ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG - Pdf 45

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ MT VÀ PT BỀN VỮNG 2014
Made by Lương Còi _ 52b2-KHMT
Câu 1: quản lý nhà nước về MT, Phân loại, mục tiêu, chức năng?
Khái niệm: Quản lý môi trường là hoạt động quản lý, giám sát, điều chỉnh của ngành
quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại đối với
môi trường do các hoạt động phát triển gây nên và bảo đảm sự cân bằng sinh thái vì sự phát
triển bền vững.
Phân loại:
Theo chức năng có thể phân ra làm 3 loại chủ yếu của công cụ quản lý môi trường sau đây :
- Công cụ điều chỉnh vĩ mô: Là luật pháp, chính sách. Nhờ luật pháp và chính sách, nhà nước
có thể điều chỉnh các hoạt động sản xuất có tác động mạnh mẽ đến việc phát sinh ra chất ô
nhiễm.
- Công cụ hành động: Là các công cụ hành chính (xử phạt vi phạm môi trường trong kinh tế,
sinh hoạt…), công cụ kinh tế, có tác động trực tiếp tới lợi ích kinh tế xã hội của các cơ sở sản
xuất kinh doanh, Cộng cụ hành động là công cụ chủ yếu của tổ chức môi trường được xây dựng
trên cơ sở pháp luật, chính sách của quốc gia, rất đa dạng và có ảnh hưởng trong một phạm vi
nhất định.
- Công cụ hỗ trợ.
-

Phân loại theo bản chất thành 4 loại cơ bản sau:
Công cụ luật pháp chính sách: bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn
bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa
phương.
Các công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.
Các công cụ kỹ thuật Mt: quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất
lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường.
Công cụ kế hoạch Mt: Gồm các chương trình, kế hoạch nhằm phát triển Mt.
- Phân loại theo phạm vi: Gồm 3 loại.
Quản lý khu vực: như đô thị, nông thôn, miền núi, vùng biển, …

-Xây dựng đạo đức vì sự PTBV.
-Xây dựng khối liên minh toàn cầu về BV và PT.
- Tạo Đk để cộng đồng tự quản lý mt của mình.
 Xây dựng các công cụ hưu hiệu về quản lý Mt quốc gia, các vũng lãnh thổ riêng
biệt.
-Xây dựng các cong cụ thích hợp cho từng nghành, từng địa phương.
-Hình thành và thực hiện đồng bộ các công cụ QLMT.
Nội dung, Chức năng:
Trong công tác quản lý môi trường có 3 nội dung quan trọng nhất bao gồm: ·
Xây dựng cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp cho việc thi hành công tác quản lý môi
trường.
- Thiết lập các công cụ quản lý môi trường.
- Tổ chức các công tác bảo vệ và quản lý môi trường.
Ở nước ta, các nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường được trình bày trong
Điều 37 luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 1993 gồm các điểm sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, ban hành hệ
thống tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế hoạch phòng
chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường.
- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường và các công trình có liên quan đến bảo
vệ môi trường.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc nguồn thông tin dữ liệu và phân tích môi
trường, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ sở kinh
doanh.
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở kinh tế xã hội.
-


- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, giải quyết các

Ngày 27 tháng 12 năm 1993, Quốc hội thông qua Luật bảo vệ môi trường, đây là sự khởi đầu
hết sức quan trọng, là căn cứ pháp lý đặt nền móng cho sự hình thành hệ thống pháp luật về bảo
vệ môi trường ở nước ta.
Bao gồm 7 chương và 55 điều:
Chương I: Những quy định chung (9 điều)
CHương II: phòng chống suy thoái MT, ONMT, Sự cố MT ( 20 điều)
Chương III: khắc phục suy thoái MT, ONMT, Sự cố MT ( 7 điều)
CHương IV: Quản lý nhà nước về bảo vệ MT (8 điều)
Chương V: Quan hệ QT về BVMT (4 điều)
Chương VI: Khen thưởng và xử lý vi phạm ( 4 điều)
CHương VII: điều khoản thi hành (3 điều)


