
từ A:
2
101011
ta
2
1
tvxx
++=
22
22
2
11
t25,1
2
t10.5,2
ta
2
1
x
−
−
===
Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ
B:
2
202022
ta
2
1
tvxx
t
2
= 400
0,2510
-2
t
2
= 400
t = 400 (s)
- 400 (s) loại
Vậy thời điểm 2 xe đuổi kòp nhau kể từ lúc xuất phát
là:
t = 400s = 6 phút 40 giây.
c).Tại vò trí 2 xe đuổi kòp nhau:
Xe xuất phát từ A có vận tốc:
v
1
= a
1
t = 2,5.10
-2
.400 = 10m/s
Xe xuất phát từ B có vận tốc:
12
400m
O
A
B
x
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
II.Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm:
- Một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ
- Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích cỡ 15cm x 15cm
- Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ.
2.Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1 : (20 phút) Tìm hiểu sự rơi trong không khí:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
HS quan sát TN, thảo luận,
trả lời câu hỏi của GV.
.Hòn sỏi rơi xuống trước,
vì hòn sỏi nặng hơn tờ giấy.
.Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau.
.Rơi nhanh như nhau.
GV tạo tình huống học tập:
Tiến hành TN 1 ở phần I.1
Yêu cầu dự đoán trước kết
quả.
.Vật nào rơi xuống trước ?
Vì sao ?
Đưa ra giả thuyết ban đầu:
vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Tiến hành TN 2 ở phần I.1
khác nhau do sức cản của
không khí lên các vật khác
nhau.
. Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau.
HS thảo luận để trả lời câu
hỏi của GV và đưa ra giả thuyết
mới.
.Không khí.
HS thảo luận.
.Loại bỏ không khí.
.Các vật rơi nhanh như
nhau.
Tiến hành TN 3 ở phần I.1
.Nhận xét kết quả ?
.Có khi nào vật nhẹ lại rơi
nhanh hơn vật nặng không ?
Tiến hành TN 4 ở phần I.1
.Nhận xét kết quả ?
.Trả lời câu hỏi C1
.Sau khi nghiên cứu 1 số
chuyển động trong không khí,
ta thấy kết quả là mâu thuẩn
với giả thuyết ban đầu, không
thể kết luận vật nặng bao giờ
cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
.Hãy chú ý đến hình dạng
của các vật rơi nhanh hay chậm
có đặc điểm gì chung ?
các TN của Newton và Galilê.
Nhấn mạnh cho HS: đây là các
TN đóng vai trò kiểm tra tính
đúng đắn của giả thuyết vừa
đưa ra, nếu kết quả không mâu
2. Sự rơi của các vật trong
chân không:
a)Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lông chim
rơi trong ống đã hút hết không khí
thì chúng rơi nhanh như nhau.
15
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
.Nếu loại bỏ được sức cản
của không khí (hoặc sức cản
của không khí không đáng kể)
thì mọi vật sẽ rơi nhanh như
nhau.
Từng HS đònh nghóa.
Từng HS hoàn thành yêu cầu
C2.
thuẩn với giả thuyết thì giả
thuyết có thể chấp nhận.
.Có nhận xét gì về kết quả
thu được từ các thì nghiệm đó ?
.Sự rơi của các vật trong
trường hợp này gọi là sự rơi tự
do.
.Đònh nghóa sự rơi tự do ?
.Yêu cầu học sinh trả lời
đến thời điểm (t+2∆t).
Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Đọc lại các kiến thức về sự rơi tự do đã được học.
- Hoàn thành câu hỏi và bài tập về nhà.
- Xem lại kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
16
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
Tu n 4 - ầ Tiết: 7 - Ngày soạn: - 09 - 08
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO (tt)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do.
2.Kó năng:
- Phân tích hình ảnh hoạt nghiệm để rút ra đặc điểm của sự rơi tự do.
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
II.Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
Một vài hòn sỏi, một sợi dây dọi.
Hình ảnh hoạt nghiệm phóng to theo đúng tỉ lệ xích.
2.Học sinh:
Kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, đặc biệt là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm khác nhau của các vật trong không khí ?
- Sự rơi tự do là gì ? Nêu ví dụ về sự rơi tự do.
