ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG VĂN KIÊN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ SỬ DỤNG ĐỰC GIỐNG NUÔI TẠI TRẠI BÙI HUY HẠNH
- HUYỆN TỨ KỲ - TỈNH HẢI DƢƠNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khóa: 2013 - 2017
Khoa: Chăn nuôi thú y
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG VĂN KIÊN
Tên chuyên đề:
“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ SỬ DỤNG ĐỰC GIỐNG NUÔI TẠI TRẠI BÙI HUY HẠNH
- HUYỆN TỨ KỲ - TỈNH HẢI DƢƠNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ............................................... 33
Bảng 4.2. Cơ cấu đàn của trang trại trong 3 năm (2014 – 2016) .................... 32
Bảng 4.3. Tỷ lệ phối đạt qua các tháng nghiên cứu ........................................ 41
Bảng 4.4. Tỷ lệ phối đạt theo giống lợn đực nuôi tại trang trại ...................... 43
Bảng 4.5. Tỷ lệ phối đạt theo độ tuổi của lợn đực .......................................... 44
iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Nxb
: Nhà xuất bản
ĐVT
: Đơn vị tính
NLTĐ
: Năng lƣợng trao đổi
TĂ
VCK
: Vật chất khô
STT
: Số thứ tự
Cs
: cộng sự
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu ...................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................... 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Điều kiện của cơ sở thực tập ...................................................................... 4
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 4
2.1.2. Điều kiện khí hậu .................................................................................... 4
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung
cấp thực phẩm chủ yếu cho ngƣời dân. Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho
nông dân tăng thu nhập, giải quyết đƣợc nhiều công ăn việc làm cho ngƣời
lao động. Thực tế cho thấy những năm qua, chăn nuôi lợn chiếm vị trí quan
trọng nhất, đã từng bƣớc phát triển.
Thịt lợn là nguồn cung cấp thực phẩm vô cùng thiết yếu với cuộc sống
của con ngƣời, chiếm trên 70% tổng lƣợng thịt tiêu thụ ở thị trƣờng trong
nƣớc. Với mức sống ngày càng cao thì nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cả
về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. Điều đó đòi hỏi phải nâng cao năng suất
chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Nhờ có sự đóng góp to lớn của các nhà
khoa học đã nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật trong công
tác giống, kĩ thuật chăn nuôi, thú y, thức ăn cũng nhƣ cải tiến chế độ quản lý
tổ chức nên năng suất chăn nuôi lợn ở nƣớc ta trong thời gian qua đã không
ngừng đƣợc tăng lên.
Tuy nhiên chăn nuôi lợn nƣớc ta vẫn còn nhiều hạn chế, so với các
nƣớc trong khu vực và trên thế giới thì năng suất và chất lƣợng thịt lợn của
nƣớc ta vẫn còn thấp. Mặt khác, trong những năm qua chăn nuôi lợn còn đối
mặt với những khó khăn nhất từ trƣớc đến nay do tình hình dịch bệnh diễn ra
phức tạp, giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng cao, giá đầu ra không ổn định...
Một trong những hạn chế trong chăn nuôi lợn ở nƣớc ta hiện nay đó chính là
năng suất sinh sản của các giống lợn nhƣ tỷ lệ con sơ sinh còn thấp, tỷ lệ nạc
Ý nghĩa trong học tập: giúp sinh viên củng cố kiến thức đông thời
biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
-
Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: giúp sinh viên tiếp cận với công
tác nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tạo cho
3
mình phong tác làm việc đúng đắn, nghiêm túc, sáng tạo, đúc rút đƣợc những
kinh nghiệm thực tế.
-
Ý nghĩa trong sản xuất thực tiễn tìm ra đƣợc những giống đực tốt
nhất có tỷ lệ phối giống cao nhất trong trại, tận dụng tối đa đực giống tốt, tiết
kiệm chi phí chăn nuôi để có đƣợc tỷ lệ phối đạt kết quả cao nhất.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện của cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại chăn nuôi của ông Bùi Huy Hạnh là một đơn vị chăn nuôi gia
trong năm.
- Khí hậu: là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa đông,
nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm
cao nhất là 88%, thấp nhất là 67%.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 210C - 230C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hƣởng của gió mùa Đông bắc và gió mùa Đông
nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.