Luật Bảo vệ môi trường ra đời, lần đầu tiên các khái niệm, nội dung cơ bản về bỏ vệ môi
trường được định nghĩa, quy định một cách chuẩn tắc làm định hướng, cơ sở và chỉ đạo toàn bộ
mọi hoạt động bảo vệ môi trường. Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá
nhân được quy định rõ bằng các quy phạm pháp luật.
Sau hơn 10 năm thực hiện, Luật Bảo vệ môi trường đã góp phần quan trọng trong việc điều
chỉnh các quan hệ liên quan đến bảo vệ môi trường, góp phần giảm thiểu ô nhiễm, suy thoái môi
trường cũng như nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong các cấp, các ngành và nhân dân
và tạo ra những định hướng ban đầu cho việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với BVMT vì mục
tiêu phát triển bền vững.
Tuy nhiên, trong bối cảnh có nhiều tác động của yếu tố khách quan và chủ quan như: quá
trình CNH, HĐH đất nước; xu thế hội nhập kinh tế quốc tế; chủ trương cải cách về tất cả các lĩnh
vực thì Luật BVMT hiện hành còn khá nhiều bất cập như phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng,
việc giải thích từ ngữ, cấu trúc của Luật, phương pháp và nội dung điều chỉnh. Chính vì vậy, quá
trình sửa đổi luật diễn ra từ tháng 10 năm 2004 đến tháng 7 năm 2005, trong đó có cả sự tham
gia của quần chúng nhân dân thông qua các diễn đàn, hội thảo, truyền thông.
Ngày 29/11/2005, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường - số 52/2005/QH11, chính
thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006. Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi) đã


TCMT qui định giới hạn các chất, vi sinh vật và các yếu tố khác trong MT, trong chất thải
hoặc nguồn thải, là căn cứ rất quan trọng để QLMT, phục vụ công tác quan trắc, đánh giá hiện
trạng MT, quản lý chất thải, kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm MT. Luật BVMTVN 2005 qui
định TCMT gồm: tiêu chuẩn về chất lượng MT xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải, đồng thời
qui định nội dung mà TCMT cần phải thể hiện, trách nhiệm ban hành TCMT của nhà nước,
nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc tuân thủ TCMT (điều 8-13)
+ Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với MT
Luật BVMTVN 2005 có các qui định cụ thể: phải thực hiện đánh giá MT chiến lược đối với
các dự án chiến lược, các qui hoạch và kế hoạch (điều 14) nhằm dự báo các tác động xấu của
quyết định mang tính chiến lược đối với MT, để có sự điều chỉnh hoặc có các giải pháp phòng
ngừa cần thiết ngay từ khâu lập và phê duyệt chiến lược, qui hoạch, kế hoạch;
Qui định rõ và cụ thể hơn về ĐTM (điều 18) đối với dự án đầu tư nhằm phòng ngừa các tác
động xấu đối với MT từ khâu phê duyệt, cấp phép đối với dự án đầu tư;
Qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác phải các bản cam kết BVMT (điều 24);
qui định các biện pháp quản lý phù hợp nhằm phòng ngừa các tác động xấu của việc nhập khẩu
máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu cũng như việc hàng hóa, phương tiện
nước ngoài quá cảnh đối với MT trong nước.
+ BVMT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Luật BVMT 2005 xác định trách nhiệm BVMT của tổ chức cá nhân trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh dịch vụ; BVMT đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề,
bệnh viện và cơ sở y tế khác; BVMT trong hoạt động xây dựng, GTVT, nhập khẩu quá cảnh
hàng hoá, nhập khẩu phế liệu, khoáng sản, du lịch, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và
trong hoạt động mai táng; qui định biện pháp xử lý đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
gây ô nhiễm MT.
+ Quản lý chất thải
Luật BVMT 2005 qui định rõ và cụ thể về trách nhiệm, qui trình, biện pháp quản lý chất thải
nhằm hạn chế các tác động xấu của chất thải đối với MT, nhất là chất thải nguy hại.
Đồng thời bổ sung qui định về trách nhiệm, qui trình, biện pháp quản lý các loại chất thải
rắn, lỏng, khí; kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ (điều 66);