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1 : Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
HS thảo luận phương án
.Chuyển động của viên bi
có phải là chuyển động
thẳng đều không ?Tại sao ?
17
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
là CĐTNDĐ.
.Hiệu 2 quãng đường
đi trong 2 khoảng thời
gian liên tiếp bằng nhau
là 1 số không đổi.
.Dùng thước đo, sau
đó tính hiệu các quãng
đường.
Từ kết quả thu được
chứng tỏ kết luận trên là
đúng.
.Nếu chuyển động của
viên bi là CĐTNDĐ thì
chuyển động đó phải thoả
mãn điều kiện gì ?
. Làm cách nào xác đònh ?
Lưu ý: Khi đo luôn chọn 1
điểm trên viên bi để xác
đònh vò trí.
c).Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
.Hoạt động 3:Thu nhận thông tin về các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do.
Từng cá nhân viết được:
v = gt và
2
gt
2.Gia tốc rơi tự do:
Tại một nơi nhất đònh trên Trái Đất và ở
gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng
một gia tốc.
Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên
Trái Đất thì khác nhau.
Thường lấy g ≈ 9,8m/s
2
hoặc g≈10m/s
2
.Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng, giao nhiệm vụ:
v = gt;
2
gt
2
1
s
=
; v
2
= 2gs
Thời gian vật rơi đến khi chạm đất:
s2
10
20.2
g
s2
t
===
Vận tốc của vật khi chậm đất:
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động
tròn đều. Đặc biệt là hướng của vectơ vận tốc.
- Phát biểu được đònh nghóa, viết được công thức, đơn vò đo của tốc độ góc trong chuyển động tròn
đều. Hiểu được tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậm của bán kính quỹ đạo quay.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa tốc độ góc và vận tốc dài.
- Phát biểu được đònh nghóa, viết được công thức, đơn vò đo của hai đại lượng là chu kì và tần số
2.Kó năng:
- Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều.
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản xung quanh công thức tính vận tốc dài, tốc độ góc của
chuyển động tròn đều.
II.Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
- Hình vẽ 5.5 trên giấy to dùng cho chứng minh.
2.Học sinh:
- Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3.
- Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra:
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1 : Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
HS đọc SGK
. Có quỹ đạo là hình tròn
Hs nêu
Từng HS nêu đònh nghóa.
Cho HS đọc SGK để thu thập
thông tin.
.Chuyển động ntn gọi là
chuyển động tròn ?
t
s
v
∆
∆
=
Trong chuyển động tròn
19
Nguyễn Văn Thịnh Giáo án 10 ban cơ bản
.Chọn thời gian ngắn
để quãng đường đi được
coi như thẳng.
.Đưa ra công thức:
t
s
v
∆
∆
=
.Phương: tiếp tuyến
quỹ đạo
.Độ lớn:
t
s
v
∆
∆
=
đó vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ
nhanh hay chậm và phương, chiều của chuyển
Trong 1 đvtg quay được
1 góc ω:
t
∆
α∆
=ω
. rad/s
.Chu kỳ kim phút:
3600s
.Chu kỳ kim giờ :
43200s
.Là thời gian vật đi
hết 1 vòng, đơn vò là s
.Quan sát hình 5.4 nhận thấy khi M là vò
trí tức thời của vật chuyển động được 1
cung tròn ∆s thì bán kính OM quay được 1
góc nào ?
. Biểu thức nào thể hiện được sự quay
nhanh hay chậm của bán kính OM ?
Do đó bắt buộc phải đưa ra đại lượng mới
có tên là tốc độ góc của chuyển động tròn
đều, ký hiệu: ω
.Vận tốc dài cho biết quãng đường vật
đi được trong một đơn vò thời gian thì tốc
độ góc cho ta biết điều gì ? Có thể tính
bằng công thức nào ?
.∆α đo bằng rad và ∆t đo bằng s thì tốc
độ góc có đơn vò là gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C3
.Trong ví dụ trên, kim giây cứ quay 1
f
=
đơn vò là
vòng/s
HS hoàn thành câu C5
Từng HS đọc SGK để
thấy mối quan hệ giữa v
và ω
HS hoàn thành câu C6
.Nếu chu kỳ cho biết thời gian vật quay
được 1 vòng thì đại lượng có tên gọi là tần
số cho biết số vòng vật quay được trong 1
s
.Viết biểu thức tính tần số, đơn vò ?