- Về chế độ gió: gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa Đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 12.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:
-
01 chủ trại
-
01 quản lý trại
-
01 kĩ sƣ của công ty
-
02 tổ trƣởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)
- 01 bảo vệ
- Hơn 10 công nhân.
2.1.4. Cơ sở vật chất của trại
2.2.1. Vai trò của lợn đực giống trong chăn nuôi lợn
Trong chăn nuôi lợn sinh sản nói chung thì chăn nuôi lợn đực giống có
tầm quan trọng đặc biệt vi tính di truyền của nó sẽ ảnh hƣởng đến một số
lƣợng lớn đàn con. Ngƣời ta thƣờng nói “Tốt đực tốt cả đàn, tốt nái tốt cả ổ”
nghĩa là phạm vi ảnh hƣởng của lợn đực giống cho cả đàn lợn. Nhƣ vậy việc
nuôi dƣỡng và chăm sóc, cũng nhƣ sử dụng lợn đực giống đều phải đƣợc coi
trọng. Trong một đời lợn đực giống có thể trực tiếp sản suất đƣợc từ 2.500 –
10.000 lợn con giống. Vậy yêu cầu lợn đực giống là: lợn không đƣợc quá béo
7
hoặc quá gầy thì khả năng sản xuất tinh, phẩm chất tinh dịch mới tốt; lợn đực
giống phải nhanh nhẹn, khỏe mạnh, sản xuất đƣợc nhiều tinh dịch có phẩm
chất tốt, tỷ lệ thụ thai cao, chất lƣợng đàn con tốt, tính di truyền ổn định.
2.2.2. Đặc điểm sinh lý của lợn đực
Lợn đực cũng nhƣ các gia súc đực khác, chúng có đặc điểm sinh lý
chung là:
- Quá trình đồng hóa thấp hơn dị hóa.
- Phù hợp với thức ăn toan tính sinh lý.
- Thần kinh luôn hƣng phấn.
- Hoạt động sinh dục liên tục, không có tính chu kỳ.
Sinh dục là quá trình sinh lý quan trọng và cơ bản nhất của gia súc trong công
việc duy trì nòi giống. Đối với lợn đực giống, sự thành thục về tính, về thể
vóc, sinh lý của cơ quan sinh dục đực (tinh trùng, tinh dịch, quá trình thụ
tinh...) là những điều rất đáng quan tâm. Hơn nữa nghiên cứu sinh lý sinh dục
của lợn đực giúp chúng ta định ra biện pháp kĩ thuật nuôi dƣỡng, sử dụng lợn
đực giống một cách có hiệu quả nhất.
2.2.2.1. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục đực
Cơ quan sinh dục của lợn đực gồm: dịch hoàn, dịch hoàn phụ, ống xuất
thể do tinh nang tiết ra ngoài không khí sẽ ngƣng đặc lại rất nhanh, nhờ đó khi
giao phối nó có tác dụng đóng nút cổ tử cung của con cái không cho tinh dịch
chảy ra ngoài để tăng khả năng thụ tinh.
- Tiền liệt tuyến: tiền liệt tuyến tiết ra dịch thể để pha loãng tinh dịch,
làm tăng hoạt tính tinh trùng, trung hòa độ axit của gia súc cái và CO 2 sản
sinh ra trong quá trình hô hấp, nó có mùi hắc.
- Caopơ: tuyến caopơ tiết ra dịch thể có tính kiềm, tác dụng tẩy rửa ống
dẫn nƣớc tiểu chuẩn bị cho tinh trùng đi qua. Mặt khác chất tiết của tuyến này có
tính nhờn làm trơn âm đạo của con cái tạo điều kiện dễ dàng lúc giao phối.
- Dƣơng vật: dƣơng vật của lợn đực có hình lƣỡi khoan, bình thƣờng
nó ẩn trong xoang bụng, khi giao phối thì dƣơng vật thò ra ngoài và cƣơng
cứng lên.