Luật đã qui định chi tiết trách nhiệm BVMT của Nhà nước(điều 5), của tổ chức, cá nhân
(điều 6), thẩm quyền, trách nhiệm BVMT của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ
(điều 121) của UBND các cấp (điều 122), của Mặt trận t63 quốc, các đoàn thể và cộng đồng dân
cư (điều 124). Đồng thời qui định cơ quan chuyên môn, chuyên trách quản lý về BVMT ở Bộ,
ngành, địa phương, tổng công ty, tập đoàn kinh tế, ban quản lý KCN, KCX, dịch vụ có chất thải
nguy hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây ra sự cố MT (điều 123)
+ Các chế tài cần thiết nhằm nâng cao hiệu lực BVMT
Luật BVMT 2005 đã đề ra nhiều chế tài nhằm nâng cao hiệu lực và bảo đảm tính khả thi của
Luật như: qui định những hành vi nghiêm cấm và giao chính phủ qui định cụ thể việc xử phạt vi
phạm hành chính (điều 7);
Qui định chỉ được phép phê duyệt, cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng, cấp phép khai thác
khoáng sản sau khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo MT
chiến lược hoặc thẩm định và phê duyệt ĐTM (đềiu 17, điều 22);
Chủ các dự án đầu tư chỉ được đưa công trình vào sử dụng sau khi được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt ĐTM đã đưa ra quyết định phê duyệt tiến hành kiểm tra và lập biên bản xác
nhận là đã thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu của quyết định phê duyệt ĐTM(điều 23).
Luật cũng qui định chế tài về trách nhiệm khắc phục khi để xảy ra sự cố MT (điều
39,41,42,50,55,58,86,90); trách nhiệm phục hồi khi làm MT bị ô nhiễm, suy thóai (điều 93);
nghĩa vụ nộp thuế MT, phí BVMT khi sử dụng các thành phần MT, xả thải ra MT (điều 112,
113); trách nhiệm ký quỹ cải tạo, phục hồi MT trong hoạt động khai thác tài nguyên (điều 114).
Câu 3: Chiến lược, chính sách môt trường?
+ Chiến lược môi trường
Các chiến lược môi trường là những văn kiện sống nó đòi hỏi phải có thay đổi khi các vấn
đề mới xuất hiện và đặc biệt khi hiểu biết kỹ hơn mối quan hệ giữa kinh tế và hệ sinh thái tự
nhiên.
Chiến lược bảo vệ toàn cầu được công bố năm 1980, nhấn mạnh: Loài người tồn tại như một
bộ phận của thiên nhiên, họ sẽ không có tương lai nếu thiên nhiên và các tài nguyên thiên nhiên
không được bảo vệ.
Bảo vệ nhằm giới hạn hoạt động của chúng ta trong khả năng của Trái đất. Phát triển là tạo
điều kiện cho con người bất kỳ ở đâu cũng có được cuộc sống lâu dài, lành mạnh và đầy đủ.

trường hoặc chứng chỉ ISO 14001; 100% đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử
lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
+Hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng, phấn đấu 30%
chất thải thu gom được tái chế, 100% dân đô thị và 95% dân nông thôn được sử dụng nước sạch;
nâng tỷ lệ đất có rừng che phủ đạt 48% tổng diện tích tự nhiên cả nước; 100% sản phẩm hàng
hoá xuất khẩu và 50% hàng hoá tiêu dùng trong nội địa được ghi nhãn môi trường theo tiêu
chuẩn ISO 14021.
+ Chính sach MT.
Chính sách môi trường là tổng thể các quan điểm, các biện pháp, các thủ thuật nhằm thực
hiện các mục tiêu BVMT và PTBV của quốc gia, của ngành kinh tế hoặc một công ty. Cụ thể hóa
chính sách môi trường trên cơ sở các nguồn lực nhất định để đạt các mục tiêu do chính sách môi
trường đặt ra là nhiệm vụ của chiến lược môi trường.
Nguyên tắc chủ đạo của việc ban hành và thực thi chính sách môi trường là: 1- Hợp hiến,
hợp pháp, hệ thống và thống nhất; 2- Người gây ô nhiễm phải trả tiền; 3- Phòng bệnh hơn chữa
bệnh; 4- Hợp tác giữa các đối tác; 5- Sự tham gia của cộng đồng.
Các chính sách MT Việt Nam năm 1991 cho các vấn đề cụ thể của đất nước như sau:
(1) Quản lý tốt và bảo vệ diện tích rừng còn lại, phục hồi và mở rộng diện tích các khu rừng
phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng và giao đất giao rừng cho các đơn vị ngoài quốc
doanh. Mục tiêu chung của chính sách này là đến năm 2000 có thể đưa diện tích rừng che phủ
lên 40-50%.


(2) Qui hoạch tổng hợp về sử dụng đất để sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên thiên nhiên quí
này của quốc gia. Nội dung qui hoạch là xác định khả năng sử dụng và sự sử dụng của đất; giá trị
môi trường, sức chịu đựng và mức độ dễ hủy hoại của đất, chính sách phân phối sử dụng đất;
những kỹ năng truyền thống, các lợi ích và nguyện vọng phát triển của dân chúng địa phương,
chính sách di dân hợp lý.
(3) Chính sách khai thác và quản lý lâu bền hệ sinh thái đất ngập nước nhằm giải tỏa sức ép
khai thác vô tội vạ, bằng các cách: qui hoạch tổng thể khu vực đất ngập nước; xây dựng và thực
hiện nghiêm ngặt các qui chế có liên quan đến khai thác đất ngập nước; gắn lợi ích của người

Tiêu chuẩn môi trường là các giá trị được ghi nhận của Nhà nước trong các quy định chính
thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí, đất,
hoặc là giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường khác (tiếng ồn,
phát xạ,…).
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường quy định nồng độ các thành phần môi trường xung quanh
ở điều kiện bình thường, Sự thích nghi của sinh vật và con người đối với môi trường xung quanh
đã được hình thành trong quá trình tiến hoá lâu dài của sự sống trên trái đất.


TCMT là bộ phận quan trọng trong hệ thống luật pháp về bảo vệ môi trường, nó được xây
dựng trên cơ sở nghiên cứu tác động của các chất độc hại và yếu tố an toàn đối với sinh vật, con
người trong môi trường xung quanh và môi trường lao động. Phần lớn các tiêu chuẩn môi trường
và tiêu chuẩn sức khoẻ, được các nhóm chuyên gia quốc tế và quốc gia biên soạn. Tổ chức Y tế
thế giới (WHO) đã xây dựng tiêu chuẩn chất ô nhiễm không khí năm 1987, tiêu chuẩn nước uống
năm 1985.
Phân loại Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường được phân thành 4 loại:
+ Tiêu chuẩn chất lượng các thành phần môi trường:
- Quy định nồng độ các thành phần MT xung quanh ở điều kiện bình thường.
- Áp dụng đánh giá chất lượng các thành phần MT xung quanh là trong lành hay bị ô nhiễm
đến mức độ nào đó.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường ở khu vực nào đó, người ta thường so sánh nồng độ
thực tế của thông số đo được với nồng độ thông số đó theo TCMT tương ứng
- Tiêu chuẩn chất lượng MT được sử dụng trong đánh giá TĐMT dự án phát triển KTXH
hoặc đánh giá mức độ ô nhiễm khu vực.
- Phân thành 5 nhóm: · TCMT đất · TCMT nước mặt và nước dưới đất · TCMT nước biển ·
TCMT không khí · TCMT âm thanh, ánh sáng, bức xạ
+ Tiêu chuẩn phát thải của các nguồn ô nhiễm:
- Xác lập nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm từ nguồn cho phép thải ra MT xung quanh
- Nhằm kiểm soát ô nhiễm của các nguồn thải của CSSX, tương ứng với khả năng đồng hóa