Trong T(s) quay được 1 vòng
1(s) f
f = ?
.Hoàn thành yêu cầu C5
Yêu cầu HS đọc SGK để thấy mối quan
hệ
.Hoàn thành yêu cầu C6
c)Tần số: là số vòng vật đi
được trong 1 giây.
T
1
f
=
Đơn vò tần số là vòng/s
hoặc Hez
d)Công thức liên hệ giữa
2.Kiểm tra: Chuyển động tròn đều có đặc điểm gì ? Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều được
xác đònh ntn ? Làm bài tập 11 SGK
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Tìm hiểu hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
.Cho biết sự biến
thiên độ lớn của vận tốc.
. Cùng hoặc ngược
hướng với vận tốc
Theo dõi và trả lời câu
hỏi của giáo viên
.Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia
tốc cho biết sự biến thiên của yếu tố nào của
vận tốc ?
.Gia tốc có hướng ntn nào ?
.Chuyển động tròn đều có độ lớn vận tốc
không đổi nhưng hướng của vectơ vận tốc luôn
thay đổi, đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi
đó là gia tốc của chuyển động tròn đều !
Hướng dẫn HS thấy được hướng của gia tốc
qua hình 5.5 và công thức xác đònh gia tốc.
.Gia tốc của chuyển động tròn đều có đặc
điểm gì ? Được xác đònh bằng công thức nào ?
III.Gia tốc hướng tâm:
1.Hướng của vectơ
gia tốc trong chuyển
động tròn đều:
Gia tốc trong
chuyển động tròn đều luôn
hướng vào tâm của quỹ đạo
∆
==
∆
⇒
r
v
t
v
a
r
tv
v
2
ht
2
=
∆
∆
=⇒
∆
=∆
.Đơn vò của gia tốc hướng tâm ?
.Hoàn thành yêu cầu C7
r
v
a
2
ht
=
.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra: Chuyển động tròn đều là gì ? Đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc của chuyển động tròn
đều.
Chu kỳ, tần số là gì ? Công thức tính ? Đơn vò đo ?
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Đọc SGK, trả lời câu hỏi của
GV
.Dựa vào hệ quy chiếu
.Hình dạng quỹ đạo khác
nhau trong các hệ quy chiếu
khác nhau.
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Vận tốc khác nhau trong các
hệ quy chiếu khác nhau.
.Hoàn thành yêu cầu C2
Yêu cầu HS đọc SGK
.Quỹ đạo của chuyển động
được xác đònh dựa vào cái gì ?
.Kết luận gì về hình dạng quỹ
đạo của 1 chuyển động trong các
hệ quy chiếu khác nhau ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Tương tự kết luận gì về vận
tốc của 1 chuyển động trong các
hệ quy chiếu khác nhau ?
.Hoàn thành yêu cầu C2
I.Tính tương đối của chuyển
động:
hệ qui chiếu đứng yên
.Là vận tốc của vật đối với
hệ qui chiếu chuyển động
.Là vận tốc của hệ qui chiếu
chuyển động với hệ qui chiếu
đứng yên
.Đưa ra công thức:
nbtntb
vvv
+=
Yêu cầu HS đọc SGK
.Thế nào là vận tốc tuyệt đối ?
.Thế nào là vận tốc tương đối ?
.Thế nào là vận tốc kéo theo ?
.Từ ví dụ đưa ra công thức tính
vận tốc tuyệt đối ?
Cho HS đọc SGK
.Chú ý đây là công thức viết
dưới dạng vectơ nên khi tính độ
lớn ta chú ý chiều của chúng.
2).Công thức cộng vận tốc:
3,22,13,1
vvv
+=
Trong đó: số 1 ứng với vật
chuyển động; 2 ứng với hệ qui
chiếu chuyển động; 3 ứng với hệ
qui chiếu đứng yên.
Độ lớn: