Nghiên cứu khoa học
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUY THOÁI
CỦA RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU
NGUỒN CHO LƯU VỰC SÔNG
THẠCH HÃN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
triệu ha rừng đến năm 2010. Nhờ những nổ lực đó mà tính đến cuối năm 2006 cả nước có 12,874
triệu ha rừng với độ che phủ đạt 38%, trong đó có 10,41 triệu ha rừng tự nhiên và 2,464 triệu ha
rừng trồng (nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2006)
Mặc dù đã thu được nhiều thành quả đáng khích lệ như vậy, nhưng do nhiều nguyên nhân
khác nhau mà rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn vẫn tiếp tục bị suy thoái, nhất
là về chất lượng.
Để góp phần làm cơ sở cho việc quy hoạch, xây dựng kế hoạch, lựa chọn giải pháp kỹ
thuật phù hợp nhằm phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông, hồ đã bị suy thoái
ở Việt Nam nói chung và vùng Bắc Trung Bộ nói riêng. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu, đánh
giá các mức độ suy thoái RPHĐN sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị trên cơ sở các tiêu chí xác định
rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái nghiêm trọng do Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi
trường rừng thực hiện năm 2007- 2008.
I. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nội dung:
- Điều tra, khảo sát đánh giá khả năng phòng hộ của các trạng thái rừng
- Xây dựng bản đồ phân cấp mức độ suy thoái rừng phòng hộ đầu nguồn
- Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển bền vững RPHĐN bị suy thoái.
Phạm vi: Vùng đầu nguồn sông Thạch Hãn gồm các huyện Hướng Hoá, Đakrông, Triệu Phong và
Hải Lăng tỉnh Quảng Trị.
II. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Các khái niệm: 2
Rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái: Do nhiều nguyên nhân nội tại của rừng và nguyên
nhân ngoại cảnh thay đổi, rừng phòng hộ bị suy giảm năng lực bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi
và điều tiết dòng chảy mặt so với rừng phòng hộ đối chứng không bị suy thoái, việc tự phục hồi và
phát triển cần sự hỗ trợ kỹ thuật
Rừng phòng hộ đầu nguồn bị suy thoái nghiêm trọng: Là rừng phòng hộ bị suy thoái ở mức
hiệu quả phòng hộ nói trên chỉ đạt được từ 50% định lượng so với rừng phòng hộ đối chứng.
Gần < 2km
2 2
≤ 15
0
10 20
16-25
0
6 12
4 Độ dốc / 4
> 25
0
2 4
Dày > 100cm 10 10
TB 50-100cm 6 6
5
Độ dày tầng đất / 3
Mỏng < 50cm
2 2
Nặng 10 10
Trung bình 6 6
6 Thành phần cơ giới /
Nhẹ
Bước 1: Xử lý ảnh
Ảnh ASTER sau khi thu thập được nắn chỉnh hình học về hệ tọa độ VN2000 sử dụng bản
đồ địa hình số tỷ lệ 1:50.000. Các nắn chỉnh cần thiết khác về sai số khí quyển được thực hiện
trong phần mềm ENVI 4.1.
Tiến hành tính toán chỉ số thực vật NDVI từ ảnh ASTER để sử dụng cho việc mô hình hóa
ở bước tiếp theo. Công thức tính NDVI có dạng:
1
3
2
1
1
1
1 4
NDVI= (NIR - R) / (NIR + R)
Trong đó: NIR: là kênh cận hồng ngoại, kênh 3 trong ảnh ASTER
R: là kênh đỏ, kênh 2 trong ảnh ASTER
Bước 2: Thu thập mẫu
Trên khu vực nghiên cứu thu thập 100 ô tiêu chuẩn (diện tích 405 m
2
) rải đều trên các
trạng thái rừng và sử dụng đất khác nhau. Tại mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra toàn diện các
thông tin về lập địa và thảm thực vật.
Bước 3: Xây dựng mô hình tương quan và tính toán độ tàn che
Mối quan hệ giữa các chỉ số thực vật và độ tàn che được mô hình hóa thông qua hồi quy
bình phương tối thiểu (least square regression). Tính toán hồi quy được thực hiện lần lượt cho 3
loại chỉ số NDVI, SR và GRVI. Mô hình nào có R-bình phương, sai số trung phương RMSE tối ưu
nhất sẽ được lựa chọn để sử dụng cho ước lượng độ tàn che từ ảnh viễn thám.
Hình 1. Phương pháp xây dựng bản đồ rừng PHĐN bị suy thoái
Cơ sở dữ liệu đất đai, khí hậu, thảm thực vật
Độ tàn che | Thảm tươi | Độ dốc | Độ dầy đất | TPCG | Lượng mưa | KC đến khu dân cư
Chồng ghép tạo bản đồ đơn vị đất
Tính điểm tổng số
T
ạo chỉ số
(Index)
Bản đồ RPHĐN bị suy thoái
Ảnh viễn thám Bản đồ thứ cấp từ hệ
thống quốc gia
Chuẩn hóa và cho điểm
lại theo hệ thống tiêu chí
c
ủa đề t
ài
Phân loại, mô
hình hóa độ tàn
che
6
Hình 2. Độ tàn che lưu vực sông Thạch Hãn,
Quảng Trị
tỉnh Quảng Trị. Đất có thành phần cơ giới trung bình có diện tích lớn nhất là 118.793 ha (chiếm
92,99%), đất có thành phần cơ giới nhẹ và nặng chiếm tỷ trọng không đáng kể (3,96% và 3,05%).
Bản đồ độ dầy tầng đất: Kết quả cho thấy đất ở khu vực nghiên cứu đa số có độ dày thấp (<
50cm) chiếm 43,25%, diện tích tầng đất dày trên 100cm chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (14,47%) điều này
cho thấy đất ở khu vực có chiều hướng mỏng đi do bị xói mòn rửa trôi.
Bản đồ độ che phủ tầng thảm tươi: Diện tích có độ che phủ 50- 70% là 55.350,7ha chiếm tỷ lệ
lớn nhất (43,33%), tiếp theo là diện tích có độ che phủ > 70 % (21,73%) điều này chứng tỏ tầng
thảm tươi ở khu vực nghiên cứu còn khá tốt, kéo theo khả năng phòng hộ nguồn nước khá.
Bản đồ khoảnh cách đến khu dân cư: Được tính toán trên cơ sở bản đồ hiện trạng và bản đồ
hành chính, kết hợp điều tra bổ sung trên thực địa. Các rừng đầu nguồn đều nằm cách khu dân cư
2- 5km chiếm tỷ lệ lớn nhất (53,78% diện tích lưu vực), khó khăn cho việc bảo vệ rừng vì người
dân sẽ thường xuyên vào
rừng khai thác.
Kết quả xây dựng bản đồ
RPHĐN suy thoái
Các bản đồ thành
phần được làm sạch, phân
loại và cho điểm theo tiêu
chí như trên. Toàn bộ công
việc xử lý bản đồ thành
phần, chồng ghép, tạo đơn
vị đất đai được thực hiện
trong MapInfo 7.5.
Số liệu thu được ở
bảng 3 cho thấy: Diện tích 7
rừng lớn nhất tập trung ở cấp Suy thoái nghiêm trọng 57.461 ha chiếm 54,49%. Diện tích suy thoái
trung bình 42.413 ha chiếm 39,28 %. Diện tích suy thoái rất nghiêm trọng: 4.704 ha chiếm 4,46%,
100,00
3.2. Các đặc trưng cơ bản của suy thoái rừng đầu nguồn sông Thạch Hãn
Tổng hợp kết quả điều tra về đặc điểm của các trạng thái rừng được thể hiện ở bảng 4
dưới đây:
*
Chỉ tính diện tích rừng, không tích diện tích đất khác 8
Bảng 4: Tổng hợp một số chỉ tiêu phòng hộ của rừng
Trạng thái
Độ tàn
che
Số tầng
tán
Độ che
phủ
(%)
Độ dày
thảm mục
(cm)
Độ dốc
(
0
)
Độ dày
tầng đất
độ dày thảm mục chỉ còn từ 0,6- 1,5 cm còn trạng thái IIa, IIb từ 2,0– 3,5 cm. Các trạng thái rừng
IIIa1, IIIa2, IIIa3 còn khá từ 3,6- 5,8cm.
Độ dốc: Hầu hết các diện tích RPHĐN sông Thạch Hãn chủ yếu có độ dốc trung bình từ 15
- 25
0
Tầng đất: từ mỏng đến trung bình nên đất đai rất dễ bị xói mòn, rửa trôi.
Nhận xét: Các đặc trưng của các trạng thái rừng khá phù hợp với tiêu chí phân chia mức độ suy
thoái của rừng phòng hộ đầu nguồn.
Nguyên nhân suy thoái rừng đầu nguồn
Suy thoái RPHĐN vùng lưu vực sông Thạch Hãn do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất: Khai thác lạm dụng và bất hợp pháp do nhu cầu tiêu thụ rất lớn với giá nguyên
liệu ngày càng cao kể cả gỗ nhỏ.
Thứ 2: Tập quán du canh, canh tác nương rẫy của đồng bào dân tộc ở vùng thượng
nguồn đã làm giảm đáng kể diện tích rừng tự nhiên và khả năng tự phục hồi của các khu
rừng tái sinh đó.
Thứ 3: Nhu cầu chất đốt cao.
IV. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỤC HỒI RỪNG PHĐN BỊ SUY THOÁI NGHIÊM TRỌNG
4.1. Về quy hoạch xây dựng, bảo vệ và phát triển RPHĐN
Tập trung xây dựng lâm phận ổn định theo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh
Quảng Trị, 2006 theo chỉ thị 38/2005/CT-Ttg đã được Bộ NN-PTNT thẩm định và UBND tỉnh
phê duyệt: 9
- Thống nhất ranh giới và rải thửa tiểu khu trên bản đồ và ngoài thực địa.
- Tổ chức lại các ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các công ty lâm nghiệp theo
sắp xếp mới và lâm phận trực tiếp quản lý cho từng đôn vị.
- Thực hiện cắm mốc trên thực địa với sự có mặt của các đơn vị có liên quan thuộc các cấp.
giống và cây con, xử lý thực bì, làm đất, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ đến khâu cuối
cùng là khai thác sử dụng và tái sinh luân kỳ sau.
4.4. Một số kiến nghị chung
Do chất lượng của rừng đối với khả năng phòng hộ đầu nguồn không cao, thậm chí có nơi
còn bị suy thoái nghiêm trọng như đối với rừng tự nhiên còn trữ lượng thì còn bị lấn, bị vén
làm rẫy hoặc bị chặt lấy gỗ làm cho rừng bị hạ cấp. Đối với rừng nghèo hoặc mới phục hồi
thì gần như không có tác động gì mà để mặc cho nó phát triển tự nhiên nên chất lượng rừng
rất ít hay chậm được cải thiện. Đối với rừng trồng và hệ thống kỷ thuật sử dụng đất chưa áp
dụng các biện pháp tổng hợp cũng đã uy hiếp sự phát triển ổn định và bền vững của lưu
vực.
Trên cơ sở xác định mức độ suy thoái của rừng và khả năng phòng hộ đầu nguồn của lưu
vực cần có quy hoạch và kế hoạch cụ thể nhằm khắc phục triệt để các hạn chế nêu trên
nhằm sử dụng đất bền vững. 10
11
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1. Nguyễn Ngọc Lung, 1992. Phương pháp phân cấp xung yếu đầu nguồn. Viện khoa học
Lâm nghiệp VN, 1992.
2. Nguyễn Ngọc Lung, Võ Đại Hải, 1994. Về khả năng chống xói mòn của các dạng thảm
thực vật . Tạp chí Lâm nghiệp số 5/ 1994, trang 8-9.
3. Trung tâm ĐTQHTK nông lâm Quảng Trị tháng 1/2008. Báo cáo chuyên đề đánh giá hiện
trạng rừng đầu nguồn lưu vực sông Thạch Hãn.
4. Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường, Đại học quốc gia Hà nội, 2004. Khu bảo