Nâng cao vai trò của công tác BVMT trong xây dựng và xét duyệt các dự án, chương trình
kế hoạch phát triển KTXH của các cấp, các ngành
- Tăng cường vai trò của Quản lý MT trong quản lý nhà nước
- Nghiên cứu sử dụng các công cụ kinh tế trong QLTN &MT
3) Hình thành quy hoạch, chiến lược và các chương trình dự án cụ thể về Môi trường và bảo
vệ môi trường
- Các chương trình về tổ chức và xây dựng hệ thống quản lý môi trường.
- Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ và vườn quốc gia, hệ thống các trạm quan trắc môi
trường.
- Đề xuất các chương trình xử lý ô nhiễm các khu vực trọng điểm
- Chương trình bảo vệ nguồn nước.
- Tiến hành các dự án quy hoạch môi trường những vùng kinh tế trọng điểm, tổ chức hệ
thống Quỹ môi trường.
4) Xây dựng hệ thống quan trắc, điều tra, dự báo và kiểm soát môi trường
- Tiến hành thường xuyên công tác lập BCHTMT quốc gia và các tỉnh.
- Xây dựng các hệ thống quan trắc, các phòng thí nghiệm, hệ thống dữ liệu, cơ sở vật
chất ứng phó với thiên tai và sự cố môi trường,..
- Thiết lập hệ thống TCMT, bộ chỉ thị MT,..
5) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ MT
- Nghiên cứu và phê chuẩn các công ước quốc tế về MT.
- Tham gia vào các chương trình nghiên cứu quốc tế có liên quan chặt chẽ với sự phát
triển đất nước.
- Tranh thủ viện trợ quốc tế trong đào tạo và nâng cao năng lực nghiên cứu, khoa học
kỹ thuật…
Sơ đồ:
Câu 6: thanh tra và kiểm tra MT.
Câu 7: công ước quốc tế mà VN là thành viên?
Hiện nay, có khoảng 300 công ước quốc tế về bảo vệ môi trường. Việt Nam đã tham gia các
Công ước quốc tế về môi trường sau đây (ngày tham gia ở trong ngoặc):
1. Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế (1944).

Quan trắc môi trường (Environmental monitoring) là các biện pháp khoa học, công nghệ và
tổ chức, bảo đảm kiểm soát một cách hệ thống các trạng thái và khuynh hướng phát triển của
các quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo với nhiều quy mô và nhiều loại đối tượng.
Quan trắc môi trường bao gồm việc đo đạc, ghi nhận và kiểm soát thường xuyên liên tục các
hiện tượng tự nhiên và nhân tạo (các loại hình và nguồn gốc các chất ô nhiễm trong môi trường
cũng như công tác quản lý môi trường và kế hoạch sử dụng tài nguyên).
Nội dung:
Điều 95, Luật BVMT 2005 quy định 4 loại chương trình QTMT:
· Quan trắc HTMT Quốc gia
· Quan trắc các tác động MT từ hoạt động của ngành, lĩnh vực
· Quan trắc HTMT của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
· Quan trắc các tác động MT từ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
Mục đích của quan trắc môi trường:
(1) Tạo hệ thống dữ liệu về chất các thành phần môi trường phục vụ cho quy hoạch và phát
triển kinh tế xã hội.
(2) Tạo hệ thống dữ liệu cho việc kiểm soát chất lượng các thành phần môi trường và ô
nhiễm môi trường phát sinh bởi các hiện tượng tự nhiên và nhân tạo.
(3) Đảm bảo các tác động không vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
(4) Kiểm tra các biện pháp giảm thiểu đã được đề nghị trong báo cáo ĐTM
(5) Cảnh báo sớm về những thiệt hại môi trường tiềm năng có thể xảy ra.
Phân loại quan trắc môi trường:
a. Theo quy mô quan trắc:
· Hệ thống monitoring môi trường quy mô địa phương (nhà máy, xí nghiệp, thành phố, khu
công nghiệp).
· Hệ thống monitoring quy mô quốc gia (hệ thống quan trắc môi trường quốc gia theo ngành
như nông nghiệp, năng lượng, nhiễm xạ, sinh thái, thực phẩm,…)
· Hệ thống quan trắc môi trường quy mô toàn cầu
b. Theo tính chất hoạt động quan trắc:
· Hệ thống quan trắc môi trường liên tục hay gián đoạn