9
2.2.2.2. Đặc điểm sản xuất tinh dịch lợn đực giống
- Quá trình sinh tinh: là quá trình sản sinh ra tinh trùng từ ống dẫn tinh
nhỏ, do tế bào Sectoly sản sinh ra phần đầu trong dịch hoàn, sau đó dịch hoàn
phụ sản sinh ra phần đuôi để hoàn chỉnh. Quá trình này đƣợc sản sinh liên tục
trong dịch hoàn. Vào giai đoạn 50 ngày tuổi sau khi đẻ, trong các ống sinh
tinh đã hình thành các tinh bào sơ cấp. Sau thời kì này, các biến đổi cơ thể và
homornes cũng xuất hiện và thay đổi hình thái, cấu trúc dịch hoàn, các ống
sinh tinh to lên nhanh chóng làm tăng nhanh kích thƣớc và khối lƣợng của
tinh hoàn. Ở giai đoạn 150 ngày tuổi, đƣờng kính của các ống sinh tinh đã đạt
130 – 140 µm, 210 ngày tuổi là 210 µm.
Từ 3 tháng tuổi trong ống sinh tinh có tất cả các dạng tế bào sinh dục từ
tinh nguyên bào đến tiền tinh trùng. Từ 4 tháng tuổi đã có nhiều tinh trùng và
tới 8 tháng tuổi thì ống sinh tinh đạt mức ổn định về kích thƣớc, các tế bào
Sectoly dày đặc. Vào giai đoạn 5 – 6 tháng tuổi các tế bào Leydic đã sản xuất
G. W, (1978) [24] thì mật độ tinh trùng của lợn khoảng 200 triệu con/1 ml. 4
Nhƣ vậy mỗi lần xuất tinh lợn đực giống phải đƣa ra khỏi cơ thể chúng một
lƣợng dinh dƣỡng có giá trị cao. Nếu nhƣ lợn đực giống không đƣợc bù đắp,
chúng sẽ huy động cả protein dự trữ trong cơ thể cho sản xuất tinh trùng. Đầu
tinh trùng đƣợc sản xuất ra từ tế bào legdic của ống sinh tinh và đƣợc tích trữ
ở phụ dịch hoàn và hoàn thành phần đuôi ở đó để trở thành con trinh trùng
thành thục và có khả năng thụ tinh. Tại phụ dịch hoàn có thể chứa từ 3,5 - 4 tỷ
con tinh trùng dự trữ có khả năng thụ tinh. Lợn đực có lƣợng tinh xuất tăng
dần theo độ tuổi từ lúc 8 tháng tuổi (80 ml với nồng độ tinh trùng 180 - 200
triệu con) đến 3 năm tuổi, lợn có lƣợng tinh xuất một lần khoảng 300 ml với
nồng độ từ 250 - 280 triệu. Số lƣợng tinh trùng của một lợn đực giống trƣởng
thành trong một lần xuất khoảng 60 tỷ con. Sau 3 - 4 năm tuổi, lợn đực giống
có lƣợng tinh và nồng độ tinh trùng giảm xuống, nhiều con giảm nhanh nếu
nhƣ không có qui trình nuôi dƣỡng và sử dụng tốt. Vậy nên, các trại chăn nuôi
11
lợn ở nƣớc Úc đã sử dụng lợn đực giống trẻ và trong thời gian khoảng 2 năm,
sau đó thanh lý (Hughes. P, 1980). Lợn đực giống ngoại sẽ sản sinh tinh trùng
sớm nhất ở 4 tháng tuổi. Điều này sẽ dẫn tới tính ham muốn giao phối. Tuy
nhiên, phối tinh ở tuổi này khả năng sinh sản sẽ thấp, vì vậy lần phối tinh đầu
tiên của đực giống thƣờng muộn hơn chƣơng trình giống hoặc khai thác tinh
dịch để thụ tinh nhân tạo (TTNT) đến khi tuổi lợn đực giống đạt 8 - 9 tháng,
Hammond J. (1975) [16] quan sát trên 3263 lần xuất tinh của lợn đực trƣởng
thành nhận thấy: thời gian xuất trung bình/ lần xuất tinh là 5,62 phút, thể tích
(V) là 296,9 ml, nồng độ tinh trùng (C) là 311 triệu con và tổng số tinh trùng
trong 1 lần xuất là 95 tỷ con. Trong các pha của quá trình xuất tinh, giai đoạn
giữa phóng ra phần tinh dịch có mật độ tinh trùng đậm đặc nhất, có thể lên tới
500 triệu đến 1 tỷ tinh trùng/1ml tinh dịch. Chính đặc điểm này, trong qui
6 - 7 năm tuổi) để phối hoặc thụ tinh nhân tạo là một sai lầm về kỹ thuật, gây
ra nhiều tổn thất cho sản xuất chăn nuôi lợn.
- Điều kiện nuôi dƣỡng: nhất là tiêu chuẩn ăn và tỷ lệ đạm trong khẩu
phần có ảnh hƣởng trực tiếp đến phẩm chất tinh dịch. Khẩu phần ăn phải có
120 - 130g protein tiêu hóa/ ĐVTA. Nếu tỷ lệ protein
2.2.3.1. Nhu cầu dinh dưỡng
Muốn cho lợn đực giống sản xuất nhiều tinh dịch với phẩm chất tốt thì
điều quan trọng nhất là phải cung cấp cho lợn đực giống đầy đủ dinh dƣỡng
(protein, khoáng và vitamin).
- Nhu cầu protein Protein: đóng vai trò rất quan trọng trong dinh dƣỡng
của lợn đực giống. Vì khi thiếu protein hoặc protein có chất lƣợng kém sẽ làm
cho phẩm chất tinh dịch kém, ảnh hƣởng xấu tới đời con, giảm sức khỏe đực
giống, sớm bị loại thải. Do vậy, việc cung cấp protein cần chú ý cân đối các
axit amin không thay thế nhƣ: lysine từ 0,96 – 1,02% trong khẩu phần,
methionine + cystine từ 0,52-0,55% và tryptopan 0,115 – 0,160 %. Nhu cầu
protein bao gồm cả nhu cầu protein duy trì và nhu cầu protein sản xuất (sinh
trƣởng và sản xuất tinh dịch).
- Nhu cầu protein duy trì phụ thuộc vào trọng lƣợng sống và cả độ tuổi
của lợn. Trọng lƣợng lợn càng cao thì nhu cầu protein duy trì càng lớn. Khi
chúng ta tính toán theo trọng lƣợng sống của lợn, lƣợng protein cần cung cấp
cho chúng nhƣ sau:
15
- Nhu cầu protein cho sản xuất: protein cho sản xuất gồm protein cho
tăng trọng (nếu con vật chƣa trƣởng thành) lƣợng protein cho duy trì (nếu con
vật đã trƣởng thành) và protein cho sản xuất tinh dịch. Ta biết rằng trong thịt
lợn nạc protein chiếm khoảng 22%, đồng thời căn cứ vào lƣợng tinh dịch tiết
ra để xác định lƣợng protein cần cung cấp. Từ lƣợng protein cho duy trì,
protein cho tăng trọng và protein cho sản xuất tinh dịch ta sẽ tính đƣợc lƣợng
protein cần thiết hàng ngày của lợn. Căn cứ vào giá trị sinh vật học của
protein ta sẽ xác định đƣợc lƣợng protein tiêu hóa và căn cứ vào tỷ lệ tiêu hóa
của protein ta sẽ xác định đƣợc lƣợng protein thô cần có trong thức ăn. Ví dụ:
Một lợn đực giống có trọng lƣợng 80 kg, tăng trọng hàng ngày 300 g, khả
cầu năng lƣợng nhƣ sau: Nhu cầu năng lƣợng cho lợn đực giống tính theo
năng lƣợng trao đổi, vậy công thức tính nhƣ sau: ME = MEm + MEp MEm là
nhu cầu năng lƣợng cho duy trì tính theo năng lƣợng trao đổi và đƣợc tính
toán nhƣ sau: MEm(MJ/ngày) = 0,458 * W0,75 (Esley, 1956) hoặc có thể tính
= 0,719 W0,63 hoặc 0,485 * W0,75 (Close and Fowler,1985). MEp = (1/kp) P
+ (1/kf) F kp là hiệu quả sử dụng ME cho tích lũy protein, kf là hiệu quả sử
dụng ME cho tích lũy mỡ P và F là lƣợng protein và mỡ tích lũy. Ngoài ra,
lợn đực giống cần năng lƣợng cho sản xuất tinh dịch. Trong khi sản xuất tinh
dịch năng lƣợng đƣợc sử dụng với hiệu quả thấp, theo Wiseman (1985) tối đa
là 45% cho sản xuất tinh. Tuy nhiên, chúng ta vẫn chƣa có tính cụ thể khi sản
xuất 100 ml tinh dịch lợn đực giống cần bao nhiêu MJ ME. Vậy nhƣng, ngƣời
chăn nuôi có thể cho lợn ăn theo các mức năng lƣợng cụ thể có giới hạn đáp
ứng đủ cho lợn đực có năng lƣợng duy trì, phát triển và sản xuất tinh.