+ Yêu cầu giám sát
- Giám sát phải liên kết với công tác dự báo môi trường trong bước đánh giá tác động và đảm
bảo cung cấp những thông tin về những vấn đề sau:
+ Bản chất của tác động
+ Cường độ tác động
+ Quy mô lãnh thổ của tác động
+ Thời gian tác động
+ Tần suất tác động
+ Ý nghĩa của tác động
+ Độ tin cậy của các dự báo về tác động
- Các chương trình quan trắc cần phải được xem xét tổng kết một cách thường xuyên để đảm
bảo tính hiệu quả, đồng thời giúp xác định thời điểm cần ngừng quan trắc.
Câu 9: Đánh giá môi trương?
Đánh giá môi trường là một khái niệm tổng thể gồm có 3 yếu tố cấu thành:

- Đánh giá hiện trạng môi trường
- Đánh giá tác động môi trường
- Đánh giá môi trường chiến lược
1. Đánh giá hiện trạng môi trường


Khái niệm:
- Là nội dung đầu tiên trong nghiên cứu MT phục vụ xây dựng các dự án kinh tế - xã hội
hoặc đề xuất chính sách và biện pháp quản lý phát triển kinh tế xã hội ở tất cả các quy mô.
- Nội dung chính của đánh giá hiện trạng môi trường bao gồm:
• Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường: MT tự nhiên, MT xã hội,…
• Hiện trạng tài nguyên
• Các nguyên nhân gây suy thoái và ô nhiễm MT, tình trạng quản lý và khả năng giảm thiểu ô
nhiễm.
• Các xu hướng biến động MT khu vực trong tương lai gần

• Giúp cho việc lựa chọn vị trí phù hợp cho dự án .
• Đồng thời xem xét các thiết kế dự án và các vấn đề môi trường.
• Xác định các nội dung dự án có thể thay đổi để giảm thiểu hoặc loại bỏ các tác động tiêu
cực.
• Làm cho dự án thân thiện về khía cạnh môi trường.
• Cải thiện quan hệ giữa chủ dự án, cộng đồng địa phương và các cơ quan thẩm quyền.
• Là công cụ phát triển bền vững.


Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường:
1. Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy mô về không gian,
thời gian và khối lượng thi công; công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự
án.
2. Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận; mức độ
nhạy cảm và sức chịu tải của môi trường.
3. Đánh giá chi tiết các tác động môi trường có khả năng xảy ra khi dự án được thực hiện và
các thành phần môi trường, yếu tố kinh tế - xã hội chịu tác động của dự án; dự báo rủi ro về sự
cố môi trường do công trình gây ra.
4. Các biện pháp cụ thể giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường; phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường.
5. Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành
công trình.
6. Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong quá
trình triển khai thực hiện dự án.
7. Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong tổng dự toán
kinh phí của dự án.
8. Ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân
cấp xã), đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; các ý kiến không tán thành việc đặt dự
án tại địa phương hoặc không tán thành đối với các giải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

1. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia.
2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước.
3. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), vùng.
4. Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thác và sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng.
5. Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm.
6. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông quy mô liên tỉnh.
- Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược:
1. Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án có liên quan đến môi trường.
2. Mô tả tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường có liên quan đến dự
án.
3. Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án.
4. Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá.
5. Đề ra phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề về môi trường trong quá
trình thực hiện dự án.
Câu 10: Đánh giá vong đời sản phẩm, quy trinh, khó khăn, lợi ích?
Đánh giá chu trình sống là quá trình phân tích tác động môi trường của sản phẩm (sử dụng
nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm đất, nước, không khí) trong suốt một chu trình sống của
sản phẩm đó (từ chiếc nôi đến nấm mồ).
Quy trình:
Một nghiên cứu LCA bao gồm 4 bước:
1. Xác định mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu.
2. Xây dựng mô hình về vòng đời sản phẩm với tất cả các dòng vào và ra về mặt môi trường.
Bước này thường được xem như bước lập danh mục kiểm kê vòng đời sản phẩm (LCI).
3. Hiểu được sự liên quan về mặt môi trường của tất cả các dòng vào và ra. Bước này được
xem là bước đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm.
4. Diễn giải kết quả nghiên cứu.
Kỹ thuật chính được sử dụng trong LCA là lập mô hình. Trong bước lập danh mục kiểm kê,
người ta cần phải lập một mô hình từ một hệ thống kỹ thuật phức tạp gồm quá trình sản xuất, sử

thiết, thiết kế và phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường hơn.
- Tất cả những giải pháp trên mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường đối với từng nhà
sản xuất nói riêng và toàn bộ xã hội loài người nói chung.
Câu 11; Quy hoạch môi trường?
Khái niệm
Quy hoạch môi trường (QHMT) là việc “xác lập các mục tiêu môi trường mong muốn, đề
xuất và lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện và phát triển một/những môi trường
thành phần hay tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường một cách tốt nhất năng lực, chất
lượng của chúng theo mục tiêu đã đề ra”.
Mục đích chính của QHMT khu vực là điều hòa giữa phát triển kinh tế-xã hội và BVMT. Nội
dung điều hòa của QHMT là đảm bảo một cách chắc chắn sự phát triển kinh tế-xã hội không
vượt quá khả năng chịu đựng của môi trường tự nhiên và đảm bảo sự phát triển kinh tế và xã hội
phù hợp tốt nhất với hệ thống tự nhiên.
QHMT là sự cụ thể hóa các chiến lược, chính sách về BVMT và là cơ sở để xây dựng các
chương trình, kế hoạch hành động môi trường. QHMT là một công cụ có tính chiến lược trong
phát triển, BVMT, được coi là một phương pháp thích hợp để tiến tới tương lai theo một phương
hướng, mục tiêu do ta vạch ra.
Các bước cơ bản của QHMT bao gồm:
- Điều tra, thu thập các thông tin về điều kiện tài nguyên và môi trường khu vực nghiên cứu.
- Xem xét các khía cạnh môi trường quan tâm xác định những vấn đề môi trường bức xúc.
- Hình thành mục tiêu.
- Đề xuất giải pháp quản lý nhằm thực hiện phương án quy hoạch đề xuất.
- Đánh giá tác động môi trường, điều kiện môi trường, phương án, dự án.
QHMT được tiến hành trong một phạm vi không gian xác định, thường tương ứng với các
đơn vị hành chính. Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp đó, để có thể xem xét vấn đề một cách
đầy đủ hơn, cần có thêm thông tin ở các vùng ảnh hưởng nằm ngoài khu vực nghiên cứu quy
hoạch.
Nội dung quy hoạch môi trường
a. Điều tra, khảo sát và thu thập các thông tin về điều kiện môi trường của khu vực:
- Thông tin về điều kiện tự nhiên.

tiểu vùng khác nhau, trên cơ sở đó xây dựng chiến lược sử dụng đất và quản lý tài nguyên, môi
trường.
- Phân vùng quản lý chất lượng MT: được áp dụng trong một số trường hợp như quy hoạch
quản lý chất lượng nước mặt theo mục đích sử dụng, quy hoạch quản lý chất lượng MT một lãnh
thổ,…
f. Quản lý quy hoạch
Mục đích của quản lý quy hoạch là nhằm tạo ra một khung pháp lý và tổ chức cần thiết, tăng
cường năng lực quản lý nhà nước, phát huy vai trò của các cơ quan và tổ chức xã hội, tạo ra
nguồn lực tài chính cần thiết, tổ chức hoạt động quan trắc và giám sát để thực hiện các nội dung
quy hoạch đã đề xuất.
Câu 4 ( PTBV): định hướng chiến lược trong việc hướng tới một XHBV và những khó
khăn trong việc thực hiện phát triển BV ntn?
+ Những định hướng chiến lược trong việc hướng tới một XH BV.
- Sử dụng hợp lý tài nguyên và tính bền vững.
+ Quản lý bền vững tài nguyên đất và tài nguyên rừng :
Để sử dụng nguồn tài nguyên đất lâu dài và bền vững, cần phải tính tới các khu
bảo tồn, quyền sở hữu, các chính sách bảo vệ rừng lâu dài.


Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng: Trồng rừng, giảm nguy cơ cháy rừng, sâu bệnh,
săn bắn trộm, thải các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến rừng, Sử dụng các phương pháp khai
thác, sử dụng rừng thích hợp, Quản lý bền vững các vùng đệm,…
+ Hoang mạc hoá và hạn hán: là quá trình suy thoái đất do các thay đổi của khí hậu và tác
động của con người. Để ngăn chặn quá trình hoang mạc hoá, cần sử dụng đất (bao gồm cả trồng
trọt và chăn thả) để vừa phải bảo vệ được đất, vừa có thể chấp nhận được về mặt xã hội và khả
thi về mặt kinh tế.
+ Bảo vệ và quản lý tài nguyên nước
- Bảo vệ và quản lý đại dương
Đại dương - bao gồm cả vùng biển kín và nửa kín - là một bộ phận thiết yếu của hệ thống
duy trì đời sống toàn cầu. Tuy nhiên, môi trường đại dương đang bị sức ép ngày một tăng

xuất và tiêu thụ : kích thích giá cả và các tín hiệu thị trường, phát triển và mở rộng việc
dán nhãn môi trường ; giáo dục nâng cao nhận thức cho công chúng, quảng cáo lành
mạnh.
- Khuyến khích việc chuyển giao các công nghệ thân môi trường cho các nước đang
phát triển.


- Vai trò của khoa học công nghệ trong PTBV
Vai trò của KHCN:
- Công nghệ có thể tạo ra các nguồn tài nguyên mới, năng lượng mới.
- Giúp con người khai thác các nguồn tài nguyên truyền thống rất khó tiếp cận,
góp phần làm tăng số lượng, nguồn nguyên liệu thô.
- Làm giảm lượng nguyên liệu và năng lượng tiêu dùng trong sản xuất
- Công nghệ sinh học hứa hẹn sẽloạ trừ nạn đói do ngày càng được thử nghiệm
và áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi.
2 xu hướng chính hiện nay : (l) công nghệ gây nhiều tác hại hơn là ích lợi cho nhân
loại thì cần phải bị loại bỏ ; (2) công nghệ, tuy có hại trong một số lĩnh vực nhưng vẫn
đem lại những lợi ích kinh tế rõ ràng thì nên sử dụng nhưng với điều kiện phải định ra
những giới hạn để loại trừ hoặc ít nhất là hạn chế được các tác hại và phải tuân theo
những kế hoạch đã định cho phát triển bền vững.
- Sinh thái hóa trong công nghiệp:
- Gồm các vấn đề như:
o Xử lý các vấn đề về MT
o Hạn chế công nghệ cũ, lạc hậu thay thế bằng những công nghệ mới, thân thiện
với MT.
o Sử dụng Năng lượng sạch
o Tăng cường trồng cây xanh, …
+ Hướng tới một nền NN sinh thái.
- Hạn chế sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV và thay thế bằng các biện
pháp sinh học bặng TV hay VSV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status