- Nhu cầu Vitamin (VTM): VTM rất cần thiết cho lợn đực giống, đặc
biệt là các loại VTM A, D, E. Nếu thiếu VTM A thì tinh hoàn bị teo lại, ống
dẫn tinh bị thoái hóa, tinh nguyên bào trong quá trình phân hóa bị teo lại làm
cản trở việc sản xuất tinh dịch hoặc có lúc tinh hoàn bị sƣng to, không sản
17
xuất đƣợc tinh trùng. Nếu khẩu phần thiếu VTM D sẽ làm ảnh hƣởng đến hấp
thu Ca, P của cơ thể, ảnh hƣởng gián tiếp đến phẩm chất tinh dịch. Trong thức
ăn xanh, thức ăn cũ quá (bí đỏ, cà rốt...) đều giàu caroten. Vitamin D trong
thức ăn thực vật có hàm lƣợng rất thấp và chỉ có dạng tiền VTM (Esgosterol)
trong thức ăn xanh. Nếu đem phơi rau xanh ta có thể thu đƣợc VTM D2. Nếu
cho lợn đực vận động, tắm nắng mỗi ngày từ 1 - 2 lần vào lúc có ánh nắng
thích hợp, lợn có thể tổng hợp đƣợc Vitamin D2, D3, bởi vì trên da lợn có 7 dehydrocolesterol và dƣới tác dụng của tia tử ngoại nó sẽ trở thành Vitamin
D3. Nghiên cứu của Ebranh (1952) cho thấy cứ trên 1000 cm2 da lợn cho vận
động 1 ngày nó sẽ tổng hợp đƣợc 315 - 560 UI VTM D3 dƣới tác động của tia
hợp, thông thƣờng từ 0,5 đến 1,0 % so với VCK của khẩu phần.
2.2.3.3. Kỹ thuật chăm sóc lợn đực giống
- Kỹ thuật cho ăn: Khi cho lợn đực giống ăn cần đảm bảo đúng giờ giấc
quy định, thức ăn phải đƣợc chế biến tốt, hạt nhỏ, không pha quá loãng. Cho
lợn đực giống ăn đúng tiêu chuẩn và khẩu phần ăn. Đồng thời một bữa không
nên cho ăn quá no, chỉ nên cho ăn 8 - 9/10 độ no là vừa (nhất là đối với lợn
đực làm việc) và khẩu phần có độ choán thích hợp (nên từ 1 đến 1,2). Luôn
theo dõi khả năng ăn vào của lợn đực giống. Phải cho lợn đực uống nƣớc đầy
đủ sau khi ăn. Nếu số lƣợng đực giống không nhiều thì ta nên nhốt riêng từng
con, cho ăn riêng, nhƣ vậy mới phù hợp với sức khỏe cho từng con. Tùy theo
mức độ làm việc nặng nhẹ mà tăng cƣờng mức độ bồi dƣỡng để đảm bảo
chất lƣợng tinh dịch. Trong qui trình nuôi dƣỡng lợn đực giống, ngƣời chăn
nuôi nên chu ý đến các khâu kỹ thuật quan trọng có thể ảnh hƣởng trực tiếp
đến chất lƣợng đực giống. Đó là các qui trình nuôi dƣỡng có protein trong
khẩu phần cao, kết hợp qui trình vận động bắt buộc và chế độ sử dụng lợn đực
giống hợp lý.
- Kỹ thuật chăm sóc: muốn nâng cao số lƣợng và chất lƣợng tinh dịch,
ngoài nuôi dƣỡng tốt, cần phải có chế độ chăm sóc hợp lý. Cụ thể: